Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong quá trình dạy bài phenol - Pdf 44

Mục lục
STT

Nội dung

Trang

1

Bảng chữ viết tắt ………………

02

2

Phần I mở đầu ……………..……

03

3

Phần II Nội dung …………..……

04

4

Thực trạng vấn đề ……………..…

05


10

Phần III Kết luận và kiến nghị ……

20

1


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

Phương trình phản ứng

PTPƯ

Phương trình hoá học

PTHH

Điều kiện tiêu chuẩn

đktc

Dung dịch

dd


CTTQ

Công thức đơn giản nhất

CTĐGN

Định luật bảo toàn khối lượng

ĐLBTKL

Định luật bảo toàn nguyên tố

ĐLBTNT

Sách giáo khoa

SGK

Sách bài tập

SBT

Bài tập

BT

2


PHẦN I: MỞ ĐẦU



PHẦN II. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm :
*Vai trò,vị trí của bài tập trong quá trình dạy học:
Bài tập hóa học là một trong những kênh truyền tải kiến thức không thể thiếu
được trong quá trình dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng. Việc giải
các bài tập hóa học (cả lý thuyết và bài tập định lượng).Vì thế, có thể xem bài tập
như là một phương tiện dạy học then chốt trong quá trình dạy học nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo.
Bài tập không chỉ sử dụng vào đầu giờ để kiểm tra bài cũ hoặc cuối giờ học, cuối
chương, cuối học kì để ôn tập và kiểm tra kiến thức mà giáo viên có thể sử dụng
bài tập ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi nào, nội dung nào nếu như thấy nó có thể giúp
mình đạt hiệu quả của nhiệm vụ dạy học và mục đích dạy học. Câu hỏi và bài tập
hóa học được sử dụng phải phù hợp với nội dung dạy học, phù hợp với năng lực
của học sinh và phải phục vụ được ý đồ của giáo viên. Vì thế, người giáo viên
phải phân hóa được các loại hình bài tập, mức độ và mục đích sử dụng chúng, cụ
thể:
- Sử dụng bài tập hóa học trong việc hình thành khái niệm, kiến thức mới.
- Sử dụng bài tập hóa học trong việc rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm.
- Sử dụng bài tập hóa học trong việc rèn luyện kĩ năng quan sát, giải thích.
- Sử dụng bài tập hóa học trong việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức.
- Sử dụng bài tập định lượng trong việc hình thành kĩ năng giải nhanh.
Như vậy, tùy theo mục đích của việc giảng dạy mà giáo viên phải biết
lựa chọn sử dụng bài tập một cách phù hợp.
*Định hướng về đổi mới phương pháp dạy học:
Đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào nhà trường trên cơ sở kế thừa và
phát huy mặt tích cực của các phương pháp truyền thống để nâng cao chất lượng
dạy học, nâng cao hiệu quả đào tạo, góp phần đáp ứng những yêu cầu mới của
mục tiêu giáo dục và đào.Như vậy, mục tiêu của đổi mới dạy học là hướng đến

chất hóa học. Dàn bài trình bày theo trình tự: Cấu tạo - tính chất – điều chế - ứng
dụng. Về cấu tạo có chú ý: định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, đôi khi
trình bày cả cơ chế của phản ứng.

