Phân tích tình hình nhập khẩu nguyên liệu của công ty cổ phần SADICO cần thơ từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014 - Pdf 43

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước đang phát triển nên nhu cầu nhập khẩu để phục vụ

cho tiêu dùng trong nước rất lớn, chính vì vậy, việc hoàn thiện hoạt động nhập
khẩu đối với các doanh nghiệp Việt Nam là rất cần thiết. Hàng hóa ngày càng
nhiều, chủng loại ngày càng phong phú đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải
thay đổi sản phẩm về mẫu mã cũng như chất lượng một cách liên tục. Điều này đã
làm cho nhu cầu về nguyên liệu sản xuất bao bì cũng tăng theo nhu cầu sản xuất
của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên vật
liệu sản xuất bao bì luôn là vấn đề quan trọng đối với các công ty sản xuất bao bì
nói chung và công ty cổ phần SADICO Cần Thơ nói riêng. Công ty cổ phần
SADICO Cần Thơ chuyên sản xuất và phân phối vỏ bao xi măng lớn nhất Đồng
Bằng Sông Cửu Long. Công ty nhập những nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
bao bì như hạt nhựa, hạt phụ gia…với chất lượng rất cao, đáp ứng một cách tương
đối đầy đủ cho nhu cầu kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, theo Thông tư số
107/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thuế nhập khẩu nguyên liệu nhựa
Polypropylen (PP) được điều chỉnh tăng lên 1% vào năm 2014, lên mức 2% vào
năm 2015 và 3% từ năm 2016 trở đi. Việc thực hiện mức thuế suất này làm ảnh
hưởng đến các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng nhựa, trong đó có SADICO
Cần Thơ. Để giải quyết vấn đề này công ty nên chủ động tìm nguồn mua trong
nước hoặc nhập khẩu từ các nước có ký hiệp định tự do hóa thương mại với Việt
Nam. Theo Hiệp hội Nhựa Viêt Nam (VPA), ở Việt Nam hiện nay chỉ có nhà máy
lọc dầu Dung Quất sản xuất hạt nhựa PP với công suất 150.000 tấn/năm, trong khi
đó nhu cầu hàng năm của Việt Nam là 750.000 tấn. Ngoài hạn chế về số lượng,
nguồn cung ctrong nước còn hạn chế về chủng loai. Hiện tại, Dung Quất chỉ sản
xuất bốn loại hạt PP, trong khi loại nguyên liệu công ty cần không thuộc bốn loại
này. Do đó, giải pháp tìm nhà cung ứng trong nước là vô cùng khó khăn để thực

2


1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần SADICO Cần Thơ (SDC) tại quận
Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin số liệu thu thập từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 của công ty cổ phần SADICO Cần Thơ (SDC) để so sánh,
tổng hợp đưa ra các nhận định, đánh giá, nhận xét.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần
SADICO Cần Thơ (SDC).

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Khái quát về hoạt động nhập khẩu
2.1.1.1. Định nghĩa nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá
trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá
lấy tiền tệ là môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ

3


thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên
ngoài. (Nguyễn Cảnh Hiệp, 2013).
2.1.1.2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu

hình thức nhập khẩu mà các doanh nghiệp thường lựa chọn sau:
2.1.2.1. Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp (hay còn gọi là nhập khẩu tự doanh) là hoạt động nhập
khẩu độc lập của một doanh nghiệp. Từ việc nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường
trong và ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí, thiết lập phương án kinh doanh
hợp lý, đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương hướng, chính sách luật pháp của
quốc gia cũng như quốc tế, doanh nghiệp tiến hành hoạt động nhập khẩu trực tiếp
với đối tác nước ngoài. (Nguyễn Cảnh Hiệp, 2013).
Đặc điểm của nhập khẩu trực tiếp: trong hoạt động nhập khẩu này, doanh
nghiệp nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm tất cả mọi rủi ro, cho nên cần phải có
sự xem xét kỹ lưỡng từ bước thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, rồi ký kết
hợp đồng…Vì nhập khẩu tự doanh nghĩa là doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để kinh
doanh, phải chịu mọi chi phí giao dịch, chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí giao
nhận hàng hóa, chi phí lưu kho, chi phí tiêu thụ hàng hóa, thuế, …Do đó, doanh
nghiệp phải tính toán rất cẩn thận ngay từ việc chọn mặt hàng, nghiên cứu thị
trường, marleting,…
Thông thường doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng ngoại thương với bên
nước ngoài, còn hợp đồng bán trong nước sau khi hàng về sẽ lập sau hoặc không
cần lập một hợp đồng nào khác khi bán với hình thức bán lẻ, trao tay.
2.1.2.2. Nhập khẩu ủy thác
Theo quyết định số 1172/TM/XNK ngày 22/9/1994 của Bộ trưởng Bộ
Thương Mại về việc ban hành” Quy chế XNK uỷ thác giữa các pháp nhân trong
nước” định nghĩa như sau:

5


Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức làm dịch
vụ nhập khẩu. Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhâp
khẩu giữa các doanh nghiệp, phù hợp với những quy định của Pháp lệnh Hợp

tùy theo thỏa thuận dựa trên vốn góp cộng với phần trách nhiệm mà mỗi bên gánh
vác.
Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp tham gia liên doanh phải lập hai hợp đồng:
- Một hợp đồng mua hàng với nước ngoài.
- Một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác (không nhất thiết phải là doanh
nghiệp của Nhà nước).

