Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng tại công ty lâm nghiệp và dịch vụ hương sơn, tỉnh hà tĩnh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------

VƯƠNG THÁI SƠN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP
VÀ DỊCH VỤ HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------

VƯƠNG THÁI SƠN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP
VÀ DỊCH VỤ HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừrng

Vương Thái Sơn

iii


iv

MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. i
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .......................... 3
1.1. Định nghĩa về quản lý rừng bền vững ........................................................ 3
1.2. Khái quát tình hình phát triển và nghiên cứu về quản lý rừng bền vững....... 5
1.2.1 Trên thế giới. ...................................................................................... 5
1.2.2. Ở Việt Nam........................................................................................ 8
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 17
2.1. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................... 17
2.1.1. Mục tiêu tổng quát. ......................................................................... 17
2.1.2. Mục tiêu cụ thể. ............................................................................... 17
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài. .............................................................. 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 17
2.3.1. Phương pháp luận........................................................................... 17
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ..................................................... 19

4.3.1. Công tác quản lý tài nguyên rừng tại công ty. ............................... 45
4.3.1.1. Tổ chức, phân chia các Ban quản lý bảo vê ̣ rừng:................... 45
4.3.1.2. Kế hoạch bảo vê ̣ những loài quý hiế m ..................................... 46
4.3.1.3. Bảo vệ rừng chống chặt phá xâm lấn rừng .............................. 48
4.3.1.4. Cải tạo rừng tự nhiên. .............................................................. 48
4.3.1.5. Làm giàu rừng .......................................................................... 50
4.3.1.6. Trồng rừng ................................................................................ 50

v


vi

4.3.2. Thực trạng khai thác. .................................................................... 53
4.3.2.1. Kế hoạch khai thác. .................................................................. 53
4.3.2.2. Các loài cây cấm khai thác, hạn chế khai thác ........................ 55
4.3.2.3. Kế hoạch khai thác cho 1 luân kỳ ............................................. 56
4.3.2.4. Hoàn cảnh rừng sau khai thác. ................................................ 56
4.3.2.5. Công cụ và công nghệ khai thác............................................... 56
4.3.2.6. Tổ chức khai thác, tiêu thụ gỗ đảm bảo tính bền vững. ........... 58
4.3.3. Đánh giá những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong công tác quản
lý, khai thác tài nguyên rừng tại Công ty LN&DV Hương Sơn. ..................... 59
4.3.3.1. Các yếu tố thuận lợi trong công tác quản lý, khai thác tài
nguyên. ............................................................................................................ 59
4.3.3.2. Những khó khăn trong công tác quản lý, khai thác tài nguyên........ 61
4.4. Đề xuất giải pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Công ty lâm
nghiệp và dịch vụ Hương Sơn ......................................................................... 64
4.4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách . .................................................. 64
4.4.2. Giải pháp về quản lý. ..................................................................... 66
Đào tạo nguồn nhân lực. ......................................................................... 67


QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

QLRBV

Quản lý rừng bên vững

UBND

Ủy ban nhân dân

vii


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng

TT

Trang

4.1

Thống kê diện tích các loại đất đai, trữ lượng rừng

30


viii


ix

DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

4.1

Bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của Công ty Lâm

31

nghiệp và dịch vụ Hương Sơn
4.2

Biểu đồ diễn biến tài nguyên rừng từ 2005 - 2013

39

4.3

Một số trạng thái rừng tại Công ty LN & DV Hương Sơn


Tuy nhiên, thời gian gần đây tình trạng khai thác, vận chuyển lâm sản trái
phép, lấn chiếm đất rừng có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp. Một
số địa phương, chủ rừng và lực lượng kiểm lâm trên địa bàn chưa thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình, sự phối kết hợp giữa lực lượng kiểm lâm với chủ
rừng, chính quyền địa phương chưa đồng bộ đã khiến cho rừng bị xâm hại.
Công ty Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn tiền thân là Lâm trường
Hương Sơn đươ ̣c thành lâ ̣p năm 1955 với nhiê ̣m vu ̣ chính là quản lý, bảo vê ̣
đầ u tư phát triể n rừng, khai thác chế biế n lâm sản theo chỉ tiêu đươ ̣c giao và
các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh dich
̣ vu ̣ khác. Từ khi thành lâ ̣p đế n nay công ty đã