5


Đặc điểm thứ 2: Nội dung của mỗi bài chứa đựng rất nhiều kiến thức mà các em
HS đã được học ở phần đại cương về hóa học hữu cơ như: Thuyết cấu tạo hóa
học, đồng đẳng, đồng phân, nhóm chức, qui tắc gọi tên, phản ứng hữu cơ…
Do vậy, để giúp học sinh học tốt ,chủ động tiếp thu kiến thức mới, thao tác dạy
học vàphương pháp dạy học chủ yếu ở đây là:
- GV chia một bài thành một số đơn vị kiến thức. Tương ứng với mỗi đơn vị kiến
thức tổ chức một hoạt động dạy học phối hợp giữa GV và HS hoặc giữa HS với
nhau.
- GV biểu diễn thí nghiệm, HS quan sát từ đó rút ra nhận xét.
- HS làm thí nghiệm khi học bài mới, từ đó rút ra nhận xét.
- GV mô tả thí nghiệm trên cơ sở đó GV đưa ra các tình huống có vấn đề yêu cầu
HS nghiên cứu và giải quyết.
- Hướng dẫn HS tập phân tích số liệu thực nghiệm, từ đó rút ra nhận xét.
- GV dùng phương pháp dạy học nêu vấn đề.
- GV đàm thoại dẫn dắt học sinh theo hệ thống câu hỏi hoặc bài tập, thông qua
câu trả lời HS tiếp nhận được kiến thức.
- GV giúp HS so sánh, khái quát hóa, từ đó rút ra nhận xét.
- GV thông báo số liệu, HS công nhận.
- GV thuyết trình kèm ví dụ minh họa.
- GV luyện tập theo vấn đề.
+ Câu hỏi, bài tập chuẩn bị cho bài phenol.
+ Câu hỏi, bài tập giúp học sinh nhận thức kiến thức mới
+ Câu hỏi, bài tập giúp học sinh hình thành và phát triển kĩ năng

nhiều ứng dụng trong thực tiễn ?

7


b- Câu hỏi, bài tập giúp học sinh nhận thức kiến thức mới
1. Cho các hợp chất sau:
OH

CH2 - OH

OH

OH

CH3

(1)

(2)

OH

(3)

(4)

- Hãy nhận xét sự giống và khác nhau về thành phần và cấu tạo trong phân tử các
chất trên ?
- Dựa vào số lượng nhóm –OH trong phân tử có thể chia các hợp chất 1, 2, 3

[]

4, C6H5-OH tác dụng với Na tương tự ancol

[]

3. Từ các đặc điểm cấu tạo nêu trên, Phenol có các trung tâm phản ứng nào ?
( - Nhóm –OH : Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH ⇒ Tính axit.
- Vòng benzen: Phản ứng thế nguyên tử H ở vòng benzen tại vị trí o- và p- )
4. HS quan sát TN (Phenol với nước và phenol với NaOH) và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Dấu hiệu nào chứng minh có phản ứng xảy ra ?
+ Dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ ? PƯ trên chứng minh điều gì ?
5. Sục khí CO2 vào ống nghiệm chứa dd phenolat natri, HS quan sát hiện tượng,
dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ xảy ra. PƯ trên chứng minh điều gì ?
6. HS quan sát TN (Phenol với nước brom và benzen với nước brom) và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Dấu hiệu nào chứng minh có phản ứng xảy ra ?
8


+ Dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ ?
+ Các PƯ trên chứng minh điều gì ?
+ Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 2 chất lỏng benzen và phenol.
7. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
0

0

Cl2 , Fe ,t (1:1)

2,4,6 -tribromphenol

(b)

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O (c)
C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2

(d)

C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3 (e)
a, PTPƯ chứng minh phenol có tính axit nhưng là axit yếu:
A. (a), (b)

B. (a), (c), (d)

C. (c), (a)

D. (d), (c), (e)

b, PTPƯ chứng minh sự ảnh hưởng qua lại giữa nhóm thế lên nhân và nhân lên
nhóm thế trong phân tử phenol:
A. (b), (c)

B. (a), (b), (c)

C. (b), (d)

D. (d), (c), (e)

10. Số đồng phân thơm có cùng CTPT C 7H8O vừa tác dụng được với Na vừa tác

B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.

C. C6H5OH, C6H5Cl.

D. C6H5ONa, C6H5OH.
9


2.Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng
mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với
công thức phân tử. Viết các đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với
công thức phân tử của X ?
3. Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5,
p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH. Những chất nào
trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau: (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo
tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Tác dụng được với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
Viết.PTPƯ .
4. Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri
(dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam
X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:
A. 14,0.

B. 7,0.

C. 21,0.

D. 10,5.

--------------------------------------Giáo án minh họa

- Máy chiếu, phiếu học tập (nội dung các phiếu học tập sẽ được chiếu trên
màn hình tương ứng với từng hoạt động học tập).
Nội dung các phiếu học tập:

Phiếu học tập số 1
1, Cho các hợp chất sau:
OH

CH2 - OH

OH

OH

CH3

(1)

(2)

OH

(3)

(4)

- Hãy nhận xét sự giống và khác nhau về thành phần và cấu tạo trong phân tử
các chất trên ?
- Dựa vào số lượng nhóm –OH trong phân tử có thể chia các hợp chất 1, 2, 3
thành mấy loại ?