2.1.2.4. Nhập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ chủ yếu
của buôn bán tối lưu. Nó là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu, thanh
toán trong hợp đồng này không phải bằng tiền mà chính bằng hàng hóa. Ở đây
mục đích chính của hoạt động nhập khẩu hàng hóa không phải chỉ thu lãi từ hoạt
động nhập khẩu mà còn nhằm để xuất được hàng, thu cả lãi từ hoạt động xuất.
(Nguyễn Cảnh Hiệp, 2013)
Đặc điểm của nhập khẩu đổi hàng: hoạt động này có lợi vì cùng một hợp
đồng có thể tiến hành cả hoạt động xuất và hoạt động nhập, do đó có thể thu lãi từ
hai hoạt động. Hoạt động xuất phải tương đương về giá trị; bạn hàng bán cũng
chính là bạn hàng mua; doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp được tính cả kim
ngạch nhập và xuất, doanh số tiêu thụ tính trên số hàng nhập và xuất.
2.1.2.5. Nhập khẩu tái xuất
Theo Quan Minh Nhựt, Lê Trần Thiên Ý và Trần Thị Bạch Yến (2013, trang
59), nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào trong nước nhưng
không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang nước thứ ba nào đó nhằm thu
lợi nhuận, tuy nhiên những hàng nhập khẩu này không được chế biến tại nước tái

7


xuất. Như vậy, nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nước tham gia: nước xuất khẩu,
nước nhập khẩu và nước tái xuất.

kinh tế mang lại. Trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt do
sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật. Điều này là một trong những
nguyên nhân quan trọng, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phải tự hoàn
thiện mình, nâng cao trình độ sản xuất cũng như trình độ quản lý. Chính vì lý do
trên, các doanh nghiệp cần phải luôn luôn tìm cách thích nghi với thị trường, luôn
cải tiến sản xuất, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ quản lý cũng như nghiệp
vụ để có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Bên cạnh ảnh hưởng của môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp quốc tế thì
doanh nghiệp còn phải chịu sự tác động không nhỏ của môi trường kinh tế, chính
trị, luật pháp của quốc gia mình. Điều này buộc các doanh nghiệp phải nắm chắc
luật pháp cũng như những tập quán của quốc gia để đảm bảo quyền lợi của chính
bản thân doanh nghiệp mình cũng như bên đối tác. Từ đó, doanh nghiệp có thể
tránh khỏi những sai phạm không đáng có như: buôn bán hàng cấm mà luật pháp
quốc gia không cho phép,…
2.1.3.2. Môi trường bên trong
Một nhân tố nữa cũng không kém phần quan trọng đó chính là năng lực (hay
tiềm lực) của chính bản thân doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh tế
quốc tế. Năng lực của doanh nghiệp nói chung chính là vốn, tài sản, công nghệ,
nhân sự,… của doanh nghiệp đó. Một doanh nghiệp có quy mô lớn, có lượng vốn
lớn, có lực lượng nhân sự tốt cũng như những công nghệ hiện đại thì chắc chắn
rằng doanh nghiệp đó sẽ rất phát triển, có khả năng cạnh tranh với các đối thủ
khác trên thế giới. Điều này không có nghĩa là những doanh nghiệp nhỏ không
thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Những doanh nghiệp nhỏ
cũng phải tìm cho mình những thế mạnh riêng, hoặc có thể tự tạo cho mình
những thế mạnh đó để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác. Điều
này có thể hiểu được vì số lượng công ty lớn trên thế giới là không nhiều mà đa
9


