Cải thiện sinh kế hộ dân tộc khmer nghèo tình huống nghiên cứu tại huyện tịnh biên, tỉnh an giang - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍNH MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

TRẦN KHÁNH DUNG

CẢI THIỆN SINH KẾ HỘ DÂN TỘC KHMER NGHÈO
TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN,
TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


Ộ GI O ỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
----------------------------

TRẦN

CẢI THIỆN SINH

H NH UNG

Ế HỘ

N TỘC

HM R NGHÈO



ii

LỜI CẢM TẠ
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Th y, Cô tại Chương trình giảng dạy Kinh tế
Fulbright đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đinh V Trang

gân và TS. Malcolm McPherson đã trực

tiếp hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu này. Quý Th y/Cô đã tận tình chia sẻ cho tôi
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực nghiên cứu.
Tôi xin đặc biệt cảm ơn Th y Phạm

uy

ghĩa, Th y Nguyễn Văn Giáp, Th y Lê Việt

Phú đã khơi gợi, góp ý để tôi có thể đưa ra định hướng nghiên cứu phù hợp.
Tôi c ng xin gửi lời cảm ơn đến Anh Trương Minh Hòa, Chị Phạm Hoàng Minh Ngọc và
các Anh/Chị tại Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright đã hỗ trợ tôi về kỹ thuật và các
thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện luận văn.
Bên cạnh đó, tôi c ng chân thành cảm ơn tất cả các Anh, Chị, Em học viên khóa MPP7,
MPP8 đã chia sẻ, hỗ trợ, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Cô/Chú/Anh/Chị và các hộ dân tại ấp Tân Hiệp,
ấp Tân Thuận thuộc xã Tân ợi; ấp a Xoài, ấp Vĩnh Thượng thuộc xã An Cư và ấp M ng
Rò, ấp Srây Sakốth thuộc xã Văn Giáo c ng các anh/chị cán bộ giảm ngh o ở 3 xã đã hỗ
trợ tôi trong quá trình nghiên cứu tại địa phương.

sản xuất, hoặc đất đai manh múng và diện tích nhỏ hẹp không cho năng suất cao, đây là vấn
đề bất ổn tiềm ẩn nhiều rủi ro khi thực hiện sinh kế. Bên cạnh đó, trước diễn biến biến đổi
khí hậu, vấn đề nguồn nước khan hiếm, hạn hán tại địa phương chưa được người dân và
chính quyền quan tâm sâu sát. Nguồn vốn vật chất của các HDT Khmer nghèo thể hiện qua
nhà ở lụp xụp, sự bất cập trong chính sách nhà vệ sinh gây lãng phí vật tư nhưng người dân
vẫn không có sử dụng. Tồn tại song song với thiếu đất là vấn đề thiếu vốn sản xuất, HDT
tiếp cận tín dụng lãi suất thấp chưa hiệu quả do tâm lý sợ nợ vì không có tài sản đảm bảo và
hiện trạng bất định về tương lai. Tham gia hoạt động các đoàn thể còn thưa thớt, vẫn còn
mang tính hình thức.
Dựa trên những phân tích về 5 nguồn vốn sinh kế của HDT Khmer nghèo tại vùng nghiên
cứu, tác giả đề xuất các giải pháp nh m mang lại sinh kế bền vững cho hộ. Trong ngắn hạn,
c n tạo thu nhập cho H T để đảm bảo cuộc sống b ng cách tạo việc làm tại chỗ; hỗ trợ tư
vấn tín dụng tận nhà kèm những định hướng cho nguồn vốn vay; đảm bảo nguồn nước sinh
hoạt và tưới tiêu cho HDT. Trong dài hạn, thực hiện tuyên truyền về nhận thức trình độ học
vấn tại nhà sinh hoạt truyền thống, chùa. Giải quyết việc làm cho HDT không có hoặc ít đất
đai sản xuất b ng những mô hình chăn nuôi bò truyền thống, trồng lúa đặc sản dân tộc
Khmer và tạo giá trị gia tăng các sản phẩm từ cây thốt nốt với các ký kết bao tiêu đ u ra của
các doanh nghiệp. Việc thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ sẽ góp ph n cải thiện đời
sống và giúp HDT Khmer thoát nghèo bền vững.


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOA ..................................................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ .......................................................................................................................... ii
T M T T ............................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .............................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT T T ........................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. vii


LI N QUAN ....... 4

2.1.