1


2
tiế n hành quản lý, bảo vê ̣ phát triể n nguồ n tài nguyên rừng tương đố i hiêụ
quả, bảo vê ̣ đươ ̣c tính đa da ̣ng sinh ho ̣c; mỗi năm cung cấ p cho thi ̣ trường
5000 - 7.000m3 gỗ. Tuy vâ ̣y trước sức ép của gia tăng dân số và phát triể n
kinh tế , nế u không có các giải pháp kip̣ thời quản lý, sử du ̣ng rừng hơ ̣p lý,
khoa ho ̣c thì nguy cơ rừng bi gia
̣ ̉ m sút về số lươ ̣ng và chấ t lươ ̣ng là rấ t lớn.
Xuất phát từ những thực tế đó chúng tôi thực hiện đề tài “ Đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng tại Công ty Lâm
nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh”./

2


3
Chương 1


4
Như vậy, QLRBV được hiểu là việc quản lý rừng bằng các biện pháp
phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra như: ngăn chặn được tình trạng mất
rừng, mà trong đó việc khai thác lợi dụng rừng không mâu thuẫn với việc duy
trì được diện tích và chất lượng của rừng, đồng thời duy trì và phát huy được
chức năng bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền đối với con người và thiên
nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái. Quản
lý rừng bền vững nhằm phát huy đồng thời những giá trị về các mặt kinh tế,
xã hội và môi trường của rừng.
Mục tiêu cơ bản của quản lý rừng bền vững là đồng thời đạt được bền
vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
- Bền vững về kinh tế là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tục với
năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác quá mức vào vốn rừng;
duy trì, phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỷ thuật
làm tăng năng suất rừng).
- Bền vững về xã hội là đảm bảo kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật
pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, đảm bảo quyền hạn và
quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương.
- Bền vững về môi trường là đảm bảo kinh doanh duy trì được khả năng
phòng hộ môi trường, duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời
không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác[3].
Thực chất việc nâng cao giá trị về môi trường sinh thái của rừng sẽ góp
phần giảm những chi phí cần thiết để góp phần phục hồi và ổn định môi
trường sống. Với ý nghĩa này, quản lý sử dụng rừng bền vững đã trở thành
một nhiệm vụ cấp bách, một giải pháp quan trọng cho sự tồn tại lâu dài của
con người và thiên nhiên.

4


5


6
bị cạn dần,tuổi thọ của nhiều công trình thuỷ điện vùng nhiệt đới đang bị rút
ngắn. Tuy nhiên trước sự nỗ lực của mỗi quốc gia, công tác quản lý và xây
dựng phát triển trên thế giới đã có nhiều chuyển biến tích cực: chuyển từ mục
đích sản xuất mang lại lợi ích kinh tế sang sử dụng rừng bền vững, kết hợp cả 3
lợi ích: Kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Thế giới đã thực hiện các biện
pháp quản lý bảo vệ rừng theo hướng đình chỉ khai thác gỗ vùng đặc chủng,
các khu bảo tồn thiên nhiên, phát triển du lịch sinh thái, quan tâm đến tác dụng
bảo vệ môi trường.
Trên thế giới, lịch sử quản lý rừng được phát triển từ rất sớm. Đầu thế
kỷ XVIII, các nhà lâm học Đức G.L. Hartig[26], Heyer[27] hay
Hundeshagen... đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại
đồng tuổi. Cũng vào thời điểm đó các nhà lâm nghiệp Pháp (Gournad, 1922)
và Thụy Sĩ (H. Boiolley) cũng đã đề ra phương pháp kiểm tra điều chỉnh sản
lượng đối với rừng khác tuổi khai thác chọn[25]. Trong thời kỳ này, hệ thống
quản lý rừng phần lớn vẫn dựa trên các mô hình kiểm soát quốc gia từ Trung
ương. Các khu đất rừng công cộng chiếm từ 25-75% tổng diện tích đất đai của
nhiều quốc gia. Hiện nay, nhiều Chính phủ vẫn giữ nguyên pháp lý độc nhất
kiểm soát toàn bộ các khu rừng tự nhiên. Các cơ quan Lâm nghiệp được giao
bảo vệ những khu đất này thường phải đương đầu với các vấn đề về vốn và
nhân sự do ngân sách khu vực công cộng bị giảm xuống trong quá trình cải tổ
kinh tế.
Trong giai đoạn từ cuối thế kỷ XIX đến giữ thế kỷ XX, hệ thống quản
lý rừng thường mang tính tập trung cao ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc
gia đang phát triển[4]. Trong thời kỳ này, vai trò sự tham gia của cộng đồng
trong quản lý rừng không được chú ý. Mặc dù trong các quy định pháp luật
thì rừng là tài sản của toàn dân. Song, trên thực tế người dân không hề được

chuyển giao, việc quản lý một phần rừng cộng đồng cho các cộng đồng nông
nghiệp. Năm 1988 chính sách nông nghiệp cần được khuyến khích phát triển,
tự xác định vị trí của mình trong công việc bảo vệ các khu rừng mà họ có
nhiều quyền lợi.

