Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và kỹ thuật nhân giống đinh đũa (stereospermum colais (dillw ) mabberl) - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực, chưa được sử dụng trong bất kỳ nghiên cứu nào. Các tài liệu
tham khảo đã được trích dẫn đầy đủ.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tác giả

NGUYỄN VĂN QUỲ


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, cho phép tôi đươ ̣c bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đặc biệt đến
TS. Hoàng Vũ Thơ, với tư cách là người thầy hướng dẫn khoa học, đã tận tình
giúp đỡ, chỉ dẫn và có những đinh
̣ hướng cho Luâ ̣n văn.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đặc biệt tới các thầy
trong Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy trong Hội đồng
đánh giá Luận văn, đã tận tình, nghiêm túc, chí công vô tư, với tinh thần trách
nhiệm cao để hoàn thành tốt việc đánh giá Luận văn cao học về đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và kỹ thuật nhân giống Đinh Đũa
(Stereospermum colais (Dillw.) Mabberl)”
Trong quá trin
̀ h thực hiêṇ và hoàn thành Luâ ̣n văn, tôi cũng đã nhâ ̣n
đươ ̣c sự quan tâm, ta ̣o điề u kiêṇ và giúp đỡ từ lãnh đạo và nhân viên các đơn
vị: Khoa Lâm học; Phòng Đào ta ̣o sau đại học; Viện Công nghệ sinh học Lâm
nghiê ̣p; Bộ môn Chọn tạo giống và Viện Sinh thái rừng và Môi trường. Nhân

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình ......................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Những nghiên cứu về chọn giống, nhân giống cây rừng ........................ 3
1.2.Những nghiên cứu về loài Đinh Đũa....................................................... 7
1.2.1.Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học .............................................. 9
1.2.2.Nghiên cứu về sinh trưởng ở vườn ươm và rừng trồng: ................ 11
1.2.3.Giá trị kinh tế của loài Đinh Đũa: .................................................. 11
1.2.4.Giá trị cảnh quan môi trường: ........................................................ 11
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 13
2.2. Đối tượng, địa điểm và giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................... 13
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 16
2.4. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................... 17
2.4.1. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................ 17
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 17
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1.Đặc điểm hình thái lá, hoa, quả và hạt của loài Đinh Đũa .................... 22


v

Hình thái và kích thước Lá của loài Đinh Đũa

23

3.2

Đặc điểm hình thái và kích thước các bộ phận của hoa Đinh Đũa

25

3.3

Kích thước quả, hạt và khối lượng 1000 hạt của loài Đinh Đũa

27

3.4

Một số chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái vỏ loài Đinh Đũa

29

3.5

Tỷ lệ nảy mầm của hạt Đinh Đũa theo các phương pháp xử lý
khác nhau

31

3.6

43

3.11

Kết quả giâm hom L2 với các công thức khác nhau

49

3.12

Tổng hợp kết quả nghiên cứu giâm hom Đinh Đũa

54


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình

Tên Hình

Trang

3.1

Đặc điểm hình thái Lá ở loài Đinh Đũa

23

32

3.7

Diễn biến nảy mầm theo thời gian với cách xử lý hạt
khác nhau

34

3.8

Thế nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt Đinh Đũa theo
cách xử lý khác nhau

35

3.9

Nảy mầm của hạt Đinh Đũa theo các phương pháp xử lý
khác nhau

35

3.10

Sinh trưởng của cây con 4 tháng tuổi theo cách xử lý hạt khác
nhau

38


44


viii

3.16

Số rễ và dài rễ TB(hom L1) khi sử dụng IBA với các
nồng độ khác nhau

45

3.17

Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ với hom
L1

47

3.18

Ảnh hưởng của nồng độ IBA tới sinh trưởng chiều dài rễ
với hom L2

50

3.19

Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ với hom
L2


3.24

Khả năng ra rễ của hom L2 (trái) và hom L1 (phải)

57

3.25

Sinh trưởng chiều cao cây hạt (trái) và cây hom (phải)

