i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội,15 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Vũ Thăng Long
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ khoa học lâm nghiệp khóa
học 2013 – 2015, được sự đồng ý của Phòng đào tạo sau đại học – Trường
Đại học Lâm nghiệp, tác giả thực hiện đề tài tốt nghiệp:
“Nghiên cứu lập Kế hoạch sử dụng đất huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2016-2020”
Có được luận văn này, tá giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
giám hiệu, các thầy cô trong Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trực
tiếp giảng dạy đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn
này. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS. Vũ Nhâm người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả
từ khi hình thành ý tưởng đến xây dựng đề cương, phương pháp luận, tìm tài
liệu và có những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai
nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện
1.3. Ở Việt Nam ............................................................................................ 7
1.3.1. Thời kỳ trước những năm 1980 ...................................................... 8
1.3.2.Thời kỳ 1981 - 1986......................................................................... 8
1.3.3. Thời kỳ 1987 - 1992........................................................................ 8
1.3.4. Thời kỳ từ năm 1993 đến nay ......................................................... 8
1.4. Thảo luận .............................................................................................. 10
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................. 11
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 11
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................... 11
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 12
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 12
2.4.1. Quan điểm phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu. ..................... 12
2.4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. ............................................ 12
Chương 3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU .............. 16
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 16
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 16
3.1.2. Địa hình, địa mạo .......................................................................... 16
3.1.3. Khí hậu .......................................................................................... 17
3.1.4. Thuỷ văn ....................................................................................... 18
3.1.5. Các nguồn tài nguyên .................................................................... 18
3.1.5.1. Tài nguyên đất......................................................................... 18
3.1.5.2. Tài nguyên nước ..................................................................... 20
iv
3.1.5.3. Tài nguyên rừng ...................................................................... 20
3.1.5.4. Tài nguyên khoáng sản và nguyên vật liệu xây dựng ............. 21
3.1.5.5. Tài nguyên nhân văn ............................................................... 21
4.3.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm ....... 51
4.4. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng ............................ 53
4.4.1. Đánh giá tiềm năng đất đai ........................................................... 53
4.4.1.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông
nghiệp- lâm nghiệp .............................................................................. 53
v
4.4.1.2.Đánh giá tiềm năng đất đai để phát triển công nghiệp, đô
thị, xây dựng khu dân cư nông thôn .................................................... 53
4.4.1.3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển du lịch ...... 54
4.4.1.4. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng................................................ 55
4.4.2. Định hướng sử dụng đất đến năm 2036 (20 năm) ........................ 55
4.4.2.1.Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo ............................ 55
4.4.2.2. Quan điểm sử dụng đất ........................................................... 56
4.4.2.3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai
đoạn tiếp theo ........................................................................................ 57
4.5. Lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016- 2020 ................................. 58
4.5.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ..... 58
4.5.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu
sử dụng đất .............................................................................................. 60
4.5.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng ............ 60
4.5.3.1. Diện tích các loại đất đã được cấp trênphân bổ ...................... 60
4.5.3.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã
hội của địa phương ............................................................................... 61
4.5.3.3.Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong
kỳ quy hoạch ......................................................................................... 63
Bộ tài chính
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
CN
Công nghiệp
CNQSDĐ
Chứng nhận quyền sử dụng đất
CT-Ttg
Chỉ thị- Thủ tướng chính phủ
ĐGHC
Địa giới hành chính
KCN
Khu công nghiệp
NLN
Nông lâm nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 4.1 Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính năm
2014
37
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính huyện Lạc Thủy
2014
38
Bảng 4.3 Thống kê tình hình biến động diện tích đất giai đoạn
2010- 2014
44
Bảng 4.4 Thống kê diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội
47
thay đổi trong sử dụng đất và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và
thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất tốt nhất. Đồng thời quy hoạch sử dụng
đất cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó
phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên
thiên nhiên trong tương lai”. Quy hoạch sử dụng đất có thể triển khai theo quy
mô cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh, cấp huyện hay cấp xã và luôn hướng tới
đảm bảo quản lý bền vững.