[]

3, C6H5-OH là ancol thơm.

[]

4, C6H5-OH tác dụng với Na tương tự ancol

[]

Phiếu học tập số 3
1, HS quan sát TN (Phenol với nước và phenol với NaOH) và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Dấu hiệu nào chứng minh có phản ứng xảy ra ?
+ Dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ ?
2, Sục khí CO2 vào ống nghiệm có xảy ra PƯ ở trên, HS quan sát hiện tượng,
dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ xảy ra.
3, Các PƯ trên chứng minh điều gì ?

Phiếu học tập số 4
1, HS quan sát TN (Phenol với nước brom và benzen với nước brom) và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Dấu hiệu nào chứng minh có phản ứng xảy ra ?
+ Dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ ?
+ Các PƯ trên chứng minh điều gì ?
2, Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 2 chất lỏng benzen và phenol.
Phiếu học tập số 5
1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
12


+ 3 Br2

Br

+ 3HBr

Br
2,4,6 -tribromphenol

(b)

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O (c)
C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2

(d)

C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3

(e)

a, PTPƯ chứng minh phenol có tính axit nhưng là axit yếu:
A. (a), (b)

B. (a), (c), (d)C. (c), (a)

D. (d), (c), (e)

b, PTPƯ chứng minh sự ảnh hưởng qua lại giữa nhóm thế lên nhân và nhân
lên nhóm thế trong phân tử phenol:

halogen tuân theo qui tắc nào ?
Hàng ngang thứ hai: (gồm 6 chữ cái) Tên gọi của phản ứng đốt cháy hợp chất hữu
cơ ?
Hàng ngang thứ ba: (gồm 6 chữ cái) Phương pháp điều chế C2H5OH từ glucozơ ?
Hàng ngang thứ tư: (gồm 12 chữ cái) Nguyên nhân làm cho ancol etylic có nhiệt
độ sôi cao hơn hiđrocacbon tương ứng ?
Hàng ngang thứ năm: (gồm 8 chữ cái) Tên gọi của nhóm –OH ?
Hàng ngang thứ sáu: (gồm 6 chữ cái) Tên thay thế của C2H5OH ?
Z A I

X E

O X I

P
H O A

L Ê N M E N
L I Ê N K Ê T H I
H I Đ R O X Y L

Đ R O

E T A N O L
Từ chìa khóa của ô chữ gồm 6 chữ cái, là tên gọi của một hợp chất hữu cơ có
nhiều ứng dụng trong thực tiễn ?( PHENOL )
- Bước 3 (1 phút): Từ kết quả câu hỏi bài cũ GV đặt vấn đề cho bài mới.
- GV nêu những vấn đề cần giải quyết trong giờ học:
+ Phenol là những hợp chất như thế nào ? Đặc điểm cấu tạo của phenol ?
+ Tính chất vật lí của phenol có điểm gì cần lưu ý ?


- Giới thiệu rượu thơm.

- VD: ...

- Phân loại phenol.

2. Phân loại

- Giới thiệu tên gọi một số chất Có 2 loại
đơn giản và công thức chung.

monophenol(phenol đơn chức:

CnH2n-6O với n ≥ 6

CnH2n-6O).

- GV cho HS quan sát mẫu vật và

poliphenol (phenol đa chức).

chiếu hình ảnh về các tính chất vật 3. Tính chất vật lí.
lí của phenol => HS tự rút ra được (SGK)
những tính chất vật lí đặc trưng.
II. Tính chất hóa học.
Hoạt động 2: ( 7 phút )

1. Đặc điểm cấu tạo và sự ảnh hưởng qua


- Ống nghiệm A: cho phenol vào - Phenol tác dụng với dung dịch kiềm
nước.

C6H5OH + NaOH → C6H5Na + H2O

- Ống nghiệm B: cho phenol vào ⇒ Pư chứng minh phenol có tính axit.
dd NaOH.

