i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
Luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016.
Người cam đoan
(Tác giả ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Mai Hương
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Đào tạo sau
Đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Trần Thị Thu Hà đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài.
NGUYỆN CHO NÔNG DÂN ................................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân ................................... 9
1.1.3. Nội dung của bảo hiểm xã hội tự nguyện .................................................... 10
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển BHXH tự nguyện cho nông dân ........ 22
1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 25
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển BHXH tự nguyện của các nước trên thế giới ......... 25
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển BHXH tự nguyện cho nông dân ở Việt Nam ......... 29
1.2.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu................................................................. 31
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 33
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ................................... 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 33
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội
ảnh hưởng đến phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện ........................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 37
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ................................................................................ 37
iv
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .................................................................. 37
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin ................................................... 40
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................... 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 43
3.1. Thực trạng phát triển BHXH tự nguyện cho nông dân huyện Tân Yên ......... 43
3.1.1. BHXH tự nguyện cho nông dân huyện Tân Yên trước năm 2008 ............... 43
3.1.2. BHXH tự nguyện cho nông dân huyện Tân Yên sau năm 2008 .................. 45
3.1.3. Đánh giá của người dân về BHXH tự nguyện ............................................. 64
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHXH ND:
Bảo hiểm xã hội nông dân
BHYT:
Bảo hiểm y tế
CN – XD:
Công nghiệp - Xây dựng
HĐND:
Hội đồng nhân dân
HTX:
Hợp tác xã
ILO:
Tổ chức Lao động thế giới
NLĐ:
Người lao động
Tên bảng
Trang
1.1
Tình hình tham gia bảo hiểm của Việt Nam giai đoạn 2013 - 2015
30
Kết quả sản xuất các nghành kinh tế huyện Tân Yên giai đoạn
2.1
2013-2015
35
2.2
Thông tin và nguồn thông tin thứ cấp
38
2.3
Số mẫu được điều tra phân theo vùng và nhóm đối tượng
39
3.6
Tỷ lệ số người tham gia BHXH tự nguyện theo ngành nghề
61
62
3.7
Tỷ lệ số người tham gia BHXH tự nguyện theo khu vực
63
3.8
Dung lượng mẫu điều tra 3 xã chọn nghiên cứu
68
3.9
Đánh giá của nông dân về chính sách BHXH tự nguyện
68
3.10 Đánh giá của nông dân về công tác phục vụ và dịch vụ bảo hiểm.
3.11 Thu nhập bình quân của nông dân theo vùng và nhóm đối tượng
72
Sơ đồ Mô hình cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam
19
3.1
Sơ đồ tổ chức hoạt động của BHXH huyện Tân Yên
49
3.1
Đồ thị Cơ cấu số người tham gia theo các mức đóng BHXH TN
53
3.2
Đồ thị Cơ cấu số người tham gia theo các năm đóng BHXH TN
54
3.3
Đồ thị Số tiền thu BHXH TN huyện Tân Yên giai đoạn 2013-2015
57
3.4
Đồ thị Trình độ học vấn của nông dân
81
3.10
Đồ thị Trình độ học vấn của nông dân theo vùng và nhóm đối tượng
82
3.11
Đồ thị Mức độ hiểu biết của nông dân về BHXH TN
83
3.12
Đồ thị Mức độ hiểu biết của nông dân về BHXH TN theo khu vực
83
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam một nước nông nghiệp với khoảng 79% dân số và 75% lao động
khu vực nông nghiệp và nông thôn [18], đây là lực lượng cơ bản tạo ta sản phẩm
nông nghiệp nuôi sống xã hội và góp phần làm giàu cho đất nước. Mặc dù đời
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
cho nông dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, đề xuất được các định hướng giải
pháp nhằm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân trên địa bàn huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã
hội tự nguyện cho nông dân;
- Đánh giá thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
cho nông dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
cho nông dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang..
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận nào làm rõ vấn đề phát triển (BHXH TN) cho nông dân?
- Thực trạng phát triển BHXH TN cho nông dân ở huyện Tân Yên thời gian
qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển BHXH TN của nông dân huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ?
- Những định hướng giải pháp nào cần đưa ra nhằm phát triển BHXH TN
cho nông dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Người nông dân đã tham gia và thuộc đối tượng tham gia BHXH TN trên
địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang .
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang và Bảo hiểm xã hội (BHXH)
huyện Tân Yên.
