BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ THÀNH CƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG BẰNG HOM LOÀI
HẢI ĐƯỜNG VÀNG (Camellia tienii Ninh, Tr.)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ THÀNH CƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG BẰNG HOM LOÀI
HẢI ĐƯỜNG VÀNG (Camellia tienii Ninh, Tr.)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO
bằng Bắc Bộ. Đây là dãy núi lớn dài 80 km, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,
từ huyện Sơn Dương (Tuyên Quang) đến huyện Mê Linh (Hà Nội), là nơi hội tụ của
hệ thực vật Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam nên tổ thành loài cây ở đây khá
phong phú. Theo số liệu điều tra của VQG Tam Đảo thì khu hệ thực vật VQG Tam
Đảo đã thống kê được 1.436 loài thực vật thuộc 741 chi của 219 họ của 6 ngành,
trong đó có 58 loài mang nguồn gen quý hiếm và 68 loài đặc hữu có tên trong sách
đỏ của Việt Nam và sách đỏ thế giới. Hầu hết các công trình nghiên cứu thực vật ở
VQG Tam Đảo mới chỉ dừng ở mức thống kê các loài, phân bố của một số loài có
giá trị mà chưa được nghiên cứu về các đặc điểm hình thái, sinh thái, khả năng tái
sinh, và sinh trưởng của chúng. Vì thế việc khai thác, kinh doanh lợi dụng rừng còn
gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là việc nghiên cứu sử dụng, bảo tồn và phát triển bền
vững các loài cây đặc hữu, quý hiếm trong khu hệ thực vật Tam Đảo, trong đó có
loài Hải đường vàng (Camellia tienii Ninh,Tr.).
2
Hải đường vàng là cây gỗ nhỏ, thân màu trắng nhợt, hoa có màu vàng rất đẹp
và rất có giá trị về dược liệu, làm cảnh… Là loài cây đặc hữu ở Tam Đảo, có phạm
vi phân bố tự nhiên tương đối hẹp. Hiện nay, giá trị thương mại của 1kg nụ, hoa Hải
đường vàng bán tại Tam Đảo có giá khoảng 1,5 triệu đồng, bán tại Móng Cái Quảng Ninh có giá 2,5 triệu đồng, 1 cây Hải đường vàng được đào trong rừng VQG
Tam Đảo và bán cho lái buôn ở cửa rừng có giá từ 200 nghìn đồng đến 500 nghìn
đồng, nó đang bị người dân khai thác một cách bừa bãi và đang đứng truớc nguy cơ
bị tuyệt chủng. Vậy bài toán đặt ra cho loài cây quý này là: Vấn đề bảo tồn loài; khả
năng nhân giống mở rộng khu phân bố của loài để lợi dụng loài một cách triệt để bền vững, phục vụ mục tiêu kinh tế và nhu cầu ngày càng cao của con người; cần có
nhiều hơn các nghiên cứu chuyên sâu về các đặc điểm cơ bản của loài như hình thái,
sinh thái, sinh trưởng, giá trị sử dụng…
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và
khả năng nhân giống bằng hom loài Hải đường vàng (Camellia tienii Ninh,Tr.)
tại VQG Tam Đảo” được thực hiện là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.
từ đó đến nay việc nghiên cứu về chi Camellia ở Trung Quốc được đặc biệt chú ý.
Theo Dat. Truong Hong (1998) [26] đã có 16 loài Camellia hoa vàng được
phát hiện tại Trung Quốc và họ đã nhanh chóng tìm ra tác dụng nhiều mặt của nó.
4
Có thể nói Trung Quốc là nước đi đầu trong việc nghiên cứu ứng dụng và khai thác
các nguồn lợi từ các loài trong chi Camellia đặc biệt trong nghệ thuật làm cây cảnh.
Việc nghiên cứu về chi Camellia ở Trung Quốc đã được thực hiện một cách nghiêm
túc, bài bản và có hệ thống từ cuối thế kỷ 19 cho tới hiện nay như nghiên cứu của
Cheng Jin Shui và các cộng sự đã tiến hành phân loại các loài trong chi Camellia,
tiến hành nhân chéo, lai tạo giống mới. Chỉ sau 20 năm họ đã tạo ra được hơn 300
loài cho hoa khác nhau.
Khi tiến hành phân loại chi Camellia hai tác giả Trình Kim Thuỷ [25] và
Dat. Truong Hong [26] đã phân thành 4 chi phụ là: Protocamellia, Camellia,
Metacamellia và Thea. Trong các chi phụ này lại được chia ra thành các nhóm loài
và các loài khác nhau. Sau này nghiên cứu của Chung Hung Ta [29], một nhà thực
vật học Trung Quốc trong cuốn "Camellias" xuất bản năm 1981 ông cũng thống
nhất chia chi Camellia thành 4 chi phụ và 20 nhánh. Trong công trình nghiên cứu
của ông cho thấy sự phân bố của chi Camellia rất tập trung ở một số tỉnh miền nam
Trung Quốc như: Quảng Tây, Quảng Đông, Vân Nam và kéo xuống miền bắc Việt
Nam. Quan điểm và kết luận đó rất giống với quan điểm của một số nhà thực vật
học Trung Quốc như: Xia Lijang, Quan Kaiyun. Khi giới thiệu về những loài thuộc
chi Camellia hoa vàng trong cuốn "An introduction to the yellow Camellia", đồng
thời trong cuốn "Camellias" ông cũng đưa ra một số đặc điểm quan trọng để có thể
phân biệt với 3 chi lớn khác trong họ như:
- Các thành phần của hoa thường nhiều và ít có sự phân hoá.