Khái niệm về vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 4

2.2.

Khung phân tích ...................................................................................................... 4

2.3.

Tổng quan các nghiên cứu trước ............................................................................. 7

CHƢƠNG 3: THIẾT

Ế NGHI N CỨU ....................................................................... 10

3.1. Chiến lược nghiên cứu .............................................................................................. 10
3.2. Thiết kế bảng câu hỏi ................................................................................................ 11
3.3. Cách thức chọn mẫu và thu thập số liệu.................................................................... 11
3.4. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................................. 12
CHƢƠNG 4: TRÌNH À

ẾT QUẢ NGHI N CỨU ................................................. 13

4.1. Nguồn vốn sinh kế người nghèo ............................................................................... 13
4.1.1. Nguồn vốn con người ....................................................................................... 13
4.1.2. Nguồn vốn tự nhiên .......................................................................................... 19


Từ viết tắt
CARE

DFID

Tên Tiếng Việt
Tổ chức CARE quốc tế

Quốc Anh

International Development

OXFAM

Ủy ban cứu trợ nạn đói Oxford

UNDP

Remittances to Europe
United Kingdom Department for

Hộ dân tộc

UBND

Cooperative for American

Cục Phát triển Quốc tế - Vương


ảng 3.1. Cách thức chọn mẫu ............................................................................................... 12
ảng 4.1. Thông tin chung về H T ........................................................................................ 13
ảng 4.2. Tình trạng đi học của trẻ trong độ tuổi đi học ......................................................... 16
ảng 4.3. Thống kê chung về đất đai canh tác của hộ ............................................................. 20
ảng 4.4. guồn nước tưới tiêu............................................................................................... 21
ảng 4.5. oại nhà ở và diện tích nhà ở của hộ ....................................................................... 22
ảng 4.6. Thu nhập – chi tiêu bình quân của hộ ..................................................................... 25
ảng 4.7. T lệ tham gia các tổ chức xã hội của hộ ................................................................ 27
Bảng 4.8. Bảng mô tả thời vụ trong năm ................................................................................. 30


viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững DFID (1999) .................................................... ..5
Hình 3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu .............................................................................. ..10
Hình 4.1. T lệ người phụ thuộc già, trẻ trên địa bàn nghiên cứu ........................................... 14
Hình 4.2. T lệ trình độ học vấn của các thành viên trong hộ ................................................. 16
Hình 4.3. ghề nghiệp mang đến thu nhập chính cho hộ ........................................................ 19
Hình 4.4. Hình thức điện, nước của hộ sử dụng ...................................................................... 23
Hình 4.5. T lệ loại nhà vệ sinh hộ sử dụng ............................................................................ 24
Hình 4.6. Hình thức vay vốn của hộ ........................................................................................ 26
Hình 4.7. Các nguyên nhân vay vốn của hộ ............................................................................ 26
Hình 4.8. Sơ đồ mạng lưới hoạt động của các ngành nghề tại địa phương ............................. 28
Hình 4.9. ối cảnh dễ bị tổn thương của hộ những năm vừa qua ........................................... 29
Hình 4.10. Các khó khăn các H T hmer đang đối mặt ........................................................ 31
Hình 4.11. Các biện pháp/kế hoạch sinh kế của hộ dân trong tương lai.................................. 32



hộ chính sách xã hội (TT190/2014/TT-BTC) .......................................................................... 55
Phụ lục 16: Trích Quy định về chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho
đồng bào dân tộc thiểu số ngh o, đời sống khó khăn v ng Đồng b ng Sông Cửu Long
(QĐ29/2013/QĐ-TTg) ............................................................................................................. 55
Phụ lục 17: Trích quyết định 498 về Phê duyệt đề án "giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn
nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025”
(QĐ498/2015/QĐ-TTg) ........................................................................................................... 56
Phụ lục 18: Một số hình ảnh thực địa ...................................................................................... 58
Phụ lục 19: Bảng câu hỏi phỏng vấn H T hmer ngh o ....................................................... 62


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.

