hệ thống câu hỏi bài tập toán khi giảng cho gv phương pháp dạy học toán ở tiểu học 2 - Pdf 43

Dạng 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệU
Bài 1: Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 4 em. Hỏi lớp
học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?
ĐS: Nữ: 12 HS ; Nam : 16 HS
*Hệ thống câu hỏi :
1. Bài toán hỏi gì? (Số học sinh nam, số học sinh nữ)
2. Số học sinh nam biết chưa?, Số học sinh nữ biết chưa? (Chưa biết)
3. Muốn tìm số học sinh nam ta làm như thế nào ? (Ta lấy tổng trừ đi số học sinh nữ)
4. Nhưng ta biết số học sinh nữ chưa? (Chưa)
5. Muốn tìm số học sinh nữ ta làm như thế nào ? (Ta lấy tổng số học sinh trong lớp trừ 4
sau đó chia 2)
*Viết lời giải
Giải
Số học sinh nữ :
(28-4) : 2 = 12 (học sinh)
Số họ sinh nam:
28 – 12 = 16 (học sinh)
Đáp số: nam: 16 học sinh
nữ : 12 học sinh
Bài 2: Hiện nay anh hơn em 5 tuổi. Sau 5 năm nữa, tuổi anh và tuổi em cộng lại được 25
tuổi. tính tuổi của mỗi người hiện nay.
*Hệ thống câu hỏi:
1. Bài toán cho biết gì? (Hiện nay anh hơn em 5 tuổi. Sau 5 năm nữa, tuổi anh và tuổi em
cộng lại được 25 tuổi)
2. Bài toán hỏi gì? (số tuổi của anh hiện nay ?) (số tuổi của em hiện nay ?)
3. Số tuổi của anh biết chưa? (chưa)
4. Số tuổi của em biết chưa? (chưa)


5. Muốn biết số tuổi của anh ta hiện nay làm như thế nào? (lấy tổng số tuổi của anh và
em hiện nay trừ cho số tuổi của em hiện nay)

cho số cây của lớp B)
5. Muốn tìm số cây của lớp 4A ta làm như thế nào? (lấy số cây của cả 2 lớp A và B trừ
cho số cây của lớp B)
6. Muốn tìm số cây của lớp 4B ta làm như thế nào? (Tổng số cây lớp 4A và 4B; lớp 4B và
4C trừ tổng số cây lớp 4C và 4A rồi chia 2)
7. Muốn tìm tổng số cây lớp 4A và 4B; lớp 4B và 4C ta làm sao? (Số cây lớp 4A và 4B +
Số cây lớp 4B và 4C)
*Viết lời giải:
Lời giải
Tổng số cây của lớp 4A và lớp 4B, lớp 4B và lớp 4C là
480+532=1012 (cây)
Số cây của lớp 4B là
(1012-436):2=288(cây)
Số cây của lớp 4A là
480-288=192(cây)
Số cây của lớp 4C là
532-288=244(cây)
Đáp số : lớp 4A 192 cây
lớp 4B 288 cây
lớp 4C 244 cây
Bài 4: Hiệu 2 số bằng số bé ,tổng 2 số bằng 441 .Tìm 2 số đó
*Hệ thống câu hỏi :
1. Bài toán cho biết gì? (Hiệu 2 số bằng số bé , tổng 2 số bằng 441)
2. Bài toán hỏi gì? (số lớn, số bé)
3. Muốn biết số lớn ta làm như thế nào ? (ta lấy tổng trừ cho số bé)
4.Tổng biết chưa? (Rồi)
5. Số bé biết chưa? (Chưa biết)
6. Muốn tìm số bé ta làm như thế nào? (Tổng nhân 4 chia 9)



6. Muốn tìm giá trị 1 phần ta làm sao? (Tổng số cam và quýt chia cho tổng số phần bằng
nhau)
7. Tổng số phần biết chưa? (Chưa)
8. Muốn tìm tổng số phần bằng nhau ta làm sao? (Lấy 2+5=7 )
*Viết lời giải
Giải
Tổng số phần bằng nhau là: 2+5=7 (phần)
Gía trị 1 phần là: 280:7=40
Số cam là: 40 x 2 = 80 (quả)
Số quýt là: 40 x 5 = 200 (quả)
Đáp số: số cam: 80 quả
số quýt: 200 quả
Bài 2: Một sợi dây dài 28 m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp ba lần đoạn
thứ hai.Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
*Hệ thống câu hỏi
1.Bài toán hỏi gì? (số mét mỗi đoạn dây)
2. Người ta cho biết gì? (sợi dây dài 28m cắt làm 2 đoạn, đoạn 1 gấp 3 lần đoạn 2)
3. Đoạn 1 bao nhiêu phần? Đoạn 2 bao nhiêu phần? ( 3 phần và 1 phần)
4. Đoạn 2 là 1 phần vậy muốn tìm được đoạn 2 ta làm như thế nào? (Giá trị 1 phần nhân
1)
5. Đoạn 1 chiếm 3 phần vậy muốn tìm đoạn 1 ta làm như thế nào? (Giá trị 1 phần nhân 3)
6. Muốn tìm giá trị 1 phần ta làm sao? (Số mét của sợi dây chia cho tổng số phần bằng
nhau)
7. Tổng số phần biết chưa? (Chưa)
8. Muốn tổng số phần bằng nhau ta làm sao? (Lấy 3+1=4 )
*Viết lời giải
Giải


Tổng số phần bằng nhau là: 3+1=4(phần)

Lớp 4B: 30 học sinh
3
Bài 4: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 5 . Tìm hai số đó.

