BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------------
NGUYỄN QUẾ HƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT SỰ THAM GIA ĐÓNG GÓP
CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------------
NGUYỄN QUẾ HƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT SỰ THAM GIA ĐÓNG GÓP
CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trong quá trình thực hiện Đề tài, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Khoa sau đại học – Trường đại học
Lâm nghiệp; Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng; Đảng ủy, Ủy
ban nhân dân các xã và đông đảo bà con nhân dân huyện Đan Phượng.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong bộ
môn Kinh tế- Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa đào tạo sau đai học, Trường
Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là PGS. Tiến sỹ Nguyễn Văn Tuấn, người đã
nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Đan
Phượng; các ban của Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện Đan Phượng; xin cảm ơn các Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và
bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác cùng chúng tôi để Đề tài được thực hiện
kịp tiến độ theo kế hoạch.
Hà nội, ngày
tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Quế Hương
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ..................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ vi
3.1.1. Chương trình XD NTM của huyện Đan Phượng .................................. 46
3.1.2. Kết quả thực hiện chương trinh XD NTM trên địa bàn huyện ............. 49
3.1.3. Mức độ đạt các tiêu chí NTM trên địa bàn huyện Đan Phượng ........... 58
3.2. Thực trạng tham gia đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Đan Phượng. ............................................................. 59
3.2.1. Tham gia thành lập các Ban chỉ đạo cấp xã, các Tiểu ban XD NTM cấp
thôn .................................................................................................................. 60
3.2.2. Sự tham gia của người dân vào xây dựng quy chế và lập kế hoạch XD
NTM ................................................................................................................ 60
3.2.3. Sự tham gia đóng góp của người dân trong phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất trong NTM. .............................................................................. 64
3.2.4. Sự tham gia đóng góp các nguồn lực của người dân xây dựng NTM .. 69
3.2.5. Sự tham gia đóng góp của người dân trong kiểm tra, giám sát các công
trình XD NTM. ................................................................................................ 72
3.2.6. Sự tham gia của người dân trong việc bảo vệ môi trường, quản lý tài
nguyên. ............................................................................................................ 73
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia đóng góp của người dân vào
chương trình XD NTM trên địa bàn nghiên cứu............................................. 74
3.3.1. Kiểm định chất lượng thang đo ............................................................. 74
3.3.2. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................ 75
3.3.3. Phân tích hồi quy bội............................................................................. 78
v
3.4. Những thành công, tồn tại, khó khăn hạn chế trong xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Đan Phượng. ............................................................................ 80
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 80
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại trong XD NTM trên địa bàn nghiên cứu ......... 82
3.5. Các giải pháp tăng cường thu hút sự tham gia đóng góp của người dân
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
HĐ
Hợp đồng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HN
Hà Nội
HTX
Hợp tác xã
KH
Kế hoạch
NTM
Nông thôn mới
NQ
Nghị quyết
Xã hội chủ nghĩa
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
2.1
2.2
2.3
2.4
Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Đan Phượng
Cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện Đan Phượng (giai đoạn 2010
– 2012)
Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Đan Phượng
Thang đo thái độ về các nhân tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng
tham gia, đóng góp của người dân vào chương trình XD NTM
Trang
35
38
39
43
3.1
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
Sự tham gia của người dân trong việc ra các quyết dịnh trong
XD NTM
Tình hình tham gia các cuộc họp để ra các quyết định trong XD
NTM tại các xã điều tra
Tình hình tham gia lập kế hoạch trong XD NTM của người
dân tại các xã điều tra
Người dân tham gia các lớp tập huấn, đào tạo ứng dụng khoa
học kỹ thuật trong sản xuất năm 2012
Đầu tư của người dân vào phát triển các vùng sản xuất tập
trung năm 2012
Tình hình tham gia của các hộ gia đình vào các hình thức tổ
chức sản xuất mới
Tình hình đóng góp công LĐ của người dân trong XD công
trình
61
62
63
65
67
68
70
77
3.20 Ma trận nhân tố xoay (lần 2)
77
3.21 Kiểm định hệ số hồi quy (Model Summary)
79
3.22 Hệ số hồi quy - Coefficientsa
79
3.23 Vị trí quan trọng của các yếu tố
80
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên bảng
TT
Trang
1.1
nông thôn Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể: nông nghiệp có tốc
độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch
theo hướng tích cực; cơ khí hóa có bước tiến bộ; giá trị xuất khẩu nông, lâm,
thuỷ sản tăng nhanh; nông thôn đã có bước khởi sắc, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được tập trung xây dựng, củng cố, nâng cấp; đời sống vật chất và tinh
thần của người dân nông thôn có bước cải thiện; công tác xoá đói, giảm
nghèo, giải quyết việc làm, xoá nhà tạm thu được một số kết quả; hệ thống
chính trị cơ sở được tăng cường, quyền dân chủ được phát huy, an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội nông thôn được giữ vững.