ối cảnh nghiên cứu

Nghèo là vấn đề mà toàn nhân loại đều phải đối mặt, vì vậy giảm nghèo là mối quan tâm
chính của h u hết các quốc gia. ăm 2016, nước ta thực hiện đánh giá lại các chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững như chương trình nông thôn mới, chương trình
135 giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng tiếp cho giai đoạn 2016 – 2020. Đối tượng quan
tâm chủ yếu của các chương trình giảm ngh o là các v ng đặc biệt khó khăn, cụ thể
chương trình 135 đang trong giai đoạn thực hiện hỗ trợ đ u tư cơ sở hạ t ng, hỗ trợ phát
triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc
biệt khó khăn.
Tỉnh An Giang là một tỉnh đ u nguồn sông Cửu Long, là một trong những tỉnh có diện tích
đất canh tác lớn nhất trong v ng Đồng b ng sông Cửu Long. Xét về huyện Tịnh Biên là
một huyện miền núi của tỉnh An Giang có đường biên giới với Campuchia dài 18.568m,
với diện tích đất nông nghiệp là 31.318,6 ha, chiếm 88,3% tổng diện tích đất tự nhiên toàn

2

Giang nói riêng là một trong những khu vực được dự báo là sẽ chịu những ảnh hưởng nặng
nề do các hiểm họa tự nhiên (Wassmann et al., 2004; Dasgupta et al., 2007, Carew-Reid,
2007) và thay đổi sử dụng nước ở thượng nguồn (Greacen & Palettu, 2007). Vấn đề này sẽ
ảnh hưởng đến đời sống của người dân, cụ thể là các hộ ngh o, hộ dân tộc (H T)

hmer

sinh sống chủ yếu vào nông nghiệp ở huyện Tịnh iên. Điều kiện tự nhiên và địa hình của
v ng cao, sản xuất nông nghiệp tại huyện chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nguồn nước sử
dụng trong trồng trọt và họ không có khả năng chuyển đổi sinh kế. Điển hình là thiếu nước
nghiêm trọng vào m a khô, nguồn nước chủ yếu là nước trời và trình độ dân trí của người
dân tại địa phương tương đối thấp, tập quán canh tác còn lạc hậu dẫn đến hiệu quả kinh tế
còn thấp so với tiềm năng sản xuất nông nghiệp trong v ng, điều này nhanh chóng dẫn đến
ngh o đói.
Ngoài ra, các chính sách hỗ trợ từ chính phủ, địa phương hỗ trợ cho sinh kế của các hộ
ngh o, các H T rất nhiều như hỗ trợ vốn cho hoạt động sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật canh tác,
trợ cấp y tế, giáo dục cho H T, hộ v ng núi. Tuy nhiên, số lượng hộ ngh o người dân tộc
hmer vẫn chiếm t lệ khá cao, cụ thể là tại 3 xã Văn Giáo, An Cư và Tân ợi đa số hộ
ngh o là người dân tộc

hmer, đặc biệt các hộ này không có đất sản xuất nông nghiệp. Vì

thế, nghiên cứu về sinh kế người ngh o tại huyện Tịnh iên là cấp thiết nh m giúp tìm ra
hướng sinh kế ph hợp khác cho người dân, giúp người dân thoát ngh o bền vững, đặc biệt
là người dân v ng núi cao và người dân tộc hmer tại huyện Tịnh iên.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích sinh kế của HDT Khmer nghèo thuộc xã Văn Giáo,
xã An Cư và xã Tân ợi thuộc huyện Tịnh iên, tỉnh An Giang. Trên cơ sở kết quả nghiên

tìm hiểu sinh kế của những người dân và đưa ra các khuyến nghị chính sách.
Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập từ những văn bản pháp lý, thông tin sơ cấp được
thu thập b ng việc lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các H T
Giáo, An Cư và Tân ợi thuộc huyện Tịnh

hmer ngh o xã Văn

iên, tỉnh An Giang, các văn bản chính sách

liên quan và các nghiên cứu khác.
1.6. ố cục nghiên cứu
Nghiên cứu được trình bày bao gồm 5 chương. Trong đó, Chương 1 đề cập đến bối cảnh,
mục tiêu, câu hỏi chính sách, đối tượng, phạm vi, phương pháp, và bố cục nghiên cứu.
Chương 2 tổng quan về cơ sở lý thuyết, khung phân tích về sinh kế bền vững, lược khảo
những nghiên cứu trước. Chương 3 xác định chiến lược nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi,
phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập và phân tích số liệu. Chương 4 tập trung
vào kết quả nghiên cứu dựa trên các số liệu đã được thu thập để trả lời các câu hỏi chính
sách về nguồn vốn sinh kế, các chính sách tác động đến sinh kế HDT Khmer nghèo.
Chương 5 trình bày kết luận chung và thảo luận các khuyến nghị của tác giả.


