Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất phương án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện văn lãng, tỉnh lạng sơn - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ NN VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------

TRẦN TUẤN HẢI

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ
XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT
TRIỂN RỪNG HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN.

Chuyên nghành: LÂM HỌC
Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN HUY DŨNG

HÀ NỘI, 2012


i

LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá tình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp theo chương
trình đào tạo Thạc sỹ Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học tại khoa Sau Đại học
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp
đỡ quý báu của các Thầy, Cô giáo, các cơ quan, đơn vị, bạn bè và gia đình.

Danh mục các từ viết tắt ......................................................................................... v
Danh mục các bảng ................................................................................................ vi
Danh mục các hình ............................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
Chương 1- TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
1. Trên Thế Giới .................................................................................................... 3
1.1. Quy hoạch vùng ............................................................................................. 3
1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari trước đây ....................................... 4
1.1.2. Quy hoạch vùng ở Pháp ......................................................................... 5
1.1.3. Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan ................................................. 6
1.2. Quy hoạch vùng nông nghiệp ........................................................................ 7
1.3 Quy hoạch lâm nghiệp trên thế giới................................................................ 7
2. Ở Việt Nam ...................................................................................................... 11
2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng ..................................................... 11
2.2. Quy hoạch nông nghiệp huyện .................................................................... 12
2.3. Quy hoạch lâm nghiệp ................................................................................. 14
2.3.1. Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp......................................... 15
2.3.2. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp ....................................................... 16
2.4. Nhận xét về công tác quy hoạch SDĐ và QHLN ở nước ta ........................ 20
Chương 2- MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 22
1. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 22
1.1. Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 22
1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 22
1.3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ................................................................... 22
2. Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 22
2.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận QHBV và phát triển rừng huyện Văn Lãng ....... 22
2.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn QHBV và phát triển rừng huyện Văn Lãng .... 22
2.3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Văn Lãng ............................... 23
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 23

vững kinh tế - xã hội và môi trường của địa phương ............................................... 44
1.3.4. QHBV và phát triển rừng có sự tham gia của người dân, phù hợp với
nhu cầu của cộng đồng…………………………………………………………….45
2. Cơ sở thực tiễn của QHBV và phát triển rừng huyện Văn Lãng .............. 46
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng, Lạng Sơn ........... 46
2.2. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất và tình hình QH sử
dụng rừng và đất rừng của huyện Văn Lãng ............................................................ 56
2.3. Điều tra, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và
đánh giá vai trò, ý nghĩa sản xuất lâm nghiệp đến kinh tế – xã hội và môi trường
của địa phương ......................................................................................................... 57
3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Văn Lãng .............................. 60
3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của huyện đến
năm 2020………….. ............................................................................................... 60
3.1.1. Phương hướng nhiệm vụ ...................................................................... 60


iv

3.1.2. Các chỉ tiêu phấn đấu ............................................................................ 63
3.2. Định hướng quy hoạch lâm nghiệp huyện đến năm 2020 ..................... 64
3.3. Dự báo nhu cầu cơ bản đến năm 2020 ..................................................... 66
3.3.1. Dự báo về dân số và lao động ............................................................... 66
3.3.2. Dự báo về nhu cầu gỗ, củi, lâm sản và thị trường tiêu thụ ................... 66
3.4. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 ............................. 67
3.4.1. Nguyên tắc quy hoạch lâm nghiệp huyện ............................................ 67
3.4.2. Đề xuất phương án quy hoạch .............................................................. 68
3.4.2.1. Quy hoạch phân bổ sử dụng đất ......................................................... 68
3.4.2.2. Quy hoạch đất lâm nghiệp và 3 loại rừng: Rừng SX, PH, ĐD. ........ 69
3.4.2.3. Nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2012 - 2020......... 71
3.4.2.4. Quy hoạch hệ thống tổ chức sản xuất lâm nghiệp cấp huyện ........... 84

NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

UBND

: Ủy ban nhân dân

LN

: Lâm nghiệp

NN

: Nông nghiệp

SXLN

: Sản xuất lâm nghiệp

QH

: Quy hoạch

QHSDĐ


QLRBV

: Quản lý rừng bền vững

CCR

: Chứng chỉ rừng

ITTO

: Gỗ nhiệt đới quốc tế

CITES-1973

: Công ước về buôn bán các loài quý hiếm

CBD-1994

: Công ước đa dạng sinh học

RAMSAR-1998

: Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT


Cơ cấu các loại đất, rừng huyện Văn Lãng

69

3.6

Quy hoạch 3 loại rừng huyện Văn Lãng, Lạng Sơn

70

3.7

71

3.8

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản
lý, huyện Văn Lãng.
Nhiệm vụ xây dựng cơ bản lâm sinh

3.9

Nhiệm vụ xây dựng cơ bản lâm sinh khác

72

3.10

Nhiệm vụ bảo vệ rừng và phát triển rừng phòng hộ


82

3.16

Tiến độ khai thác và dự kiến sản lượng

84

3.17

Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển rừng

89

3.18

90

3.19

Tổng hợp hiệu quả kinh tế của rừng sản xuất sau 8
năm, giai đoạn 2013 - 2020.
Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế

3.20

Dự đoán hiệu qủa kinh tế loài cây Bạch đàn

94



3.3

Bản đồ hiện trạng rừng huyện Văn Lãng.

Sau T57

3.4

Cơ cấu các loại đất, rừng huyện Văn Lãng.

3.5

Bản đồ quy hoạch phát triển rừng huyện Văn Lãng
giai đoạn 2012-2020.

48

69
Sau T70


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có vai trò và tác dụng quan trọng không gì thay thế được trong
nhiều lĩnh vực, luôn gắn bó chặt chẽ với đời sống con người. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây tài nguyên rừng và đất rừng ở nước ta đã bị suy
giảm nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng

phát triển rừng gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, việc đề xuất một quy
hoạch lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở sẽ góp phần phát triển sản xuất Lâm
nghiệp, tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân địa phương, thực hiện
xóa đói giảm nghèo và đưa kinh tế - xã hội miền núi phát triển hòa nhập
với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xuất phát từ những vấn đề trên, với mục đích góp phần làm cơ sở
cho huyện phát triển rừng bền vững, sử dụng đất rừng hợp lý trong những
năm tới. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn để đề xuất phương án quy hoạch bảo vệ và phát triển
rừng huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn”.


3

Chương 1-TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1. Trên Thế Giới
Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển
kinh tế tư bản chủ nghĩa. Từ thế kỷ thứ XIX, khi nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh chóng theo các ngành kinh tế thì
nhu cầu về gỗ bao gồm cả về khối lượng và chất lượng ngày càng tăng. Vì
vậy, sản xuất gỗ đã phát triển trong nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Thực tế này đòi hỏi sản xuất lâm nghiệp không thể bó hẹp trong việc sản
xuất gỗ đơn thuần mà cần có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm
bảo lợi ích tối đa cho các chủ rừng đồng thời bảo vệ môi trường hướng
nền lâm nghiệp phát triển theo hướng bền vững. Vì những yêu cầu khách
quan đó mà những lý luận về quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành và
phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu thực tế khách quan của xã hội loài
người. Thời kỳ này đã có những có những nghiên cứu về quy hoạch lâm
nghiệp nói chung và quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp nói riêng.

- Quy hoạch lãnh thổ đất nước được phân thành các vùng.
+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên bảo vệ
+ Lãnh thổ thiên nhiên không có nông thôn, sự tác động của con
người vào đấy là rất ít.
+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, có sự
can thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho nghỉ mát.
+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông
thôn nhưng có sự tác động của con người.
+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và có
sự can thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có sự can thiệp tích cực của
con người.
Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nước, tiến hành quy hoạch
lãnh thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phương. Trên cơ sở quy hoạch
vùng lãnh thổ, bao gồm các vùng lớn ranh giới bằng một tỉnh hoặc lớn hơn
một tỉnh. Nhiệm vụ khảo sát quy hoạch lãnh thổ vùng, trong đó có quy