Do đặc điểm Việt Nam có địa hình đa dạng, phức tạp, phân hóa mạnh,
cùng với nền kinh tế xã hội và nhu cầu người dân trong nền kinh tế thị trường
cũng hết sức phong phú nên việc QHSDĐ cho các cấp quản lý, các đơn vị sản
xuất kinh doanh ngày càng trở thành một đòi hỏi thực tế khách quan. QHSDĐ
là tiền đề vững chắc cho bất kì giải pháp nào nhằm phát huy đồng thời những
tiềm năng to lớn, cực kỳ đa dạng tài nguyên rừng và các điều kiện tự nhiên
kinh tế, xã hội khác góp phần vào việc phát triển bền vững ở địa phương và
quốc gia. Điều đó chứng tỏ rằng, để việc sản xuất NLN có hiệu quả hay việc
sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững nhất thiết phải có công
tác QHSDĐ, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, định hướng trước khi các hoạt
động sản xuất kinh doanh NLN khác diễn ra.Trong giai đoạn vừa qua, Nhà
nước ta đã hoàn thiện công tác quy hoach sử dụng đất cấp vĩ mô, vi mô đã
được áp dụng trên những địa bàn nông thôn miền núi và đưa ra một số chính
sách như giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người dân, đầu tư tiền vốn, kỹ
thuật cho phát triển nông lâm nghiệp thông qua các chương trình, mục tiêu dự
án quốc gia.
2
Cơ sở pháp lý để tiến hành quy hoạch sử dụng đất là các đạo luật. Ở
Việt Nam có Luật Đất đai ban hành năm 2003 trên cơ sở sửa đổi của các luật
đât đai đã ban hành trước đây. Tuy vậy, do yêu cầu mới trong quản lý sử dụng
+ Quy hoạch là một tiến trình để đạt tới mục đích, nhiệm vụ thực hiện
với các giải pháp rõ ràng theo thời gian và không gian nhất định; thể hiện một
lộ trình tăng trưởng và phát triển trong một không gian cụ thể, thời gian xác
định của một loại hình quy hoạch nhất định.
+ Quy hoạch đưa ra một mục đích tổng thể, mục tiêu cụ thể, kịch bản
phát triển và các giải pháp về cả số lượng và chất lượng trong việc phát huy
tiềm năng, lợi thế trong một phạm vi nhất định và theo thời gian xác định dựa
trên sự phân tích các nguồn lực và điều kiện đặt trong xu thế phát triển chung.
Như vậy quy hoạch nói chung là một hoạt động định hướng nhằm sắp
xếp, bố trí tổ chức các hoạt động không gian và thời gian một cách hợp lý vào
thời điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai.
1.1.2. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
- Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù. Đây là
một hoạt động khoa học vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháp lý của
một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phân
tích tổng hợp về sự phân bố địa lý và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có
tính chất đặc trưng, từ đó đưa ra giải pháp định vị cụ thể của việc tổ chức phát
triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định. Cụ thể là đáp ứng nhu
cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngàn, các lĩnh vực
cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm,
khoa học hợp lý và có hiệu quả cao.
4
Về bản chất đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất. QHSDĐ
không chỉ nằm ở khía cạnh kỹ thuật, pháp lý, mà nó còn nằm bên trong việc
tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt gắn chặt với phát triển
kinh tế xã hội. Nó được thể hiện ở 3 tính chất:
tiếp theo là xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneide của
Wiscosin, kế hoạch này đã xác định các diện tích cho sử dụng lâm nghiệp,
nông nghiệp và nghỉ ngơi giải trí. Năm 1966 Hội đất học và Hội nông dân học
Mỹ cho ra đời chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của
đất và ứng dụng quy hoạch sử dụng đất.
Tại Đức tác giả Haber năm 1972 đã xuất bản tài liệu “ Khái niệm về sử
dụng đất khác nhau ’’ và đây được coi là lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử
dụng đất dựa trên quan điểm về mối quan hệ hợp lý giữa tính đa dạng của hệ
sinh thái cũng như sự ổn định của chúng với năng suất và khả năng điều
chỉnh.