57


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguồn tài nguyên thực vật rừng ở nước ta vừa phong phú về chủng
loại vừa đa dạng về thành phần loài, song hiện nay nhiều loài đang có nguy cơ
bị cạn kiệt do hậu quả của nhiều chu kỳ khai thác chọn ,khai thác trộm với qui
mô lớn, đặc biệt là với các loài cây bản địa cho gỗ quý. Do đó, việc giữ được
vốn rừng hiện có, bảo tồn và gây trồng rừng bổ sung với những loài cây bản
địa có giá trị kinh tế đang là sự quan tâm lớn của các nhà quản lý, các nhà
khoa học. Tuy nhiên, thông thường mỗi một loài có khu phân bố riêng- nơi
mà chúng có khả năng thích nghi cao nhất, sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
Vì vậy, muốn bảo tồn và gây trồng thành công với các loài cây bản địa đang
bị cạn kiệt về số lượng và chất lượng, việc điều tra, nghiên cứu về chúng, nhất
là về phân bố, sinh thái là thiết yếu, có tính quyết định.
Qua thực tiễn của một số công trình nghiên cứu cho thấy những lợi ích
to lớn mà các loài cây bản địa mang lại, không chỉ đơn thuần là cung cấp lâm

gỗ lớn” do TS. Hoàng Vũ Thơ làm chủ nhiệm đề tài và tác giả là công tác
viên tham gia thực hiện.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Những nghiên cứu về chọn giống, nhân giống cây rừng
Từ lâu con người đã biết lựa chọn những cây tốt, con tốt sẵn có trong tự
nhiên, giữ lại làm giống cho các mùa vụ tiếp sau và thu được nhiều kết quả
tốt, đáp ứng được nhu cầu cuộc sống hàng ngày. Chính nhờ có quá trình chọn
lọc lâu dài, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày nay nhiều
giống cây trồng mới được chọn tạo cho năng suất cao, chất lượng tốt. Tuy
nhiên, đối với cây rừng do có đời sống dài, lâu ra hoa kết quả, sản phẩm
không thực sự bức thiết như sản phẩm lương thực, thực phẩm, nên chọn giống
cây rừng ở bất kỳ nước nào cũng đi sau, muộn hơn chọn giống cây nông
nghiệp ngắn ngày. Thậm chí nhiềungười cho rằng, chọn giống cây rừng nhất
là những cây có chu kỳ sống dài là điều không thực tế [2], [14], [15], [19],
[30], [38].
Chọn lọc được cá thể ưu trội là quan trọng trong công tác giống cây
rừng, song lựa chọn phương pháp nhân giống thích hợp sẽ mang lại hiệu quả
tối ưu. Phương pháp nhân giống từ hạt là truyền thống, được áp dụng rộng rãi
trong sản xuất lâm nghiệp. Đâylà phương pháp đơn giản, rẻ tiền, dễ áp dụng
và phổ biến với nhiều loài cây rừng. Những nghiên cứu về phẩm chất gieo
ươm, phẩm chất di truyền đã có nhiều công trình công bố trên các ấn phẩm
chuyên ngành. Tuy nhiên các nghiên cứu về phương pháp xử lý nảy mầm, tỷ
lệ nảy mầm, thế nảy mầm và chỉ số nảy mầm luôn là những nội dung ưu tiên
khi nghiên cứuvề nhân giống bằng hạt cho nhiều loài cây [2], [6], [14], [20],
[21], [30], [38].

Cùng với những thành tựu về chọn giống, kỹ thuật nhân giống sinh
dưỡng ngày càng được áp dụng rộng rãi. Ngay cả với những loài trồng bằng
hạt dễ dàng, song muốn đưa nhanh kết quả chọn giống vào sản xuất và giữ


5

được đặc tính nào đó đã chọn, người ta vẫn ưu tiên sử dụng phương pháp
nhân giống sinh dưỡng. Nhân giống sinh dưỡng bằng hom với kỹ thuật đơn
giản nhanh tạo được lượng lớn cây con đồng đều về chất lượng cho nghiên
cứu trong trồng rừng.
Trong lâm nghiệp, nhân giống sinh dưỡng cho cây rừng đã được sử
dụng trên 100 năm nay. Ngay từ năm 1840, Merier de Boisdyver (Pháp) đã
ghép 10000 cây Thông Đen. Năm 1883, Velinski A.H công bố công trình
nhân giống một số loài cây lá kim và lá rộng thường xanh bằng hom. Ở Pháp
năm 1969, trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới bắt đầu chương trình nhân giống
cho các loài Bạch đàn, năm 1973 mới có 1ha rừng trồng bằng cây hom thì đến
năm 1986 đã có khoảng 24000 ha rừng trồng bằng cây hom thấytăng trưởng
bình quân 35m3/ ha/năm [14],[15],[16],[17],[18],[26].
Năm 1974 Martin và Quilet đã nghiên cứu về nhân giống hom Bạch
đàn cho thấ,y xử lý bằng thuốc IBA cho tỷ lệ ra rễ của hom tăng lên 12%15% so với đối chứng, nhưng lại gây tử vong nhiều cho cây. Theo nghiên cứu
của Wong va Haines năm 1991, nhân giống bằng hom cho cây con ở vườn
ươm của Keo tai tượng có tỷ lệ ra rễ đạt 54% ở đối chứng và đạt 71- 79% ở
các công thức xử lý IBA và Trihoocmon. Ở Nhật Bản hàng năm sản xuất 49
triệu cây hom Liễu Sam (Cryptoneria) phục vụ cho trồng rừng chiếm trên 20
% tổng diện tích [10],[14],[18],[26].
Trong sản xuất Nông -Lâm nghiệp, người dân Việt Nam đã biết sử
dụng các phương pháp nhân giống sinh dưỡng như chiết cành cây cho ghép
các loài cây ăn quả với cây cảnh. Người dân đã biết nhân giống và trồng cây
hom cho các loài Tre, Trúc, Khoai, Sắn…,song với nhiều loài cây thì rừng