5

hoạch vùng nông nghiệp là sự bố trí đúng đắn và hợp lý các hoạt động
khác trên lãnh thổ vùng, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên,
liên hiệp với môi trường sống, hoàn thiện mạng lưới nông thôn.
b). Nội dung của quy hoạch vùng
Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể hiện quy hoạch chi tiết
các liên hiệp nông - công nghiệp, liên hiệp công - nông nghiệp và giải
quyết các vấn đề sau.
- Cụ thể hóa và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp hợp lý sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ lợi ích công cộng và

thêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hóa trong
điều kiện thực tiễn của vùng, so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài.
1.1.3. Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan
Công tác quy hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm 1970.
Hệ thống phân vị, quy hoạch tiến hành theo ba cấp: Quốc gia, vùng, á
vùng hay địa phương.
Vùng (Region) được coi như là một á miền (Subdivision) của đất
nước đó là điều cần thiết để phân chia quốc gia thành á miền theo các
phương diện khác nhau như: Phân bố dân cư, khí hậu, địa hình,vv.. đồng
thời vì lý do quản lý hay chính trị, đất nước được chia thành các miền như:
đơn vị hành chính hay đơn vị bầu cử.
Qui mô diện tích của một vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích
của đất nước. Thông thường vùng nằm trên một diện tích lớn hơn đơn vị
hành chính lớn nhất. Sự phân bố các vùng theo mục đích của quy hoạch,
theo đặc điểm của lãnh thổ.
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng
theo hai cách:
- Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng,
Những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế
hoạch vùng được giải quyết trong kế hoạch quốc gia.


7

- Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của
vùng, các kế hoạch đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà
nước, phải phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa phương.
Dự án phát triển của Hoàng Gia Thái Lan đã xác định được vùng
nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở

rừng nhỏ hơn 10 %. (Theo Global Inventory- general, chapter 3, Inventory of
Forest Resourches, Edition 6, july 2007- home.alltel.net/bsundquist1/df3.htm)

Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết
việc “Khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện
tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến
hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích. Phương
thức này phục vụ cho kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn [12].
Sau Cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ XIX phương thức kinh
doanh rừng chồi được thay bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu
kỳ khai thác dài. Phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường
chỗ cho phương thức “Chia đều” của Hartig. Hartig đã chia đều chu kỳ
khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng
chặt hàng năm. Đến 1816, xuất hiện Phương thức luân kỳ lợi dụng của
H.Cotta, Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy
đó để khống chế lượng chặt hàng năm. Sau đó phương pháp “Bình quân
thu hoạch” ra đời, quan điểm của phương pháp này là giữ đều mức thu
hoạch được liên tục trong chu kỳ sau. Phương pháp “Bình quân thu
hoạch” sau này là phương pháp “Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận
rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng
như về diện tích, trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào diện tích
khai thác. Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ
biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú.


9

Đến cuối thế kỷ XIX, xuất hiện phương pháp “Lâm phần kinh tế”
của Judeich. Phương pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương
pháp “Lâm phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể

nhanh có sự tham gia (PRA) tại Ấn Độ, đến nay có hơn 30 nước đã và
đang áp dụng PRA vào việc phát triển các lĩnh vực:
- Quản lý tài nguyên thiên nhiên,
- Nông nghiệp,
- Các chương trình xã hội và xóa đói giảm nghèo,
- Y tế và an toàn lương thực,..
Ở chương trình hội thảo quốc tế tại Việt Nam (1998) cũng đã đề cập
một cách chi tiết khái niệm về sự tham gia và đề xuất các chiến lược quy
hoạch sử dụng đất cũng như giao đất. Ngày nay, PRA và RRA đã dần
được hoàn thiện, thể hiện được vai trò không thể thiếu của nó trong mọi
hoạt động thuộc lĩnh vực lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất.
Hiện nay các nước đều tiến hành điều tra rừng, quy hoạch rừng và
tuỳ theo từng mức độ khác nhau để áp dụng các phương pháp điều tra, quy
hoạch phù hợp. Công tác điều tra quy hoạch rừng đang đóng vai trò quan
trọng trong việc cung cấp thông tin về tài nguyên rừng, đa dạng sinh học
vv. cho việc hoạch định chính sách, quy hoạch phát triển... tại tất cả các
nước trên thế giới.
Trên cơ sở các thông tin và đánh giá cho thấy:
- Công tác điều tra, quy hoạch rừng trên thế giới đã có lịch sử phát
triển lâu dài và hoàn thiện với nhiều phương pháp khác nhau và được
nhiều nước trên thế giới áp dụng để xác định nguồn tài nguyên và có kế
hoạch quản lý, sử dụng hợp lý.
- Cơ quan điều tra, quy hoạch được tổ chức chặt chẽ theo hệ thống từ
cơ quan quản lý Trung ương tới các đơn vị vùng để thực hiện công tác
điều tra quy hoạch trên địa bàn cụ thể.
- Tuỳ từng nước mà công tác điều tra quy hoạch thực hiện bao gồm
các nội dung: Điều tra tài nguyên các loại rừng về diện tích, trữ lượng,