- Sục CO2 vào dd phenolat natri xảy ra phản

- TN2: Sục tiếp CO2 vào dd trong ứng:
ống nghiệm B (sau khi thực hiện C6H5ONa + CO2 + H2O →
TN1).

C6H5OH + NaHCO3

HS quan sát thí nghiệm và thực ⇒ Pư chứng minh phenol là axit rất yếu.
hiện nội dung của phiếu học tập số
Tính axit H2CO3 > C6H5OH > C2H5OH
3.
3. Phản ứng thế ở vòng thơm.
Hoạt động 4: ( 5 phút )
Phản ứng thế vào nhân thơm của phenol dễ
-GV biểu diễn TN3:
dàng hơn benzen.
+ Cho nước brom vào 2 ống
OH

nghiệm1 và 2 lần lượt chứa phenol


qua các sơ đồ và hình ảnh thực tế (SGK)
(chiếu trên màn hình).
Hoạt động 6: ( 6 phút )
GV dùng các câu hỏi và bài tập trong phiếu học tập số 6 để củng cố cho HS.
V: Bài tập về phenol
* Bài tập
Chủ đề 1: Bài tập lý thuyết củng cố tính chất hóa học của phenol
16


Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH (hoặc Na 2CO3)
và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO 3. Tên gọi của X

A. anilin.

B. phenol.

C. axit acrylic.

D. metyl axetat

Ví dụ 2:
HợpchấthữucơX(phântửcóvòngbenzen)cócôngthứcphântửlàC7H8O2,tácdụngđượcvới
NavàvớiNaOH.BiếtrằngkhichoXtácdụngvớiNadư,sốmolH2thuđượcbằngsốmol
XthamgiaphảnứngvàXtácdụngđượcvớiNaOHtheotỉlệsốmol1:2.Côngthứccấutạothu
gọn của X là
A. C6H5CH(OH)2.

B. CH3C6H3(OH)2.


CO2, CO, N2 và H2. Giá trị của x là:
17


A. 0,60

B. 0,36

C. 0,54

D. 0,45

* Bài tập tham khảo.
1.Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen)
có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác
dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O,
thoả mãn tính chất trên là:
A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

2.Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
A. nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.
B. dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.
C. nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.
D. nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.


D. (1), (2), (4).

2.4: Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân,đồng nghiệp và nhà trường:
- Khi tổ chức dạy học theo đổi mới HS chủ động về kiến thức mới, hứng thú với
hoạt động học nên đạt hiệu quả cao, lồng ghép thêm các kiến thức ngoài bài mang
tính giáo dục cao.
18


-Bản thân tôi cũng thấy tự tin khi HS có hứng thú với tiết dạy, qua buổi sinh
hoạt chuyên môn, giờ thao giảng tôi đã bảo vệ quan điểm và phương pháp để
các đồng nghiệp hiểu và vận dụng không chỉ với môn Hóa mà với nhiềumôn học
khác.
-Để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài, tôi đã tiến hành thực nghiệm
giảng dạy đối với một số lớp ở trường THPT Nguyễn Hoàng
+Lớp 11A1 giảng dạy theo phương pháp đã đề xuất như nội dung của đề tài.
+Lớp 11A2giảng dạy theo phương pháp truyền thụ kiến thức thông thường.
Trong quá trình thực hiện nhận thấy sự hứng thú học tập của học sinhlớp
11A1tăng rõ rệt,hệ thống bài tập đã giúp các em hoạt động tích cực hơn và cảm
giác tự mình phát hiện kiến thức làm cho các em đam mê hơn đối với môn
học.Đồng thời khi áp dụngphương pháp lồng ghép bài tập vào bài giảng cũng đã
làm giảm áp lực và khối lượng công việc của GV trong mỗi giờ dạy. Còn đối với
lớp 11A2, khối lượng công việc của GV trong mỗi giờ dạy lớn hơn, HS tiếp thu
kiến thức thụ động hơn và các em cảm thấy áp lực đối với khối lượng kiến thức
cần tiếp nhận.
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cho thấy tính hiệu quả của phương pháp .

Số con điểm

5

2
3

2
3

2
4

3
3

4
4

5
3

3
2

3
2

9,5 10,0
2
1



Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Tác giả

Lê Thị Huyền

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status