như Thông đỏ, Bách xanh cũng được nghiên cứu và đạt kết quả khá tốt. Trung
tâm nghiên cứu giống cây rừng sau một thời gian nghiên cứu thực nghiệm đã
thành công trong việc sản xuất cây hom Bạch đàn trắng và Keo lai theo kế
hoạch được Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn phê duyệt trong 3 năm


7

1996-1998, để phục vụ chương trình trồng thí điểm keo lai ở 7 vùng sinh thái
chính trong cả nước. Tính đến cuối năm 1997, Trung tâm đã sản xuất khoảng
120 nghìn cây hom cho 60 ha rừng trồng [14],[25],[26],[28].
Ngoài ra, Lê Đình Khả và cộng sự đã nghiên cứu giâm hom cho Keo lá
tràm, Keo tai tượng, keo lai, Phi lao... và đã thu được nhiều kết quả. Các thí
nghiệm về loại nhà giâm hom, môi trường cắm hom, thời vụ và phương pháp
xử lý chồi, chế độ ánh sáng, cũng được thực hiện.
Từ kết quả của nghiên cứu này đã xây dựng được các hướng dẫn kỹ
thuật nhân giống bằng hom, phục vụ cho các chương trình trồng rừng.
Ngoài ra nhân giống hom đã được thực hiện thành công cho một số
loài cây bản địa quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế như Bách xanh, Pơ mu,
Thông đỏ Pà Cò, Giáng Hương, Dầu rái, Sao đen, ... theo đó có loài tương đối
dễ nhân giống bằng hom khi không cần xử lý hormone vẫn có tỷ lệ ra rễ như:
Bách xanh 40 -50%; Giáng hương 53%; Sao đen 70-83%... và một số loài khi
không xử lý hormone thì không ra rễ như cây Chè đắng. Khi nghiên cứu bước
đầu chọn giống cho Xoan ta và Tếch (Đoàn Thị Mai, 2010; Lê Sơn, 2010) cho
thấy, khi không xử lý hormone thì tỷ lệ sống là 11,11% và khi có xử lý
hormone thì tỷ lệ sống đạt 63,7%.
1.2.Những nghiên cứu về loài Đinh đũa
Theo Yu ye qiu shu (1998), Đinh Đũa có tên khoa học là Stereospermum
colaris (Dillw.) Mabb.),thuộc Chi Stereospermum, họ Núc Nác Bignoniaceae,
trên thế giới có khoảng 15 loài, phân bố ở Sri Lanca, Nepal, Banglades, Ấn

Nước từ lá của cây mang trộn với nước vôi có thể chữa trị trong trường hợp
người bị điên khùng. Ngoài ra, nước sắc từ lá cây có thể dùng để chữa trị
bệnh kinh niên tuyệt vọng và cũng phòng tránh được các bệnh do sốt gây ra
một cách hiệu quả.