7


8
Ở Philippine: Đã áp dung công trình lâm nghiệp xã hội tổng hợp, Chính
phủ giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho cá nhân, quần chúng và cộng
đồng trong 25 năm (và giai đoạn trong 25 năm nữa) thiết lập rừng cộng đồng
và giao quyền cho nhóm quản lí.
Ở Trung Quốc: Kinh doanh lâm nghiệp dựa trên nền kinh tế nhiều thành
phần: phát triển nhiều ngành kinh tế lâm sản chế biến lâm sản nâng cao hiệu
quả sử dụng tài nguyên rừng kết hợp coi trong các mặt môi trường sinh thái
và xã hội. Từ 1981 Trung Quốc đã tiến hành giao đất giao rừng cho hộ gia
đình, bên cạnh đó ban hành nhiều luật chính sách kinh tế để tạo điều kiện tới
việc lưu truyền và trao đổi quyền sử dụng tài nguyên rừng.
Phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp chuyển dao dần
trách nhiệm và quyền lực về quản lí rừng từ cấp trung ương đến cơ sở. Xúc
tiến giao đất, giao rừng cho nhân dân, thực hiện tư nhân hoá đất đai cơ sở
kinh doanh lâm nghiệp để tạo điều kiện cho quản lí rừng, năng động và đem
lại nhiều lợi nhuận kinh tế cao.
1.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngoài các nguyên nhân làm mất rừng do sự gia tăng dân số,
thiếu thốn về lương thực, phá rừng lấy đất canh tác, khai thác lâm sản quá mức...
như hầu hết các nước đang phát triển, thì 2 cuộc chiến tranh kéo dài cũng là
nguyên nhân quan trọng đã làm cho sự giảm sút tài nguyên rừng. Nếu như tỷ lệ
che phủ của rừng ở nước ta vào năm 1943 còn 43,3% thì đến năm 1976 chỉ còn

thác gọi là cúp và theo chu kỳ sản lượng do hạt trưởng lâm nghiệp quản lý,
đấu thầu khai thác.
+ Rừng cấm: Là những diện tích rừng sau khai thác, cần được bảo vệ
để tái sinh trong cả chu kỳ theo vòng quay điều chế, cũng có thể là khu rừng
có tác dụng đặc biệt cần được bảo vệ[5].
Trong thời kỳ này tài nguyên rừng còn phong phú, nhu cầu của con người
còn thấp, rừng bị khai thác lợi dụng tự do, không có sự can thiệp của cộng đồng.

9


10
Vấn đề quản lý rừng bền vững chưa được đặt ra, nhưng mức độ tác động của con
người vào tài nguyên rừng còn ít nên tài nguyên rừng còn phong phú và đa dạng.
Theo số liệu thống kê tài nguyên rừng khu vực Đông dương, diện tích rừng nước
ta vào năm 1943 còn khoảng 14.3% triệu ha rừng, tương đương với độ che phủ
khoảng 43,3% .
b. Thời kỳ từ năm 1946 - 1990
- Về tổ chức quản lý: Cấp quản lý Nhà nước trung ương có tổng cục lâm
nghiệp sau này là Bộ Lâm nghiệp là cơ quan chuyên ngành của Chính phủ.
Đến năm 1973 có thêm Cục Kiểm lâm là cơ quan thực thi luật pháp bảo vệ
rừng. Ở cấp tỉnh có các Ty Lâm nghiệp sau này là Sở Lâm nghiệp là cơ quản
lý lâm nghiệp của tỉnh kiêm cả việc quản lý các doanh nghiệp lâm nghiệp. Ở
cấp huyện có các Hạt Lâm nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND)
huyện, đồng thời là cơ quan ngành dọc của các Sở Lâm nghiệp.
- Về tổ chức sử dụng rừng: Rừng được chia thành 3 chức năng để quản lý
sử dụng đó là rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; ở mỗi tỉnh rừng
và đất rừng được chia thành các tiểu khu có diện tích trung bình là 1.000 ha
và đánh số từ 1 đến số cuối cùng trong phạm vi của tỉnh. Các tiểu khu được
thể hiện trên bản đồ địa hình theo ranh giới tự nhiên như dông núi, sông suối