3
trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó
bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó
gây ra. Bảo hiểm là hình thức chuyển giao rủi ro. Mua bảo hiểm thực chất là mua sự
an tâm, là đổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại bằng sự chắc
chắn thông qua việc bù đắp bằng tài chính.
Bảo hiểm xã hội có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu và sự tồn tại
của nó là tất yếu, có nhiều khái niệm về BHXH do có nhiều cách tiếp cận BHXH
khác nhau. Theo tập một Từ điển Bách khoa Việt Nam thì: "BHXH là sự thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu
nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất
nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các
bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an
toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an
toàn xã hội".
Nhưng khái niệm được hiểu một cách chính xác nhất theo Tổ chức Lao
động quốc tế (ILO) thì: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu
nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc
mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một
quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động
và sự bảo trợ của Nhà nước, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động
và cho gia đình họ, giúp phần bảo đảm an toàn xã hội.
5
Với tác dụng to lớn trong việc giảm gánh nặng ngân sách, cải thiện đời sống
cho đối tượng, bảo đảm an sinh xã hội bền vững, BHXH phát triển rộng rãi bảo đảm
cho mọi người lao động đều được tham gia, trong xã hội xuất hiện hình thức BHXH
TN. Hiện nay, trên thế giới tồn tại hai mô hình BHXH TN: thứ nhất, BHXH TN áp
dụng như là một hình thức BHXH bổ sung cho BHXH bắt buộc; thứ hai, BHXH TN
phương pháp đóng góp phù nhập với thu nhập của mình để hưởng BHXH (Luật
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2007).
BHXH tự nguyện cho nông dân là một loại hình BHXH tự nguyện, do Nhà
nước ban hành và áp dụng cho đối tượng là người lao động làm việc trong lĩnh vực
nông nghiệp.
Theo nghĩa thông thường, nông dân là những người tham gia vào sản xuất
nông nghiệp. Theo định nghĩa này, nông dân chỉ tham gia vào sản xuất nông
nghiệp. Trên thực tế, rất nhiều nông dân, ngoài việc tham gia vào sản xuất nông
nghiệp vẫn tham gia các hoạt động kinh tế khác như sản xuất tiểu thủ công nghiệp,
ngành nghề nông thôn và dịch vụ. Nông thôn ngày càng phát triển thì cơ cấu ngành
nghề trong nông thôn càng đa dạng. Do đó, khái niệm về nông dân cần được hiểu
theo nghĩa rộng hơn. Nông dân là những người dân sống ở nông thôn làm các hoạt
động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ khác nhau tùy theo khả năng và lợi thế
so sánh của họ [9, tr.52-58].
Có thể hiểu khái niệm BHXH tự nguyện cho nông dân là một loại hình
BHXH tự nguyện do Nhà nước ban hành và áp dụng cho đối tượng là những người
dân sống ở nông thôn làm các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ khác
nhau tùy theo khả năng và lợi thế so sánh của họ.
* Phân loại bảo hiểm
Các loại hình bảo hiểm ngày càng được đa dạng và hoàn thiện. Từ chỗ ngành
bảo hiểm Việt Nam mới chỉ tiến hành một số nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống chủ
yếu là bảo hiểm tài sản như: bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm tàu biển, đến nay các
doanh nghiệp bảo hiểm đã chú trọng hơn trong việc đa dạng hoá các loại hình bảo
hiểm và khai thác tốt hơn cả 3 nhóm nghiệp vụ bảo hiểm: bảo hiểm con người, bảo
hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm. Đồng thời, các quy tắc, điều khoản, biểu phí
bảo hiểm đã được nghiên cứu để phù hợp với không những thị trường bảo hiểm
Việt Nam mà còn với tập quán và thông lệ bảo hiểm thế giới
7
8
thu nhập cao với người có thu nhập thấp. Nhờ sự phân phối lại thu nhập mà đời
sống của người lao động và gia đình họ luôn được đảm bảo trước những bất trắc
và rủi ro xã hội [24].
Tóm lại, BHXH tự nguyện được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn
tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ BHXH tự nguyện nhằm góp phần
ổn định cuộc sống của người tham gia và gia đình họ khi gặp rủi ro làm giảm hoặc
mất khả năng thu nhập từ lao động.
* Bản chất xã hội của BHXH tự nguyện
Bản chất xã hội của BHXH TN được thể hiện ngay trong mục tiêu của nó.
BHXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Mục tiêu của bất kỳ hệ thống
BHXH nào cũng là mục tiêu xã hội. Điều này được thể hiện thông qua việc chi trả
chế độ BHXH. Người tham gia BHXH TN sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất khả lao động. Do có sự chia sẻ rủi ro giữa những
người tham gia BHXH TN nên mặc dù chỉ đóng một phần nhỏ trong thu nhập của
mình cho Quỹ BHXH TN, nhưng có thể được bồi hoàn một khoản thu nhập đủ lớn
để giúp họ trang trải rủi ro. Ở đây, Quỹ BHXH TN đó thực hiện nguyên tắc "lấy của
số đông, bù cho số ít" và BHXH TN được hiểu như một chính sách xã hội nhằm
đảm bảo đời sống cho người lao động khi thu nhập của họ bị giảm, bị mất. Trên góc
độ vĩ mô, BHXH TN góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, giúp
phần xóa đói giảm nghèo.
Tóm lại, hoạt động BHXH tự nguyện không vì mục tiêu lợi nhuận, mà hoạt
động vì mục đích bảo đảm sự phát triển lâu bền của nền kinh tế, góp phần ổn định
và thúc đẩy tiến bộ xã hội. Điều này giải thích tại sao BHXH được coi là một chỉ
tiêu đánh giá mức độ phát triển của một quốc gia.
Tuy nhiên bản chất kinh tế và bản chất xã hội của BHXH không tách rời
mà đan xen với nhau. Khi nói đến sự đảm bảo kinh tế cho người lao động và gia
TN nói chung biểu hiện trên nhiều mặt: cơ cấu các bộ phận của hệ thống, số lượng
và cơ cấu các chế độ trợ cấp, mức trợ cấp, mức đóng phí BHXH [25].
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân
Bảo hiểm xã hội nói chung và BHXH TN nói riêng ra đời và phát triển ngày
càng khẳng định được vai trò của mình trên nhiều phương diện khác nhau trong
thực tế cuộc sống cũng như trong phát triển kinh tế xã hội. Có thể khái quát vai trò
của BHXH TN trên các mặt sau:
10
- BHXH TN góp phần ổn định đời sống của người tham gia BHXH, đảm
bảo an toàn xã hội. Những người tham gia BHXH TN và gia đình họ sẽ được thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất
việc làm hoặc chết. Nhờ có sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà
người tham gia BHXH TN nhanh chóng khắc phục được những tổn thất vật chất,
sớm phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình lao động, hoạt động
bình thường của bản thân.
- Tham gia BHXH TN còn giúp cho người lao động nâng cao hiệu quả trong
chi dùng cá nhân, giúp họ tiết kiệm những khoản tiền nhỏ, đều đặn để có nguồn dự
phòng cần thiết chi dùng khi già cả hay mất sức lao động. Đó không chỉ là nguồn hỗ trợ
vật chất mà còn là nguồn động viên tinh thần to lớn đối với người nông dân khi gặp
khó khăn, làm cho họ ổn định tâm lý, giảm bớt lo lắng khi tuổi già.
- BHXH TN góp phần thực hiện công bằng xã hội. Phân phối trong BHXH
là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sự phân phối lại giữa những người
có thu nhập cao, thấp khác nhau theo xu hướng có lợi cho những người có thu nhập
thấp; là sự chuyển dịch thu nhập của những người khỏe mạnh, may mắn có việc làm
ổn định cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản
xuất và trong cuộc sống. Vì vậy, BHXH TN góp phần làm giảm bớt khoảng cách
giữa người giàu và người nghèo.
như truyền thống, đất đai, những hệ thống sở hữu đất đai, mùa vụ và những thiên
tai, giá cả được đảm bảo và ổn định, hỗ trợ khuyến mãi, cải thiện dịch vụ y tế... Do
đó đối với lao động trong nông nghiệp và nông thôn, trên thế giới không có mô hình
đơn độc, có phạm vi quốc tế rộng khắp, thống nhất. Ngay cả khi chúng ta nghiên
cứu chính sách BHXH TN đối với người lao động trong khu vực nông nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp cũng cần phải dựa trên tính đặc thù của từng nhóm người lao
động, mà đưa ra những chính sách phù hợp cho từng đối tượng.
- Về mức đóng góp: theo loại hình BHXH TN bao gồm nhiều loại hình lao
động có các hình thức và mức thu nhập khác nhau, nên phải xác định mức đóng
BHXH TN sao cho nhiều đối tượng có thể tham gia, đảm bảo cho việc hạch toán
cân đối thu chi BHXH TN được thống nhất, dễ dàng.