9

Đặc biệt những nghiên cứu mô bệnh học cho thấy, chất chất chống oxy
hóa (antioxydant) gây mê (chloroform) và ethanol được tách chiết từ lá của
Đinh Đũa hoàn toàn có khả năng chữa trị được các vết thương hiệu quả so với
các tiêu chuẩn gốc truyền thống. Sử dụng các chất tách chiết từ lá đã bảo vệ
được các vết thương tránh khỏi sự tấn công của các vi trùng và vi khuẩn xâm
lấn vết thương trong vòng 15 ngày. Theo đó các vết thương đã nhanh chóng
co và se lại, vùng thương tổn được bảo vệ an toàn trước sự xâm nhiễm của
hàng loạt các tổ chức vi khuẩn, vi trùng và còn làm giảm đáng kể các vết sẹo
hình thành do thương tổn gây ra trên da [21], [22], [32], [33], [34], [35], [36].
Nghiên cứu trên cũng cho thấy, trong cùng thời gian sử dụng hợp chất
tách chiết từ lá của S.colais đã tạo cho việc phóng thích các gốc tự do của
hoạt chất giúp chữa trị các vết thương xung quang tế bào một cách hiệu quả.
Điều này đã tạo ra một sự đột phá có tính cố hữu luôn có sẵn một sự bảo vệ
các tế bào khỏi các cuộc tấn công của các vi khuẩn. Ngoài ra sự phối hợp hiệu
quả trong việc chống cả vi khuẩn tấn công, chống lại các hoạt động ôxy hóa
và làm gia tăng tiến trình chữa lành vết thương [31],[32],[33],[34],[35].
Ngoài ra, rễ của Đinh Đũa sắc thuốc có thể chữa trị các bệnh về hen
suyễn và ho. Chữa lành các vết thương do va chạm mạnh gây ra trong cuộc
sống hàng ngày. Mặt khác, rễ cây còn có khả năng làm se mặt các vết thương,
làm giảm đau, kích thích sự thèm ăn trong các món ăn tráng miệng (khai vị),
làm táo bón chữa trị bệnh đi ngoài, làm lợi tiểu và làm long đờm.
1.2.1.Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học

nứa, gần các sông suôí và rải rác trong các quần thề thứ sinh, rất ít mọc thuần
loài thành từng đám, mà thường mọc hỗn giao, trong rừng lá rộng thường
xanh hay nửa rụng. Đây là loài xuất hiện ở độ cao 50-1000m, nhất là trên đất
ẩm, tầng dầy, cùng với các loài: Sấu (Dracontomelumduperreanum), Sâng
(Pometiapinnata) [6], [19],[21],[22],[23].
Những kết quả nghiên cứu mới nhất của nhóm thực hiện đề tài này thấy,
Đinh Đũa có khả năng tái sinh hạt rất mạnh, dưới gốc mỗi cây mẹ có tuổi trên
10 năm, mật độ cây tái sinh có thể lên tới 50-80 cây/m2 (số liệu điều tra tháng


11

5 năm 2011 tại Khu rừng trồng Núi Luốt của Trường Đại học Lâm nghiệp).
Điều này mở ra triển vọng lớn cho nhân giống loài cây bản địa vốn luôn được
xem là khó khăn trong việc thu hái quả và thường cho tỷ lệ nảy mầm không
cao. Kết quả nghiên cứu ban đầu này rất có ý nghĩa cho các nghiên cứu tiếp
theo, nhất là các nghiên cứu về nhân giống hữu tính Đinh Đũa và tạo cây con
cho khảo nghiệm xuất xứ [21],[22],[23].
1.2.2.Nghiên cứu về sinh trưởng ở vườn ươm và rừng trồng:
Cho tới nay gần như chưa có công trình nghiên cứu về sinh trưởng, giai
đoạn vườn ươm với loài cây này, những thông tin chủ yếu là mô tả về hình
thái, phân loại và phân bố của chúng.
Điều này cho thấy việc nghiên cứu đặc điểm hình thái và kỹ thuật nhân
giống cho gây trồng và phát triển loài Đinh Đũa là hết sức cần thiết, có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn [21],[22]
1.2.3.Giá trị kinh tế của loài Đinh Đũa:
Đinh Đũa là loài cây bản địa cho gỗ cứng, không mối mọt, được dùng nhiều
trong xây dựng, chế biến hàng xuất khẩu, đặc biệt là làm ván sàn cao cấp. Ngoài
cung cấp nguyên liệu gỗ tốt, Đinh Đũa còn cho sản phẩm ngoài gỗ từ các bộ phận
khác của cây như lá, thân và cả rễ của cây cũng là nguồn nguyên liệu dược liệu rất

tâm tới giá trị của gỗ và cả nguyên liệu dược liệu chiết xuất từ lá, khai thác từ
rễ và các bộ phận khác của cây.
Ở nước ta, Đinh Đũa là cây bản địa cho gỗ tốt, song nghiên cứu về loài
cây này còn rất hạn chế, đặc biệt là những nghiên cứu về đặc điểm sinh học,
nhân giống, nhằm phục vụ cho công tác chọn tạo giống, gây trồng và phát
triển, đặc biệt là trồng rừng với mục tiêu kinh doanh gỗ lớn.
Do đó, “Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và kỹ thuật nhân
giống Đinh Đũa (Stereospermum colais (Dillw.) Mabberl)” có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn cao. Thành công của đề tài nghiên cứu này góp phần tạo cơ
sở khoa học cho các công tác chọn giống, nhân giống, gây trồng và phát triển
Đinh Đũa.