phần là những công ty vừa và nhỏ, những công ty này đều có những lợi thế nhất

khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các
nguy cơ của thị trường.
Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty
thông qua việc phân tích tình hình bên trong (điểm mạnh và điểm yếu) và bên
ngoài (cơ hội và thách thức).
Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là: văn hóa công ty, hình ảnh công
ty, cơ cấu tổ chức, nhân lực chủ chốt, khả năng sử dụng các nguồn nhân lực, kinh
nghiệm đã có, hiệu quả hoạt động, năng lực hoạt động, danh tiếng thương hiệu,
thị phần, nguồn tài chính, hợp đồng chính yếu, bản quyền và bí mật thương mại.
Các yếu tố bên ngoài có thể phân tích là: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, xu
hướng thị trường, nhà cung cấp, đối tác, xu hướng xã hội, công nghệ mới, môi
trường kinh tế, môi trường chính trị và pháp luật.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu là số liệu thứ cấp và được thu
thập từ những nguồn sau:
Báo cáo kết quả hoạt động nhập khẩu các năm 2011, 2012, 2013 và sáu tháng
đầu năm 2014 của công ty cổ phần SADICO Cần Thơ (SDC).
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu thứ cấp được sàng lọc, lựa chọn và sử dụng một cách phù hợp theo
mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu 1: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu của công ty cổ
phần SADICO Cần Thơ (SDC) từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014 được áp
dụng phương pháp phân tích số tương đối và tuyệt đối, so sánh số liệu tuyêt đối
và tương đối để đánh giá hoạt động nhập khẩu của công ty.

11


Mục tiêu 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu

∆Y: Mức độ biến động tuyệt đối của chỉ tiêu kinh tế
Y1 : Số liệu năm phân tích
Y0 : Số liệu năm gốc
b) Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê
cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc thời gian hoặc giữa hai chỉ tiêu
khác loại nhưng lại có mối quan hệ với nhau. Trong hai chỉ tiêu được so sánh của
số tương đối, một số sẽ được chọn làm gốc (chuẩn) để so sánh. Nó được sử dụng
để phản ánh những đặc điểm về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ
hoàn thành kế hoạch, mức độ phổ biến của mối quan hệ kinh tế - xã hội, …Số
tương đối phải được vận dụng kết hợp với số tuyệt đối. Số tương đối thường là
kết quả so sánh của hai số tuyệt đối. Số tương đối tính ra sẽ có sự khác nhau nếu
việc lựa chọn gốc khác nhau.
Số tương đối động thái (lần, %) là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng
một chỉ tiêu ở hai thời kỳ, thời điểm khác nhau để thấy được sự thay đổi của đối
tượng nghiên cứu.
Số tương đối kết cấu (%) dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu
thành của một tổng thể.
Công thức tính số tương đối: %Y = (Y1 – Y0)/Y0
Trong đó:
%Y: Mức độ biến động tương đối của chỉ tiêu kinh tế
Y1: Số liệu năm phân tích
Y0: Số liệu năm gốc

13


CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SADICO CẦN THƠ (SDC)
3.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN SADICO CẦN THƠ.


15


SADICO CẦN THƠ, tiền thân là Cty Sản Xuất - Kinh Doanh VLXD Cần
Thơ thành lập ngày 18/04/1988, là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND
TP Cần Thơ (bao gồm NM xi măng PhướcThới - nay là Cty CP xi măng Cần
Thơ). Năm 1991 thành lập đơn vị thành viên: Nhà máy sản xuất bao bì PP. Năm
1997 thành lập đơn vị thành viên: Nhà máy sản xuất bao bì PP 2. Năm 1999 thành
lập đơn vị thành viên: Công ty liên doanh Hà tiên 2 - Cần Thơ -nay là công ty cổ
phần xi măng Tây Đô.
Giai đoạn 2002 - 2004, do đầu tư quá lớn vào Nhà Máy Bao Bì PP 2, Công
ty đã bị hụt hẩng tài chính và gặp nhiều khó khăn, có nguy cơ dẫn đến phá sản.
Tháng 5/2004, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã có quyết định bổ
nhiệm lãnh đạo mới cho SADICO CầnThơ.
Đầu năm 2007, được Cty Mua Bán Nợ & Tài Sản Tồn Đọng của doanh
nghiệp thực hiện tái cấu trúc vốn.
Ngày 1/7/2007 Công Ty chính thức hoạt động theo hình thức Công Ty cổ phần.
Ngày 22/12/2009 lên sàn giao dịch Hà nội với Mã chứng khoán SDG ,vốn
điều lệ 50 tỷ đồng.
Ngày 28/ 9/2010 SADICO Cần Thơ nâng vốn điều lệ lên 65 tỷ đồng.
3.1.2. Tầm nhìn, giá trị cốt lỏi và mục tiêu của công ty
3.1.2.1. Tầm nhìn
Trở thành Nhà sản xuất và phân phối bao bì xi măng hàng đầu Việt Nam .
3.1.2.2. Giá trị cốt lỏi
Khách hàng: Thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu về chất lượng,số lượng,dịch vụ
và thời gian .SADICO Cam kết sản phẩm không ngừng cải tiến
Người lao động: chăm lo đời sống vật chất và tinh thần bằng chính sách đải
ngộ công bằng và phúc lợi ,ngày càng cao cho người lao động
Cổ đông: Tôn trọng nhà đầu tư, tạo lập giá trị bền vững cho nhà đầu tư qua cổ