- Sự phân bố của nhị thường tập trung và liên tục do vậy số loài trên một đơn
vị diện tích có thể là lớn hơn hẳn so với các chi trong họ.
1.2.1. Những nghiên cứu chung về chi Camellia.
Những năm trước đâi Vườn quốc gia Tam Đảo " được
hoàn thành theo chương trình đào tạo thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp khoá học 2010 – 2013
tại Trường Đại học Lâm nghiệp.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn, tôi đã nhâ ̣n được sự quan tâm,
giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đa ̣i ho ̣c Lâm nghiệp, Khoa đào tạo Sau đại học cùng các
Thầy giáo, Cô giáo trong trường. Nhân dịp này tôi xin cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó!
Trước hết cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến GS.TS. Ngô
Quang Đê - Trường Đại học Lâm nghiệp với tư cách là người hướng dẫn khoa học đã dành
nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Nhân dịp này, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc VQG Tam
Đảo, các cán bộ Kiểm lâm, các hộ nhận khoán bảo vệ rừng ở VQG Tam Đảo, các nhà
chuyên môn, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
điều tra, thu thập tài liệu.
Mặc dù đã cố gắng với tất cả năng lực, nhưng do đối tượng nghiên cứu tương đối
mới mẻ cùng với những hạn chế về trình độ cũng như thời gian có hạn nên Luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây
dựng quý báu của các nhà khoa học và đồng nghiệp để Luận văn hoàn thiện thêm.
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và
được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Lê Thành Cương
ii
2.5.1. Công tác chuẩn bị ...................................................................................14
2.5.2. Ngoại nghiệp ..........................................................................................14
iii
2.5.3. Thử nghiệm nhân giống bằng hom Hải đường vàng ..............................22
2.5.4. Xử lý số liệu ............................................................................................25
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU .. 30
3.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................30
3.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................30
3.1.2. Địa hình, địa thế .....................................................................................30
3.1.3. Địa chất, đất đai .....................................................................................31
3.1.4. Khí hậu, thủy văn ....................................................................................32
3.1.5. Tài nguyên động – thực vật ....................................................................33
3.2. Nhận xét và đánh giá chung ...........................................................................35
3.2.1. Thuận lợi .................................................................................................35
3.2.2. Khó khăn .................................................................................................35
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................... 37
4.1. Đặc điểm phân bố của loài Hải đường vàng tại VQG Tam Đảo ...................37
4.1.1. Hiện trạng phân bố của loài Hải đường vàng trong tự nhiên................37
4.1.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Hải đường vàng theo độ
cao và dạng sinh cảnh. .....................................................................................41
4.2. Một số đặc điểm hình thái, sinh thái học của loài Hải đường vàng .............46
4.2.1. Đặc điểm về hình thái .............................................................................46
4.2.2. Đặc điểm về sinh thái học ......................................................................55
4.3. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm nhân giống bằng hom Hải đường vàng .....71
4.3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại chất điều hoà sinh trưởng ở
các nồng độ khác nhau đến tỷ lệ hom sống, khả năng ra rễ, và chất lượng rễ
của hom Hải đường vàng.................................................................................72
CITES
Convention on International Trade in Endangered Species
ĐHNN
Đại học Nông nghiệp
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐVR
Động vật rừng
ĐC
Đối chứng
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System)
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
VQG
4.2
Phân bố của Hải đường vàng trên các tuyến theo các đai cao
42
4.3
Phân bố của loài Hải đường vàng theo kiểu trạng thái rừng
43
4.4
Kết quả tính toán các chỉ tiêu về lá của loài Hải đường vàng ở
VQG Tam Đảo
47
4.5
Kết quả tính toán các chỉ tiêu về nụ của loài Hải đường vàng ở
VQG Tam Đảo
50
4.6
Kết quả tính toán các chỉ tiêu về hoa của loài Hải đường vàng ở
VQG Tam Đảo
4.12 Bảng kết quả điều tra cây bụi thảm tươi
62
4.13 Kết quả đo đếm D00, Hvn, Hdc, Dt bình quân
62
4.14 Chất lượng sinh trưởng loài Hải đường vàng trên các OTC
63
4.15 Kết quả điều tra tái sinh loài Hải đường vàng ở VQG Tam Đảo
64
4.16 Tổng hợp kết quả phân tích Mô dậu, Mô khuyết của Hải đường
vàng ở các OTC
66
4.17 Chỉ tiêu khí hậu khu vực huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang
68
4.18 Mô tả phẫu diện đất
70
4.19 Kết quả phân tích tính chất lý - hoá tính của đất
Sinh cảnh loài Hải đường vàng
41
4.2
Tái sinh bằng hạt
41
4.3
Biểu đồ phân bố loài Hải đường vàng theo các dạng đai cao
43
4.4
Phân bố của loài Hải đường vàng theo các dạng sinh cảnh
44
4.5
Bản đồ phân bố của Hải đường vàng ở VQG Tam Đảo
45
4.6
Hình ảnh về hoa loài Hải đường vàng
53
4.12
Hình ảnh quả non, quả già và hạt Hải đường vàng
55
4.13
Biểu đồ chất lượng sinh trưởng của loài Hải đường vàng trong các OTC
64
4.14
Biểu đồ chất lượng cây tái sinh trong các OTC
66
4.15
Hình ảnh thể hiện sự phân bố mô dậu và mô khuyết trên lá.
67
4.16
4.21
Ảnh hưởng của các nhân tố thí nghiệm đến chỉ số ra rễ của hom
79