*Hệ thống câu hỏi
1. Bài toán hỏi gì? (tìm 2 số)
2. Người ta cho biết gì? (tổng hai số và tỉ số 2 số là 3/5)
3. Số thứ 1 bao nhiêu phần?, Số thứ 2 bao nhiêu phần? (Số thứ 1 là 3 phần, Số thứ 2 là 5
phần)
4. Số thứ 2 là 5 phần vậy muốn tìm được số thứ 2 ta làm như thế nào? (Giá trị 1 phần
nhân 5)
5. Số thứ 1 là 3 phần vậy muốn tìm được số thứ 1 ta làm như thế nào? (Giá trị 1 phần
nhân 3)
6. Muốn tìm giá trị 1 phần ta làm sao? (Tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau)
7. Tổng số phần biết chưa? (Chưa)
8. Muốn tìm tổng số phần bằng nhau ta làm sao? (Lấy 3+5=8 )
*Viết lời giải
Giải
Tổng số phần bằng nhau là: 3 +5=8 (phần)
Giá trị 1 phần là: 96 : 8= 12
Số thứ 1: 12 X 3 = 36
Số 2: 12 X 5 = 60
Đáp số: Số thứ 1 là 36
Số thứ 2 là 60
2
Bài 5: Lúc đầu nhà máy số công nhân nữ bằng 3 số công nhân nam. Sau đó 8 công nhân

nam nghỉ việc nhà máy nhận thêm 15 công nhân nữ thì lúc này nhà máy có tổng số công
nhân là 167 người. Hỏi lúc đầu nhà máy có bao nhiêu công nhân nam, công nhân nữ ?


4. Số học sinh nữ biết chưa?(chưa)
5. Muốn biết số học sinh nữ ta làm thế nào?(lấy tổng số học sinh chia cho tổng số phần
bằng nhau rồi nhân với số phần của nữ)
6. muốn tìm tổng số phần ta làm thế nào?(lấy tử +mẫu)
7. Ta có thể tìm ngay được tổng số phần chưa? Tại sao?(chưa, vì chưa có tỉ số)
8. Muốn tìm tỉ số ta làm thế nào? (lấy 1//2 chia cho 1/3)
*Viết lời giải
Tỉ số giữa hs nam và nữ là :
1/2 : 1/3 = 3/2
Tổng số phần bằng nhau
2+3 = 5 (phần)
Số học sinh nữ cuả lớp 4A
(45 : 5) x 3 = 27 (học sinh)
Số học sinh nữ của lớp 4A
45- 27 = 18 (học sinh)
Đáp số :
Bài 7: Năm nay tổng số tuổi của mẹ và con là 36 tuổi. Sau hai năm nữa, tuổi mẹ sẽ gấp
bốn lần tuổi con. Hỏi năm nay, mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
*Hệ thống câu hỏi
1. Bài toán hỏi gì ? (số tuổi của mẹ và số tuổi của con hiện nay)
2. Muốn tìm số tuổi của mẹ hiện nay ta làm thế nào? (tổng số tuổi của mẹ và con
3.
4.
5.
6.
7.
8.

hiện nay trừ đi số tuổi của con hiện nay)
Tuổi của con hiện nay biết chưa? (chưa)

chữ nhật đó, biết rằng chiều dài bằng 4 chiều rộng.

*Hệ thống câu hỏi
1. Bài toán hỏi gì? (Chiều dài, Chiều rộng)
2. Muốn biết chiều dài hình chữ nhật ta làm thế nào? ( giá trị 1 phần nhân với 7) hay
(chiều rộng +12)
3. Muốn biết chiều rộng hình chữ nhật ta làm thế nào? (giá trị 1 phần nhân với 4)
4. Muốn biết giá trị một phần ta làm thế nào? (Lấy hiệu của chiều dài và chiều rộng chia
cho hiệu số phần)


5. Hiệu của chiều dài, chiều rộng biết chưa? (Rồi)
6. Muốn tìm hiệu số phần bằng nhau ta làm thế nào? (lấy 7-4)
*Viết lời giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(12 : 3) x 4 = 16 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
16 + 12 = 28 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m
Chiều rộng: 16 m
Bài 2: Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn.
Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn màu bằng 5/3 số bóng đèn trắng.
*Hệ thống câu hỏi
1. Bài toán hỏi gì? (Số bóng đèn trắng và số bóng đèn màu)
2. Muốn biết số bóng đèn màu trắng ta làm như thế nào? (Số bóng đèn màu - 250)
3. Muốn biết số bóng đèn màu ta làm thế nào ?(giá trị một phần nhân với 5)
4. Muốn biết giá trị một phần ta làm thế nào? (hiệu : hiệu số phần)

16 : 2 x 3 = 24 (quyển)
Số vở của Huệ là:
24 + 16 = 40 (quyển)
Đáp số: Lan: 24 quyển
Huệ: 40 quyển
Bài 4: Một cửa hàng có số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 540 kg. Tính số gạo mỗi loại, biết
1
rằng số gạo nếp bằng 4 số gạo tẻ.

*Hệ thống câu hỏi
1. Bài toán hỏi gì? (Số gạo nếp và số gạo tẻ)
2. Muốn tìm số gạo tẻ ta làm thế nào? (Số gạo nếp + 540)
3. Muốn biết số gạo nếp ta làm như thế nào? ( là giá trị 1 phần nhân cho 1 )
4. Muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế nào? (hiệu : hiệu số phần)


5. Hiệu biết chưa ? (Rồi)
6. Muốn tìm hiệu số phần ta làm thế nào? (4-1)
*Viết lời giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Số gạo nếp là:
540 : 3 x 1 = 180 (kg)
Số gạo tẻ là:
540 + 180 = 720 (kg)
Đáp số: gạo nếp: 180 kg
gạo tẻ: 720 kg
2
1




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status