3.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và sản xuất của công ty
3.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Tổ
chức
hành
chính

Phòng
Tài
chínhkế toán

Phòng
Kế
hoạch
đầu tư

Phòng
Kinh
doanh

* Ban kiểm soát: kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp của mọi hoạt động kinh
doanh trong công ty.
* Phòng tổ chức hành chính
Chức năng:
Giúp Giám đốc công ty những công việc thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy, công
tác cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, phong trào thi đua, bảo vệ kinh tế chính
trị, an toàn lao động tại văn phòng công ty và giúp các chi nhánh thực hiện các
mặt hoạt động này và đảm bảo các công việc thuộc lĩnh vực hành chính quản trị,
đời sống.
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu đề xuất việc tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ của công ty theo
hướng gọn nhẹ có hiệu lực.
Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ cho hoạt động của công ty theo chức năng,
nhiệm vụ được giao từ đó có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ theo tiêu chuẩn
đã định.
Quản lý tốt hồ sơ cán bộ, bổ sung kịp thời những thay đổi của cán bộ vào hồ
sơ gốc.

19


Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động tiền lương hàng năm, quí, tháng,
gửi kế hoạch này để phòng kế hoạch tổng hợp thành kế hoạch chung của công ty
và phòng Tài chính kế toán phối hợp thực hiện.
*Phòng kế hoạch đầu tư
Chức năng:
Phòng kế hoạch đầu tư có chức năng xây dựng và tổng hợp các loại kế hoạch
hàng năm và nhiều năm, về sản xuất kinh doanh, liên daonh liên kết, xuất nhập
khẩu, nghiên cứu kế hoạch, tài chính, lao động tiền lương, giúp Giám đốc theo
dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các loại kế hoạch này.

pháp ngăn ngừa và xử lý các sai phạm.
Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu sổ sách chứng từ, mua bán, thu chi với các
phòng nghiệp vụ liên quan để thanh toán gon, dứt điểm từng chuyến hàng mua
bán.
*Phòng đầu tư tài chính
Chức năng
Tham mưu công tác xây dựng chiến lược đầu tư tài chính, đảm bảo bảo toàn,
ổn định và phát triển vốn, phát huy cao nhất hiệu quả nguồn vốn và tài sản hiện
có của công ty.
Nhiệm vụ
Trực tiếp quản lý vốn của công ty đầu tư tại các doanh nghiệp khác.
Tham mưu và tổ chức thực hiệp các chương trình, nội dung thanh tra nội bộ,
kiểm tra về các lĩnh vực có liên quan đến việc chấp hành pháp luật, chấp hành các
quy định công ty.
* Phòng vật tư: Thực hiện công tác cung ứng, quản lý vật tư. Lập kế hoạch
sản xuất, theo dõi, và hiệu chỉnh kế hoạch.
21


* Phòng kỹ thuật KCS: Chịu trách nhiệm kiểm tra bán thành phẩm trên dây
chuyền sản xuất và thành phẩm cuối cùng. Kiểm tra nguyên liệu và bán thành
phẩm đầu vào. Thống kê bán thành phẩm hư hỏng trên dây chuyền sản xuất để
thông báo kịp thời cho Ban lãnh đạo và các phòng ban có liên quan.
* Phân xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm tạo ra thành phẩm.
* Phân xưởng cơ điện: Phân xưởng này đảm nhận lắp đặt, vận hành, quản lý
các loại máy móc thiết bị cũng như chủ động nguồn điện cho toàn bộ hoạt động
của công ty.
3.2. Một số sản phẩm của công ty
VỎ BAO XI MĂNG:
Với nhiều dây chuyền sản xuất bao ximăng loại thiết bị chuyên dụng, có tính


10.Nhận nhựa, phụ gia

PP được tạo thành sợi, dệt thành bao bì một lớp. Ngoài ra, PP cũng được sản
xuất dạng
màng
phủliệu
ngoài đối với màng nhiều lớp
để tăng
thắm khí,
2.Trộn
nguyên
11.Trộn
nhựa,tính
phụ chống
gia
hơi nước, tạo khả năng in ấn cao và dễ xé rách để mở bao bì.
3.Nạp nguyên
liệunhập khẩu hai nhóm nhựa PP:
12.Nạp nguyên liệu
SADICO
chuyên

-Nhóm hạt tạo sợi: hạt 1102K, hạt 500K, 2822E1.
4.Vận hành máy sợi

13.Lòn manh

KTS: Kiểm tra sợi



19.In mẫu bao
23

9.Quấn manh

KTT: Kiểm tra mẫu in


1
11.Trộn nhựa, phụ
gia

23.Nhận bao dán thành phẩm,
chỉ nẹp

24


1

20.vận hành máy in, tạo hình

21.Nhận bao dán thành phẩm

22.Vận hành máy xếp

KTB: Kiểm tra bao dán thành
phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status