Tuy nhiên, nông thôn Hà Nội trong quá trình phát triển hiện nay cũng
đặt ra rất nhiều vấn đề cần được giải quyết, đó là quá trình đô thị hoá diễn ra
làm thay đổi bộ mặt nông thôn và tác động đến mọi mặt kinh tế, đời sống, văn
hoá, xã hội, chất lượng môi trường và sinh thái nông thôn.
Trong nhiều năm qua, nhiều chương trình, dự án nhằm phát triển khu
vực nông nghiệp, nông thôn đã được thực hiện như: Chương trình khoa học
công nghệ, chương trình khuyến nông, chương trình 135 hay chương trình
mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và việc làm, chương trình mục tiêu
quốc gia về nước sạch vệ sinh môi trường…Những chương trình này hoặc chỉ
mới giải quyết một số khía cạnh riêng rẽ (như về cơ sở hạ tầng, nước sạch
sinh hoạt) hoặc nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho những vùng đặc biệt
khó khăn, vùng nghèo.
Chỉ đến khi triển khai Đề án thí điểm “ Xây dựng mô hình nông thôn
mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa” do Ban
Kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo trên 200 điểm ở các
2
địa phương với hướng tiếp cận từ cộng đồng mới thực sự là chương trình phát
triển nông nghiệp, nông thôn và quan tâm đến người nông dân một cách toàn
diện. Chương trình bước đầu đã tạo ra những đột phá trong phát triển nông
nghiệp hoá, hiện đại hóa.
Những thành tựu đã đạt được của chương trình xây dựng nông thôn mới
bước đấu đã làm thay đổi nếp sống, nếp nghĩ và giúp cho người dân áp dụng
khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, canh tác nhằm tăng năng suất, chất lượng
sản phẩm giúp phát triển kinh tế nông hộ. Bên cạnh đó về mặt văn hóa - xã
hội, đã giúp khôi phục các thuần phong mỹ tục tập quán lễ hội, vui chơi giải
trí khích lệ tinh thần cho nhân dân. Bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõ rệt,
cảnh quan môi trường được bảo vệ.
Điều quan trọng là mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân dân vào
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Nói chung mô hình đã thúc đẩy được sự
tăng trưởng khá mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông thôn ở địa phương.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới còn gặp nhiều khó khăn và bất cập, trong đó phải kể đến một
số điểm đáng chú ý như: Một số hoạt động đầu tư về kết cấu cơ sở hạ tầng
còn chậm triển khai do khó khăn về giải phóng mặt bằng, thiếu nguốn vốn;
vấn đề khai thác và sử dụng các nguồn lực, trong đó có nguồn lực tài chính
còn hết sức khó khăn; vấn đề thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân
cho quá trình xây dựng nông thôn mới vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu
làm rõ.
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số
giải pháp tăng cường thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân vào
chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng Thành phố Hà Nội ”.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sự tham gia của người dân trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Đan Phượng, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp
- Sự tham gia trong quá trình kiểm tra, giám sát.
+ Phạm vi về thời gian:
Đề tài nghiên cứu thực trạng sự tham gia đóng góp của người dân trong
việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà
Nội trong khoảng thời gian từ 2010 đến nay.
+ Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu tại 3 xã của huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong xây
dựng nông thôn mới.
- Thực trạng và kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
tại huyện Đan Phượng.
- Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân
vào quá trình chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đan Phượng.
- Một số giải pháp thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân vào
thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan
Phượng - TP Hà nội.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ
CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong phát triển nông
thôn và xây dựng Nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Khi nhắc tới
khu vự nông thôn, người ta thường so sánh với thành thị.
- Theo Ngân hàng thế giới (WB) thì: “PTNT là một chiến lược nhằm
cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những
người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” [5]
- PTNT bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn với tốc độ
cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn. PTNT phù hợp
với nhưu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài
trong nông thôn. Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên mà vẫn đảm bảo giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn. PTNT
đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không
để lại hậu quả cho thế hệ tương lai [7].
- PTNT có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau. PTNT là quá
trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được
những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ.
Đồng thời, đây là quá trình thu hút mội người dân tham gia vào các chương
trình phát triển, đặc biệt là nhóm người nghèo ở nông thôn – những người
đang tìm kế sinh nhai, những tiểu nông , tá điền và những người không có
đất, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn [3].
Theo chúng tôi, khái niệm sau đây có thể được sử dụng phù hợp ở
nuwoccs ta hiện nay: “PTNT là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
8
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường,nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và
các tổ chức khác” [4 ]
1.1.1.3. Nông thôn mới (NTM)
“Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một
kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông
thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng tiên tiến về
+ Khuyến khích sự phát triển và nâng cao vai trò của các tổ chức kinh
tế, xã hội của nông dân.
1.1.2.2. Mục tiêu và các tiêu chí của chương trình XD NTM của nước ta
1.1.2.2.1. Mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể về kinh
tế, chính trị, văn hóa – xã hội.
Để đạt được các mục tiêu này, quá trình xây dựng NTM phải được thực
hiện trong mối quan hệ tác động qua lại, gắn kết nhau tạo nên một hệ thống
hoàn chỉnh.
Về kinh tế:
+ Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng đến thị trường để giao
lưu, hội nhập. Để đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu
hạ tầng nông thôn phải đồng bộ hiện đại.
+ Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, bền vững, khuyến
khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều
chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các
vùng, giữa nông thôn và thành thị.
+ Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu;
trong đó chú ý xây dựng mới, cũng cố và phát triển các HTX theo mô hình
kinh doanh đa nghành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển nghành nghề ở
10
nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sác
của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công
nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
Về chính trị
+ Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn hương ước
- Nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị.
Một xã được công nhận là nông thôn mới khi đạt đầu đủ các quy định
của 19 tiêu chí, một huyện đạt nông thôn mới khi có ít nhất 75% số xã trong
huyện đạt nông thôn mới; một tỉnh đạt nông thôn mới có ít nhất 80% số
huyện trong tỉnh đạt huyện nông thôn mới.
+ Nhóm TC1: Quy hoạch.
Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội- môi trường theo
chuẩn mới.
1.3. quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu
dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
+ Nhóm TC2: Về hạ tầng kinh tế - xã hội
Tiêu chí số 2 - Giao thông.
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa
đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ GTVT.
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi
lại thuận tiện.
12
Tiêu chí số 3 - Thuỷ lợi.
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa.
Tiêu chí số 4 - Điện.
nghiệp.
Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
+ Nhóm TC 4: Về văn hóa - xã hội - môi trường.
Tiêu chí số 14 - Giáo dục
14.1. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học lên
trung học phổ thông (bổ túc hoặc học nghề)
14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Tiêu chí số 15 - Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí số 16 - Văn hoá
Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy
định của bộ VH-TT-DL.
Tiêu chí số 17 - Môi trường
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định
chuẩn quốc gia.
17.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường.
17.3. Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động
phát triển triển môi trường xanh, sạch, đẹp.
17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
17.4. Chất thải, nước thải được thu gom và sử lý theo quy định.
Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn.
14
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.