Hiện nay có rất nhiều tài liêu nghiên cứu định nghĩa về QHSDĐ khác
nhau, từ đó đưa đến những việc phát triển quan điểm và phương pháp được sử
dụng trong QHSDĐ cũng khác nhau.
Theo Dent (1988; 1993) [22]: QHSDĐ như là phương tiện giúp cho
lãnh đạo quyết định sử dụng đất đai như thế nào thông qua việc đánh giá có
hệ thống cho việc chọn mẫu hình trong sử dụng đất đai, mà trong sự chọn lựa
này sẽ đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thành nên chính
sách và chương trình cho sử dụng đất đai.
Một định nghĩa khác của Fresco và ctv., (1992) [24], QHSDĐ như là
dạng hình của quy hoạch vùng, trực tiếp cho thấy việc sử dụng tốt nhất về đất
đai trên quan điểm chấp nhận những mục tiêu, và những cơ hội về môi
trường, xã hội và những vấn đề hạn chế khác.
Theo Mohammed (1999), những từ vựng kết hợp với những định nghĩa
về QHSDĐ là hầu hết đều đồng ý chú trọng và giải đoán những hoạt động
6
như là một tiến trình xây dựng quyết định cấp cao. Do đó QHSDĐ, trong một
thời gian dài với quyết định từ trên xuống nên cho kết quả là nhà quy hoạch
Các loại sử dụng đất đai bao gồm: đất ở, nông nghiệp (thủy sản, chăn
nuôi,…) đồng cỏ, rừng, bảo vệ thiên nhiên và du lịch đều phải được phân chia
một cách cụ thể theo thời gian được quy định. Do đó trong quy hoạch sử dụng
đất đai phải cung cấp những hướng dẫn cụ thể để có thể giúp cho các nhà
quyết định có thể chọn lựa trong các trường hợp có sự mâu thuẩn giữa đất
nông nghiệp và phát triển đô thị hay công nghiệp hóa bằng cách là chỉ ra các
vùng đất đai nào có giá trị nhất cho đất nông nghiệp và nông thôn mà không
nên sử dụng cho các mục đích khác.
1.2.2.Về quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước
trên thế giới
Ở Hàn Quốc, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tổ chức lấy ý
kiến nhân dân. Sauk hi quy hoạch được phê duyệt sẽ được công khai và phổ
biến đến nhân dân. Chính quyền các cấp có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý
kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện quy
hoạch, kế hoạch đó. Nhà nước có chính bảo đảm tính khả thi của quy hoạch,
ví dụ: hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn
thuế, không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự được hỗ trợ đời sống…
Ở Thụy Điển, quá trình lập quy hoạch quốc gia gồm hai bước. Bước
đầu tiên tiến hành nghiên cứu về nhu cấu sử dụng đất từ các hộ, ngành, khu
vực, chính quyền địa phương và chính quyền Trung ương, đồng thời, tham
vấn về nhu cầu sử dụng đất ưu tiên đối với mỗi lĩnh vực sử dụng đất. Bước
thứ hai là tham vấn các thành phố về ưu tiên của họ cho các nhu cầu cạnh
tranh về sử dụng đất. Chính quyền quận sẽ biên soạn các kết quả này gửi cho
Chính phủ và Quốc hội để quyết định trong các trường hợp có xung đột giữa
lợi ích khu vực hoặc địa phương.
1.3. Ở Việt Nam
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm, chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và được xem
Tháng 7 năm 1993 luật đất đai sửa đổi được công bố
Từ năm 1993 đến nay, Tổng cục địa Chính đã triển khai quy hoạch đất
9
đai toàn quốc giai đoạn 2006 - 2020. Dự án quy hoạch được Chính Phủ thông
qua và Quốc hội phê chuẩn. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng quy hoạch
đất đai của bộ, ngành, tỉnh.
Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất. Điều 21 quy định nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Điều 23 quy định về nội dung chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Điều 25 quy định rõ cả 4 cấp hành chính trong cả nước phảo lập
quy hoạch sử dụng đất. Điều 26 quy định về thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 29 thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Ngày 01/7/2004 Luật đất đai mới chính thức có hiệu lực. Luật quy định
rõ về công tác quản lý đất đai, trong đó nêu rõ nội dung, công tác quản lý quy
hoạch sử dụng đất.
Ngày 01/11/2004 Chính Phủ ban hành nghị định số 181/2004/NĐ-CP
về việc thi hành luật đất đai.
Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư số
30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Luật đất đai năm 2013 đã sửa đổi 10 điều trên cơ sở Luật đất đai 2003
để đáp ứng được yêu cầu mới trong phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Trong đó tại Mục 4 điều 39 của luật đã chỉ ra rằng nội dung kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện, bao gồm:
- Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
- Xác định diện tích các loại đất, bao gồm diện tích đất đã được phân bổ
trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích theo nhu cầu sử dụng đất của
Lạc Thủy là huyện được giao nhiệm vụ thực hiện một phần nội dung
phát triển kinh tế xã hội. Đời sống của người dân trong huyện hiện nay còn
gặp nhiều khó khăn, chưa tận dụng hết khả năng, tiềm năng tài nguyên một
cách hiệu quả, hợp lý. Trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất cũ và các
biến động trong quản lý đất của huyện và những thông tin có liên quan đến
quy hoạch sử dụng đất trong tổng quan sẽ là những căn cứ quan trọng để tiến
hành quy hoạch lập kế hoạch sử dụng đất huyện.
Với hy vọng nghiên cứu này sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội của
huyện bền vững, do vậy chúng tôi đi sâu tìm hiểu và đề xuất những nội dung
cơ bản lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016- 2020 của huyên Lạc Thủy.
11
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Lập được Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 20162020 của huyện Lạc Thủy phù hợp với Luật Đất đai 2013.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất huyện Lạc Thủy giai đoạn
2011-2015.
+ Lập được Kế hoạch sử dụng đất huyện Lạc Thủy giai đoạn 2016-2020.
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Các văn bản, tài, liệu có liên quan đến Quy hoạch sử dụng đất huyện
Lạc Thủy giai đoạn 2011-2020.
+ Toàn bộ diện tích tự nhiên của Huyện đã được xác định để phân bổ cho
các mục đích, đối tượng sử dụng. Các ý tưởng không gian ngoài ranh giới hành
chính của Huyện sẽ được ghi nhận và cập nhật nhưng không được phân tích, tính
chỉnh lý, soát xét thành quy hoạch sử dụng đất của Huyện.
2.4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể.
1) Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu liên quan đến sử dụng
đất đã có trên địa bàn tỉnh, huyện và nội dung quy hoạch của các ngành đã và
đang được xây dựng có liên quan đến việc sử dụng đất đai để rút ra quy luật
phát triển, yêu cầu sử dụng đất của các ngành, biến động đất đai… các tài liệu
này được cung cấp bới các ban, ngành chức năng trong Huyện, như: Phòng
Tài nguyên và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạt Kiểm lâm….các tài liệu bảo
đảm được tính cập nhật, chính thống và đủ đáp ứng cho yêu cầu quy hoạch sử
dụng đất trong Huyện.
13
2) Phương pháp phúc tra: Căn cứ vào các tài liệu đã kế thừa được và
các điểm thay đổi trong trong Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 xác
định các nội dung cần phúc tra thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã thu thập
được cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất. Có 10 điểm thay đổi từ
Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003, cụ thể là:
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật
này sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014. So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất
đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc
phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi
hành Luật đất đai năm 2003. Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng
đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi
của nhân dân.
Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định
còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng
đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn
chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003. Theo đó, Luật Đất đai năm 2013 có
Nhà nước giao đất, cho thuêđất.
Tám là, Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với
khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với
sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy
định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra
của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chín là, Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ
thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống giám sát, theo dõi,
đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được công khai, minh bạch và
đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân và đảm bảo
quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người dân.