4

CHƢƠNG 2:
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.1. Khái niệm về vấn đề nghiên cứu
Nghèo là vấn đề kinh tế xã hội phức tạp, đa phương diện và không thu n tuý chỉ là vấn đề
kinh tế, cho d thước đo của nó trước hết và chủ yếu dựa vào thước đo về kinh tế được thể
hiện qua chỉ số thu nhập hoặc tiêu dùng. Theo tuyên bố của Liên hiệp quốc tháng 6/2008
đã đưa ra khái niệm ngh o đa chiều “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu

FI

được sử

dụng rộng rãi và được nhiều người ứng dụng rất đa dạng (Carney et al., 1999), được ra đời
dựa trên khái niệm sinh kế bền vững của Chambers và Conway (1992) và được phát triển
bởi Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID). Khung phân tích sinh kế bền vững
DFID rất hữu dụng trong đánh giá hiệu quả hoặc tác động của các chương trình xóa đói
giảm nghèo hoặc cải thiện sinh kế. Vì nó bao gồm các cấu trúc chính với các thành ph n cơ
bản của tiếp cận sinh kế, và tính đa dạng của sinh kế được tìm hiểu nhờ vào các phân tích
định tính và sự tham gia tại cấp độ cộng đồng. Khung phân tích DFID tập trung vào cách
tiếp cận và khả năng sử dụng hiệu quả của người ngh o đối với 5 yếu tố: vốn con người,
vốn tự nhiên, vốn xã hội, vốn vật chất, vốn tài chính. Bên cạnh đó, khung phân tích này
còn phân tích các thể chế, chính sách và tổ chức quyết định đến sự tiếp cận của người dân
đối với các loại tài sản hay cơ hội và các kết quả ảnh hưởng đến sinh kế người dân, đặc
biệt đối với nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
Hình 2.1: Khung phân tích sinh kế bền vững DFID (1999)

Tài sản sinh kế

Vốn con
người

Bối cảnh tổn
thƣơng

- Các cú sốc

Các cơ cấu và quy
trình chuyển đổi

- Thể chế
Quy trình

CHIẾN
ƯỢC
SINH
KẾ

Kết quả
sinh kế
- Tăng thu nhập
- Tăng phúc lợi
- Giảm tổn
thương
- Cải thiện an
ninh lương thực
- Sử dụng
nguồn lực tự
nhiên bền vững

Nguồn: Tác giả vẽ lại theo khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (1999)

Theo khung phân tích sinh kế bền vững

FI

trong hình 2.1 xem x t con người, đặc biệt

là người nghèo trong bối cảnh tổn thương tác động đến các tài sản sinh kế, đồng thời con
người còn chịu ảnh hưởng bởi môi trường xã hội, thể chế, chính sách hiện hành.

thành vốn tự nhiên, từ các tài sản công cộng vô hình như không khí, đa dạng sinh học đến
các tài sản có thể thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cá nhân như cây, đất,.. Mối quan
hệ giữa vốn tự nhiên và bối cảnh tổn thương rất chặt chẽ với nhau vì có rất nhiều cú sốc tàn
phá sinh kế của người nghèo chủ yếu trên nguồn vốn tự nhiên (cháy rừng, l lụt tàn phá đất
nông nghiệp) và tính thời vụ làm thay đổi giá trị hoặc tình trạng sản xuất của vốn tự nhiên.
Đối với người nghèo, nguồn vốn tự nhiên rất quan trọng vì sinh kế của họ gắn liền với các
hoạt động sản xuất dựa vào tài nguyên thiên nhiên như nông nghiệp.