11

sản phẩm hàng hóa của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật
phục vụ sản xuất, nhu cầu lao động.


12

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý
kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện hai nhiệm vụ chủ yếu là
bố trí cơ cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý,
theo hướng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng
suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các
chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác
quy hoạch, kế hoạch sản xuất cho các cơ sở xuất.
b.

Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh

- Xác định quy mô ranh giới vùng.
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dung đất đai.
- Xác định quy mô ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp
trong vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời
sống.
- Tổ chức và sử dụng lao động.
- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch.
2.2. Quy hoạch nông nghiệp huyện
Quy hoạch nông nghiệp huyện được tiến hành ở hầu hết các huyện,

- Xác định cơ cấu quy mô sản xuất nông nghiệp (phân chia và tính
toán quy mô các vùng sản xuất chuyên môn hóa, xác định vùng sản xuất
thâm canh cao sản, các tổ chức liên kết nông - công nghiệp, các cơ sở dịch
vụ nông nghiệp, bố trí trồng trọt, chăn nuôi).
- Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức công nghiệp, chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp
trong nông nghiệp.
- Bố trí cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thủy lợi, giao
thông, cơ khí, điện, cơ sở dịch vụ thương nghiệp).
- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư
nông thôn.
- Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp (lương thực, thực
phẩm) thức ăn gia súc, trong đó vật tư kỹ thuật nông nhiệp, nguyên liệu
cho các xí nghiệp chế biến.
- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội.


14

- Bảo vệ môi trường.
- Vốn đầu tư cơ bản
- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch.
Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp là toàn bộ đất đai, ranh giới
hành chính huyện.
2.3.

Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc,

như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế

nhiều khó khăn. Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp là rừng và
đất lâm nghiệp, từ bao đời nay chung của đồng bào các dân tộc nhưng
thực chất là vô chủ.
- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 7-10 năm, dài 40100 năm). Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc
chắn sẽ có lợi.
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch
rừng phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển và phòng hộ môi
trường); Quy hoạch rừng đặc dụng (các vườn quốc gia, các khu bảo tồn
thiên nhiên, các khu di tích văn hóa, lịch sử, danh thắng) và quy hoạch
phát triển các loại rừng sản xuất .
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô
và vi mô: Quy hoạch toàn quốc, vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện, công ty lâm
nghiệp, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp.
- Lực lượng tham gia công tác quy hoạch thường xuyên phải lưu
động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi
mặt,vv.. Đội ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng,
bao gồm cả lực lượng của trung ương và địa phương, thậm chí các ngành
khác cũng tham gia làm quy hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an,
quân đội); trong đó có bộ phận được đào tạo bài bản qua trường lớp, song


16

phần lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm
nghiệp.
- Quy hoạch lâm nghiệp phải phù hợp với chuyển đổi cơ cấu nông
nghiệp nông thôn.
Công tác lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương,
chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và
chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể. Với mỗi phương án quy

hoạch tổng công ty lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp, quy hoạch lâm
trường, quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các
khu rừng phòng hộ, quy hoạch các khu rừng đặc dụng, quy hoạch phát
triển sản xuất lâm nông nghiệp cho cộng đồng làng, bản và trang trại lâm
nghiệp hộ gia đình). Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản
lý sản xuất kinh doanh là khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn
vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp mà lựa chọn
các nội dung quy hoạch cho phù hợp.
2). Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành
chính: Từ toàn quốc tới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện
(thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường). Để phát triển,
mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội, quy hoạch các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát
triển xã hội,vv..
Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch
lâm nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản
xuất nghề rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung
trên địa bàn.
- Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất
lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề
cơ bản, bao gồm: xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status