Mười là, Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân sản suất nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất
nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
15
3) Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh
đạo, các cán bộ chuyên môn của tỉnh, huyện về : Đánh giá tiềm năng đất đai
và định hướng sử dụng Lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020.
4) Phương pháp có sự tham gia: Tổ chức các hội nghị lập Kế hoạch
sử dụng đất (Hội nghị đánh giá hiện trạng sử dụng đất; Hội nghị lập kế hoạch
sơ bộ sử dụng đất và Hội nghị lập kế hoạch chính thức sử dụng đất) thành
phần là các đối tác có liên quan đến lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sử
dụng đất, như: Đại diện các ban ngành quản lý nhà nước về đất đai; đại diện
các tổ chức; đại diện các doanh nghiệp và đại diện các hộ gia đình trong
Huyện.
đường Hồ Chí Minh đi vào sử dụng là một con đường giao thông quan trọng
hàng đầu của huyện Lạc thủy.
3.1.2. Địa hình, địa mạo
a. Địa hình
Địa hình huyện Lạc Thủy có tính chất đặc trưng trung chuyển giữa
trung du và miền núi. Phần lớn địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống
Đông Nam với nhiều đồi đất nằm rải rác, các dãy núi đá vôi bao bọc xung
quanh, xen lẫn các sông suối và những hồ đầm lớn hình thành các thung lũng
và tạo nên các đồng ruộng là nơi canh tác chủ yếu của huyện. Độ dốc bình
quân của huyện từ 200 đến 300 , độ cao tuyệt đối trung bình so với mực nước
biển là 110m trong đó cao nhất là 480m và thấp nhất là 30m.
17
b. Địa mạo
Sông Bôi chạy dọc theo chiều dài của huyện cùng với các dãy núi đá
vôi tạo nên vệt chia cắt địa hình lớn nhất, chia lãnh thổ của huyện thành hai
vùng: Vùng trong và Vùng ngoài.
3.1.3. Khí hậu
Lạc Thủy là một huyện giáp ranh giữa hai vùng miền núi và đồng bằng,
hơn một nửa chu vi ranh giới của huyện tiếp giáp với vùng đồng bằng nên khí
hậu của Lạc Thủy mang đặc trưng của cả hai vùng. Độ ẩm trung bình năm
khoảng 75 - 86%, cao nhất vào các tháng 7 và 8.
a. Chế độ gió
Về hướng gió: Do ảnh hưởng của gió mùa cùng với địa hình bị phân
cách mạnh nên tần xuất hướng gió thường trùng với hướng thung lũng.
- Gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh và khô, thỉnh thoảng có
mưa phùn.
- Gió mùa Tây Nam (gió Tín Phong), gió Đông Nam xuất hiện vào mùa
là 4 Km.
3.1.5. Các nguồn tài nguyên
3.1.5.1. Tài nguyên đất
Diện tích tự nhiên của huyện năm 2010 theo số liệu kiểm kê đất đai là
31.495,35 ha. Về mặt thổ nhưỡng đất đai ở huyện Lạc Thủy được chia thành 4
nhóm đất chính:
a). Nhóm đất đỏ vàng: Có diện tích 13.222 ha, chiếm 41,98% diện tích
tự nhiên trong đó bao gồm các loại đất:
- Đất đỏ vàng trên phiến thạnh sét: Có diện tích 8.759 ha, chiếm 31,03%
diện tích tự nhiên của huyện. Đất thường có phản ứng rất chua, hàm lượng mùn
từ nghèo đến trung bình, có khả năng thích hợp với việc trồng cây lương thực
như: Ngô, sắn; cây công nghiệp: Chè, trẩu…
- Đất nâu đỏ trên núi đá vôi: Có diện tích 875 ha, chiếm 2,98% diện tích
tự nhiên của huyện. Đất hầu hết đã được đưa vào sử dụng triệt để, chủ yếu là
trồng các loại cây lương thực như: Sắn, khoai, ngô, đậu…