7

Vốn vật chất bao gồm các kết cấu hạ t ng cơ bản và phương tiện sản xuất c n thiết hỗ trợ
sinh kế con người chủ yếu là giao thông thuận tiện, an toàn nhà ở, các cơ sở làm việc, điện,
nước sạch và vệ sinh môi trường đ y đủ, năng lượng sạch và tiếp cận thông tin đ y đủ.
Vốn tài chính là loại tài sản linh hoạt nhất trong năm loại tài sản sinh kế, là nguồn lực tài
chính mà hộ gia đình sử dụng để đạt được mục tiêu sinh kế, như các khoản thu nhập, tiết
kiệm, vốn vay, tín dụng, trợ cấp. Đối với cải thiện sinh kế cho người nghèo, việc nghiên
cứu các yếu tố thúc đẩy hay cản trở tiếp cận và sử dụng vốn tài chính là rất quan trọng.
Vốn xã hội bao gồm mạng lưới kết nối, mối quan hệ thành viên và mối quan hệ lòng tin mà
các cá nhân dựa vào đó để sử dụng tốt nhất các nguồn lực của cá nhân (Coleman, 1990)
hoặc theo đuổi sinh kế bền vững (Ellis, 1999). Đây là sự tương tác giữa hộ nghèo và các
đối tượng trong xã hội như quan hệ họ hàng, làng xã hay câu lạc bộ, đội, nhóm.
Các thể chế, chính sách của các cấp chính quyền địa phương và các đơn vị, tổ chức thuộc
khu vực tư nhân, được cụ thể hóa b ng các luật, chính sách, các chương trình, kế hoạch
hành động. Điều này quyết định đến việc tiếp cận tài sản sinh kế của người nghèo, và lợi
ích họ nhận được, môi trường đ u tư tư nhân nh m tạo cơ hội cho người nghèo, và quyền
của xã hội dân sự.
Chiến lược sinh kế là sự kết hợp các hoạt động và lựa chọn của hộ nh m đạt được các mục
tiêu sinh kế. Ở các quốc gia đang phát triển, ba chiến lược sinh kế chủ yếu là thâm canh
nông nghiệp, đa dạng sinh kế và di dân lao động (Ellis, 2000; Scoones, 1998).

hmer tại địa bàn hai xã ạc Hòa và

Vĩnh Hải. Với đặc điểm sinh kế chủ yếu của các hộ dân tộc hmer ngh o nơi đây là trồng
hành tím, nghiên cứu đã tìm ra được hướng phát triển cho v ng trồng hành và định hướng
sinh kế trong thời gian tới để ứng phó tốt với các biến đổi khí hậu.
(2) Cơ sở đưa ra các giải pháp:
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Loan (2015), “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng thoát nghèo của người dân tỉnh Trà Vinh”, tác giả nghiên cứu về khả năng thoát
ngh o cho người dân tỉnh Trà Vinh với dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình (2010).
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logistic kết hợp phỏng vấn chuyên sâu dựa trên 174
quan sát, tác giả đã tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thoát ngh o c ng với
tác động của 5 chính sách xóa đói giảm ngh o đang áp dụng tín dụng ưu đãi, hỗ trợ nhà ở,
đất ở/sản xuất, trợ cấp y tế, giáo dục và tiền mặt khác”. Các giải pháp tiêu biểu gồm tiêu
chí xét hộ nghèo c n phản ánh đúng thực trạng, các chính sách về việc làm, hỗ trợ tín dụng,
giảm học phí cho người dân, đặc biệt là người Khmer nghèo.
Nghiên cứu của Tr n Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012) về “Quan hệ giữa sinh kế
và tình trạng nghèo ở nông thôn Việt Nam” đã chỉ ra r ng có tối thiểu 10 chiều đo lường
cho tình trạng ngh o đa chiều và đại diện cho bốn nhóm tài sản sinh kế. Nghiên cứu sử
dụng bộ dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình Việt am năm 2008 (VH SS 2008) với mô
hình khoản 30 biến kinh tế - xã hội thực hiện thông qua phương pháp phân tích thống kê đa
biến. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ áp dụng cho toàn bộ nông thôn Việt

am chưa được phân


9

tích riêng biệt cho từng v ng địa phương với các đặc trưng khác nhau và chưa so sánh với
tình trạng ngh o đơn chiều dựa trên chi tiêu và thu nhập của ngh o đa chiều.
Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (1999) là phù hợp để phân tích sinh kế cho

hưởng
như
thế
hưởng như thế nào?
nào?

Mục tiêu nghiên cứu

Tác động của chính sách?
Khuyến nghị để cải thiện?

Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp

Các báo cáo tình hình
kinh tế xã hội, Báo cáo
tình hình giảm nghèo,
số liệu thống kê huyện,
các chính sách liên quan
tại huyện áp dụng.