đến các lâm trường quốc doanh, các Liên hiệp Lâm - Nông - Công nghiệp,
đồng thời quản lý đến từng tiểu khu rừng. Giai đoạn này Nhà nước thống nhất
quản lý toàn bộ tài nguyên rừng thông qua các Lâm trường quốc doanh, người
dân và cộng đồng đã bi tách rời khỏi các hoạt động quản lý sử dụng tài
nguyên rừng của Nhà nước. Đây là nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng
suy thoái tài nguyên rừng nhanh chóng.
c. Thời kỳ từ năm 1991 đến nay
- Nét đặc trưng cơ bản trong thời kỳ này là sự chuyển đổi cơ chế từ nền
Lâm nghiệp Nhà nước sang Lâm nghiệp xã hội, gắn với định hướng phát triển
của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

11


12
- Hệ thống và tính chất quản lý ngành cũng đã có sự thay đổi cho phù
hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên rừng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu.
- Trong sự thay đổi đó có tính cách mạng về tính chất và quản lý, hàng
loạt các chủ trương, chính sách mới được ban hành, tạo điều kiện thúc đẩy sự
phát triển của ngành Lâm nghiệp nói chung và vấn đề quản lý tài nguyên rừng
bền vững nói riêng.
- Công tác tổ chức quản lý: Từ năm 1995 Bộ lâm nghiệp được sát nhập
với Bộ Nông nghiệp và Bộ Thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Trong Bộ mới có 2 Cục chuyên ngành Lâm nghiệp đó là Cục phát triển
Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm. Tại các tỉnh thì có Chi cục phát triển Lâm
nghiệp trực thuộc Sở NN & PTNT, ở cấp huyện là Hạt kiểm lâm, cấp xã
không có tổ chức quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
- Công tác tổ chức sử dụng tài nguyên rừng: Do yêu cầu về chức năng
phòng hộ của rừng ngày càng trở nên quan trọng, để đảm bảo môi trường bền
vững, phát triển kinh tế xã hội nên các hoạt động Lâm nghiệp đặc biệt quan

khoán rừng được gắn với công tác định canh định cư, người dân vùng núi đã
biết sản xuất kinh doanh trên mảnh đất của mình, góp phần xoá đói giảm
nghèo nâng cao đời sống cho nhân dân. Trong những năm gần đây, thực hiện
đường lối đổi mới với cơ chế mở cửa hội nhập Quốc tế, Chính phủ Việt Nam
đã quan tâm đến công tác quản lý rừng bền vững và sử dụng hợp lý tài
nguyên rừng bằng các giải pháp chính sách, tổ chức quản lý, xã hội hoá nghề
rừng. Việc quản lý sử dụng rừng bền vững trong giai đoạn này chỉ mới thực
hiện trên cơ sở chỉ tiêu quản lý về diện tích rừng và giảm sản lượng khai thác
từ rừng tự nhiên, tăng khai thác rừng trồng. Đồng thời với việc thiết lập các
khu rừng đặc dụng, xây dựng các dự án trồng và bảo vệ rừng phòng hộ.
Vấn đề quản lý tài nguyên rừng ở nước ta đã trải qua nhiều giai đoạn
khác nhau với trình độ nhận thức và cách thức tổ chức khác nhau. Trong thời

13


14
kỳ đầu tài nguyên rừng còn phong phú, nhu cầu xã hội còn thấp nên người ta
quan niệm rừng là kho tài nguyên vô tận, chỉ cần khai thác hợp lý mà không
cần tái tạo và xây dựng vốn rừng. Thời kỳ 1946-1990, đặc biệt là sau hoà bình
lập lại, nhận thức về rừng của con người đã có sự thay đổi, song đất nước lại
trải qua cuộc chiến tranh kéo dài nên những hoạt động xây dựng rừng tuy có
được quan tâm song chưa đúng mức. Trong khi đó nhu cầu lâm sản ngày càng
nhiều nên tài nguyên rừng bị khai thác mạnh và giảm sút rất nhanh chóng, đặc
biệt là thời kỳ từ 1980-1990.
Ngày nay, nhận thức của con người về rừng đầy đủ hơn song những điều
kiện để phục hồi lại diện tích rừng đã bị tàn phá nặng nề đó còn rất nhiều khó
khăn nên công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững càng trở nên cấp thiết
hơn. Vì tình trạng suy thoái tài nguyên rừng nếu không được chấm dứt và tài
nguyên rừng không được phục hồi nhanh chóng thì đến một lúc nào đó độ che

mà đề tài nghiên cứu.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status