- Xác định mối quan hệ giữa mức đóng và mức hưởng: đối với loại hình
BHXH TN, lựa chọn mức độ đóng góp để chi các chế độ và nhu cầu của số người
tham gia. Đây là một vấn đề rất quan trọng đảm bảo việc thực hiện BHXH TN đạt
kết quả tốt. Phải tạo nên sự ràng buộc mối quan hệ lâu dài vững chắc giữa đóng và
hưởng BHXH TN.
12
- Quỹ BHXH TN phải được đầu tư tăng trưởng. Đây là nội dung rất quan
trọng, bởi nó đảm bảo quỹ BHXH TN được bảo toàn, tăng trưởng, hoạt động đầu tư
của quỹ BHXH không phải chịu thuế.
* Các nguyên tắc hoạt động:
Nguyên tắc BHXH TN là những quy định nhằm đảm bảo cho các hoạt
động BHXH tự nguyện diễn ra bình thường, đạt được mục tiêu mong muốn của
nó. Nguyên tắc của BHXH TN là những định hướng, những quy định và những
phương thức hoạt động của cả hệ thống BHXH nhằm đạt được những mục tiêu đề
ra. Theo nghĩa đó, BHXH TN phải được xây dựng trên nền tảng các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tự nguyện
Nhà nước có vai trò quản lý vĩ mô mọi hoạt động kinh tế - xã hội trên phạm
vi cả nước. Với vai trò này, Nhà nước có trong tay mọi điều kiện vật chất của toàn xã
hội, đồng thời cũng có mọi công cụ cần thiết để thực hiện vai trò của mình. Cùng với
sự tăng trưởng, sự phát triển của kinh tế - xã hội, cũng có những kết quả bất lợi không
mong muốn. Những kết quả bất lợi này trực tiếp hoặc gián tiếp sẽ dẫn đến những rủi
ro cho người lao động. Khi xảy ra tình trạng như vậy, nếu không có BHXH thì Nhà
nước vẫn phải chi Ngân sách để giúp đỡ người lao động dưới một dạng khác. Sự giúp
đỡ đó chẳng những làm cho đời sống người lao động ổn định mà còn làm cho sản
xuất ổn định, kinh tế - xã hội của đất nước phát triển. Vì vậy, khi xã hội loài người
xuất hiện BHXH, một dạng bảo hiểm đời sống tiến bộ hơn đối với người lao động
so với các dạng giúp đỡ truyền thống thì Nhà nước càng có điều kiện và càng có
trách nhiệm tổ chức và tham gia hoạt động đó. Đối với người lao động, khi gặp phải
những rủi ro không mong muốn và không hoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của người
khác thì trước hết đó là rủi ro của bản thân. Vì thế nếu muốn được BHXH tức là
muốn nhiều người khác hỗ trợ cho mình, là dàn trải rủi ro của mình cho nhiều người
khác thì tự mình phải gánh chiu trực tiếp và trước hết đã. Điều đó có nghĩa là bản
thân người lao động phải có trách nhiệm tham gia BHXH để tự bảo hiểm cho mình.
- Nguyên tắc lấy số đông bù số ít
BHXH là hình thức chia sẻ rủi ro của số ít người cho số đông người cùng
gánh chịu. Chỉ có thực hiện việc san sẻ này thì người lao động mới có thể được đảm
bảo về thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ hoạt động nghề nghiệp khi gặp
phải những biến cố (còn gọi là "rủi ro xã hội"). Cách làm riêng có của BHXH là
14
mọi người tham gia BHXH đóng góp cho bên nhận BHXH (cơ quan BHXH chuyên
nghiệp) tồn tích dần thành một quỹ BHXH độc lập và tập trung dùng để chi trả trợ
cấp cho những người lao động khi và chỉ khi họ bị giảm hoặc mất khả năng thu
nhập từ lao động.
khác để bổ sung, như đầu tư tiền nhàn rỗi của quỹ BHXH vào hoạt động sinh lợi,
hợp tác quốc tế về BHXH để có thêm nguồn thu cho quỹ BHXH do tái bảo hiểm
sinh ra như nhiều nước đã làm.
- Nguyên tắc mức hưởng tiền lương hưu tỷ lệ thuận với mức đóng góp
BHXH.