Chọn mẫu ngẫu nhiên

Phỏng vấn
chính quyền

Phỏng vấn
Hộ gia đình


phỏng vấn với quy mô mẫu được lựa chọn.
Tiến trình phỏng vấn tại địa bàn như sau:
ước 1: Đi tiền trạm và thử nghiệm bảng câu hỏi;
ước 2: Thảo luận nhóm ở các xã và phỏng vấn trực tiếp HDT;
ước 3: Phỏng vấn chính quyền địa phương xã, huyện;
ước 4: Tổng hợp số liệu thu thập.
3.3. Cách thức chọn mẫu và thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp được thu thập b ng phương pháp chọn mẫu phân t ng thuận tiện tại 3 xã là
xã Văn Giáo, An Cư và Tân ợi thuộc huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.


12

Bảng 3.1: Cách thức chọn mẫu



Ấp đặc biệt
khó khăn

Số hộ
nghèo
Khmer
của xã

M ng Rò

Số hộ nghèo hmer
của tổng thể
Tổng thể


19,83%

13

15,29%

94

16,07%

10

11,76%

99

40,08%

13

15,29%

66

26,72%

9

10,59%

- Đối với HDT: phỏng vấn trực tiếp b ng bảng câu hỏi theo số lượng mẫu đã lựa
chọn trong bảng 3.1, mỗi mẫu phỏng vấn trong vòng 60 phút, tác giả ghi chép lại câu trả
lời và ghi âm nếu được sự cho ph p để kiểm tra lại thông tin khi c n thiết.
- Đối với chính quyền địa phương: tác giả phỏng vấn thông qua trao đổi trực tiếp
hoặc qua email, điện thoại về các chính sách đã được ban hành và áp dụng tại địa phương
nh m có sự đánh giá thực trạng tác động trong ngắn và dài hạn.
3.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu
Từ các số liệu thu thập, tổng hợp được từ điều tra, tác giả tiến hành xử lý b ng ph n mềm
Excel. Tiếp theo sử dụng phương pháp phân tích định tính, phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích so sánh từ số liệu đã xử lý để trả lời các câu hỏi nghiên cứu.


13

CHƢƠNG 4: TRÌNH À

ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Nguồn vốn sinh kế ngƣời nghèo
4.1.1. Nguồn vốn con ngƣời
Quy mô hộ
Qua bảng 4.1 ta thấy số lượng thành viên trong mỗi hộ trung bình từ 4 – 5 người/hộ, h u
hết là H T sống ba thế hệ bao gồm ông bà, cha mẹ và con cháu. Trong đó, số lao động
trung bình của hộ tương đối dồi dào, trung bình 2,87 người/hộ nhưng ở các địa bàn nghiên
cứu lại không đồng đều nhau do lực lượng lao động đi làm thuê xa khá lâu đã ổn định cuộc
sống và chuyển nhân khẩu đến nơi khác, số lao động còn lại ở nhà chỉ làm những việc có
thu nhập rất thấp vì thế gánh nặng kinh tế đ nặng trên cuộc sống của các hộ này. Vấn đề
về kế hoạch hóa gia đình đang d n được các H T quan tâm theo chủ trương của hà nước
(Phụ lục 4).
ảng 4.1: Thông tin chung về H T

1,78

1,79

53,85

52,75

49,12

51,23

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Về t lệ lao động nữ, kết quả nghiên cứu cho thấy giới tính lao động khá đồng đều, t lệ
lao động nữ trong hộ chiếm 51,23 . Điều này chứng tỏ r ng không có sự phân biệt giới
tính trong tổng số lao động của hộ, phụ nữ trong hộ vẫn được coi trọng, quan niệm trọng
nam khinh nữ đã d n bị đẩy l i trong các H T

hmer. Phụ nữ trong hộ có thể tạo ra thu

nhập nuôi sống cả gia đình, làm trụ cột gia đình. Đây là điểm tích cực trong mô hình đa
dạng hóa sinh kế và các chính sách hướng tới của địa phương về định hướng ngành nghề
sẽ thuận lợi hơn, không bị thiên lệch giới tính khi tận dụng lao động.
Số người phụ thuộc trung bình của hộ khá cao g n 2 người/hộ, t lệ phụ thuộc của hộ (1,79
người phụ thuộc/ 2,87 người lao động) cho thấy gánh nặng của hộ lớn, cuộc sống vật chất



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status