13

Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Góp phần cung cấp thông tin, cơ sở khoa học về một số đặc điểm sinh
học và kỹ thuật nhân giống cho loài Đinh Đũa.
* Mục tiêu cụ thể
- Xác định được một số đặc điểm hình thái (lá, hoa, quả, hạt) của loài
Đinh Đũa.
- Xác định được kỹ thuật nhân giống (bằng hạt và giâm hom) cho loài
Đinh Đũa.
2.2. Đối tượng, địa điểm và giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là loài Đinh Đũa trong rừng trồng

chổ có độ dốc cao nhất là 350
Đất đai khu vực núi Luốt chủ yếu là đất Feralit phát triển trên đá mẹ
Poocfirit. Quá trình Feralit hóa mạnh và tương đối điển hình nên đất ở đây có
màu vàng và nâu vàng, tầng đất tương đối dầy, đất tầng mỏng thường chiếm
tỷ lệ thấp, đất có kết cấu viên hạt, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung
bình. Hàm lượng mùn trong đất từ 2 đến 3, độ pH < 7, nhìn chung đất phù
hợp với nhiều loài cây rừng, các loài cây bụi, thảm tươi ở dưới tán rừng cũng
sinh trưởng và phát triển khá tốt.


15

Núi Luốt nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2
mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô kéo dài từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau. Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng Trường
ĐHLN, năm 2006 các yếu tố khí tượng được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố khí tượng khu vực nghiên cứu (năm 2011)
Tháng

Nhiệt độ (oC) Lượng mưa(mm)

Độ ẩm (%)

1

17,76

3,3

77,71


79,93

6

28,66

157,3

80,83

7

28,51

286,3

84,61

8

27,22

160,7

88,09

9

27,22


24,06

1175,4

82,95

Sự chênh lệch nhiệt độ bình quân giữa các tháng trong năm không lớn
cụ thể: Nhiệt độ bình quân năm là 24,060C, nhiệt độ bình quân tháng nóng
nhất (tháng 6) là 28,660C, nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất (tháng1) là


16

17,760C. Độ ẩm không khí tương đối cao, bình quân là 82,95%. Lượng mưa
giữa các tháng trong năm dao động lớn, lượng mưa bình quân năm là 1175,4
mm, tháng lớn nhất (tháng7) là 286,3mm, tháng thấp nhất (tháng12) là
0,5mm. Khu vực chịu ảnh hưởng của 2 luồng gió chính là: Gió mùa Đông
Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 10 và gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau.
Ngoài ra từ tháng 4 đến tháng 6 khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió
Lào xen kẽ. Với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đã tạo thuận lợi cho
các loài cây trong khu rừng thực nghiệm Núi Luốt sinh trưởng và phát triển
thuận lợi.
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
+ Đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm về hình thái (lá, hoa, quả và
hạt), kỹ thuật nhân giống Đinh Đũa bằng hạt và khả năng nhân giống bằng
giâm hom;
+ Nghiên cứu kỹ thuật giâm hom chỉ thực hiện với IBA với nồng độ:
500; 1000 và 1500 ppm;

thông tin có liên quan tới đối tượng, nội dung nghiên cứu.
* Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm hình thái:
Được thực hiện bằng phương pháp đo kích thước (lá, hoa, quả và hạt),
mô tả màu sắc lá, hình dạng, kết hợp với ảnh chụp tại hiện trường, các mẫu lá
được lấy từ lá cây trưởng thành đã định hướng ở 1/3 tầng tán ,phần ngọn
cây.Mỗi nghiệm thức lấy mẫu từ 30 cây, mỗi cây lấy 2 lá, tổng số là 60 mẫu
lá cho một nghiệm thức.
Các mẫu lá sau khi thu thập được kịp thời bảo quản và đưa nhanh về
phòng thí nghiệm đo đếm, mô tả.
Các chỉ tiêu hình thái lá được thực hiện tại phòng thí nghiệm, xác định
kích thước lá ( chiều dài, chiều rộng và dài cuống ) lá kép và lá chép bằng
thước kẹp panme.
* Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nhân giống Đinh Đũa bằng hạt :
Được thực hiện thông qua thí nghiệm kỹ thuật gieo ươm với cây lâm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status