Là hình thức tự nguyện, không bao hàm chính thức trợ cấp ưu đãi nên
BHXH tự nguyện phải được xây dựng trên nguyên tắc mức hưởng tiền lương hưu
phải tỷ lệ thuận với mức đóng góp BHXH, đồng thời cũng là nguyên tắc đảm bảo
quỹ BHXH an toàn, khuyến khích người lao động tham gia BHXH TN.
Phần đóng góp và hưởng thụ của người tham gia BHXH TN cần phải được
tiền tệ hóa. Nguyên tắc này đảm bảo thuận tiện cho việc quản lý quỹ BHXH. Điều
này có thể nhận thấy từ sự thuận lợi giữa quản lý tiền và quản lý hiện vật (đối với
lao động nông, ngư, tiểu thủ công nghiệp nếu đóng phí bảo hiểm bằng hiện vật chỉ
có là các sản phẩm của các ngành kinh tế đó). Hơn nữa, trong quá trình phát triển
của nhân loại, việc sử dụng tiền tệ với các chức năng là phương tiện thanh toán, đơn
vị hạch toán, dự trữ được coi là bước tiến lớn. Việc sử dụng vốn bằng tiền trong
hoạt động đầu tư (một hoạt động không thể thiếu đối với quỹ BHXH TN) mang lại
lợi thế lớn hơn.
- BHXH phải được phát triển dần từng bước phù hợp với các điều kiện kinh
tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn phát triển
BHXH của một nước gắn rất chặt với trạng thái kinh tế, với các điều kiện
kinh tế - xã hội, với cơ chế và trình độ quản lý, đặc biệt là với sự đồng bộ, hoàn
chỉnh của nền pháp chế nước đó. Trong khi nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang hình thành, nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội đang
chuyển mạnh. Vì vậy việc xây dựng và phát triển BHXH TN phải đảm bảo chắc
chắn, tính toán thận trọng và phải có bước đi phù hợp.
1.1.3.2. Nội dung bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
Chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam có những nội dung sau đây:
được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở tổng thời gian đã đóng
BHXH BB và BHXH TN.
17
- Quỹ BHXH TN được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch;
được sử dụng đúng mục đích và hạch toán độc lập.
- Việc thực hiện BHXH TN phải đơn giản, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và
đầy đủ.
* Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện
- Người tham gia BHXH TN có các quyền: Được cấp sổ BHXH; nhận lương
hưu hoặc trợ cấp BHXH TN đầy đủ, kịp thời, thuận tiện theo quy định; hưởng bảo
hiểm y tế (BHYT) khi đang hưởng lương hưu; yêu cầu tổ chức BHXH cung cấp thông
tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện BHXH; khiếu nại, tố cáo
với cơ quan Nhà nước, cá nhân có thẩm quyền khi quyền lợi hợp pháp của mình bị vi
phạm hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện BHXH TN có hành vi vi phạm pháp luật về
BHXH; ủy quyền cho người khác nhận lương hưu và trợ cấp BHXH TN.
- Người tham gia BHXH TN có trách nhiệm: Đóng BHXH TN theo phương
thức và mức đóng theo quy định; thực hiện quy định về việc lập hồ sơ BHXH TN;
bảo quản sổ BHXH theo đúng quy định.
* Phương thức đóng và mức đóng BHXH tự nguyện
- Phương thức đóng: Người tham gia BHXH TN được đăng ký với tổ chức
BHXH theo 1 trong 3 phương thức là: đóng hàng tháng; đóng hàng quý; đóng 6
tháng một lần. Trường hợp đóng hàng tháng thì đóng trong thời hạn của 15 ngày
đầu; đóng hàng quý thì đóng trong thời hạn của 45 ngày đầu và đóng 6 tháng một
lần thì đóng trong thời hạn của 3 tháng đầu.
- Mức đóng BHXH TN hàng tháng (cho mỗi tháng):
Mức đóng hàng tháng = Tỷ lệ phần trăm đóng BHXH TN x Mức thu nhập tháng
người tham gia BHXH TN lựa chọn.
+ Người tham gia BHXH TN đang hưởng lương hưu hàng tháng được hưởng
BHYT do quỹ BHXH TN bảo đảm.
+ Tạm dừng hưởng lương hưu hàng tháng.
+ BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Chế độ tử tuất
+ Trợ cấp mai táng: bằng 10 tháng lương tối thiểu
+ Trợ cấp tuất một lần: bằng 1,5 lần tháng mức bình quân thu nhập tháng
đóng BHXH
+ Trợ cấp tuất hàng tháng: bằng 50% mức lương tối thiểu chung