Bồi dưỡng năng lực cảm nhận giá trị của so sánh tu từ trong các văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3 - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

PHẠM THU TRANG

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CẢM NHẬN GIÁ TRỊ CỦA SO SÁNH TU TỪ
TRONG CÁC VĂN BẢN NGHỆ THUẬT
CHO HỌC SINH LỚP 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

Ngƣời hƣớng dẫn

ThS.GVC. Phan Thị Thạch

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, chúng tôi đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đặc biệt là ThS.GVC. Phan Thị
Thạch. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô - người đã
trực tiếp hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm
khóa luận.
Qua đây chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới phòng Đào tạo Trường
ĐHSP Hà Nội 2, tới các thầy, cô giáo trong khoa GDTH đã tạo điều kiện giúp
đỡ để khóa luận của chúng tôi được hoàn thành.
Lần đầu tiên nghiên cứu khoa học, hơn nữa thời gian nghiên cứu còn hạn
chế, nên không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự


HS

Học sinh

HSTH

Học sinh tiểu học

NXB

Nhà xuất bản

NXBGD

Nhà xuất bản Giáo dục

NXBGDHN

Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội

SGK

Sách giáo khoa

SGK TV3

Sách giáo khoa Tiếng Việt 3

THCS

1.3. Những hiểu biết chung về đặc điểm tâm, sinh lý của HSTH ................... 14
CHƢƠNG 2 KẾT QUẢ THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI SSTT TRONG CÁC
VB NGHỆ THUẬT VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC VỀ SSTT TRONG SGK
TIẾNG VIỆT 3 .................................................................................................. 17
2.1. Kết quả thống kê, phân loại SSTT trong các VB nghệ thuật thuộc SGK
Tiếng Việt3 ...................................................................................................... 17
2.2. Kết quả thống kê, phân loại nội dung dạy học SSTT cho HS lớp 3 ........ 22
2.3. Nhận xét sơ bộ từ những kết quả thống kê, phân loại .............................. 28
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CẢM
NHẬN GIÁ TRỊ CỦA SSTT TRONG CÁC VB NGHỆ THUẬT CHO HS
LỚP 3.................................................................................................................. 31
3.1. Một số biện pháp giúp HS lớp 3 có hiểu biết về SSTT thông qua các bài
tập trong SGK Tiếng Việt................................................................................ 31
3.2. Một số biện pháp giúp HS rèn kĩ năng vận dụng những hiểu biết về SSTT
để tạo lập và lĩnh hội VB ................................................................................. 35


3.3. Một số biện pháp giúp HS lớp 3 bồi dưỡng năng lực cảm nhận được giá
trị của biện pháp SSTT trong VB nghệ thuật .................................................. 39
3.4. Biện pháp sử dụng phương tiện dạy học trực quan để giúp HS lớp 3 yêu
thích môn Tiếng Việt nói chung, yêu thích cách dùng ngôn ngữ nghệ thuật
trong đó có SSTT ............................................................................................. 45
3.5. Một số giáo án thể nghiệm ....................................................................... 48
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 61


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ với nền kinh tế

những năng lực cơ bản trong sự nghiệp cách mạng của đất nước, chúng tôi đã lựa
chọn đề tài khóa luận: “Bồi dưỡng năng lực cảm nhận giá trị của so sánh tu từ
trong các văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
So sánh tu từ và ngôn ngữ nghệ thuật đã được một số nhà phong cách học
Tiếng Việt nghiên cứu hơn nửa thế kỉ qua. Có thể kể ra đây một số tác giả và
những công trình nghiên cứu của họ như:
- Đinh Trọng Lạc, (1964), Giáo trình Việt Ngữ, NXBGD.
- Võ Bình, Lê Anh Hiền, Nguyễn Thái Hòa, Cù Đình Tú, (1982), Phong
cách học Tiếng Việt, NXBGD.
- Cù Đình Tú, (1983), Phong cách học và đặc điểm tu từ Tiếng Việt, NXB
ĐH & THCN.
- Đinh Trọng Lạc (1999), Phong cách học Tiếng Việt, NXBGD.
Trong những công trình đó, các nhà khoa học đã đưa ra khái niệm và chỉ ra
những cách tổ chức về SSTT.
Năm 1999, Đinh Trọng Lạc đã làm sâu sắc hơn kết quả nghiên cứu về
SSTT khi ông tìm hiểu biện pháp tu từ này ở hai phương diện: đó là một biện
pháp tu từ và đó cũng là một phương tiện tu từ ngữ nghĩa. Cũng trong cuốn
Phong cách học Tiếng Việt (1999), tác giả Đinh Trọng Lạc đã trình bày khái quát
về đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Ngoài ra, SSTT cũng đã được một số sinh viên khoa GDTH trường ĐHSP
Hà Nội 2 quan tâm, tìm hiểu. Tiêu biểu là:
- Dương Nguyệt Hằng (2004), Bước đầu nghiên cứu về hiệu quả của so
sánh tu từ trong các tác phẩm thơ trong SGK lớp 1, 2, 3 sau năm 2000 và lớp 3
thử nghiệm.
- Nguyễn Dương Vĩnh Hồng (2005), Giá trị của biện pháp so sánh tu từ
trong văn miêu tả.

2


3


4.3. Xác định nội dung, biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm nhận vẻ đẹp
của SSTT trong các VB nghệ thuật cho HS lớp 3.
5. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận thực hiện nhiệm vụ nhằm những mục đích chính sau:
5.1. Lựa chọn, sử dụng những kiến thức cơ bản để xây dựng cơ sở lí luận
cho khóa luận, đồng thời nhằm nâng cao những hiểu biết cho bản thân về biện
pháp SSTT và ngôn ngữ nghệ thuật trong các VB nghệ thuật thuộc SGK Tiếng
Việt lớp 3.
5.2. Khảo sát ngữ liệu thống kê về việc sử dụng SSTT trong các VB nghệ
thuật thuộc SGK Tiếng Việt 3, để tích lũy ngữ liệu phục vụ cho việc xử lí đề tài,
đồng thời làm giàu vốn hành trang kiến thức nhằm phục vụ việc giảng dạy Tiếng
Việt 3 trong đợt thực tập sư phạm sắp tới và ở trường Tiểu học trong tương lai.
5.3. Góp phần cung cấp một tài liệu tham khảo về SSTT trong các VB
nghệ thuật cho các bạn sinh viên khoa GDTH hoặc cho những ai quan tâm đến
vấn đề này.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn phạm vi khảo sát ngữ liệu
Khảo sát ngữ liệu về SSTT trong các VB nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt
3 (tập 1, tập 2), ở tất cả các phân môn. Gồm có: 14 tác phẩm thơ và 22 tác phẩm
văn xuôi thuộc phân môn Tập đọc, 18 bài tập trong phân môn Luyện từ và câu, 4
bài tập trong phân môn Tập viết và 11 bài tập trong phân môn Chính tả.
6.2. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu
Tập trung đề xuất một số biện pháp giúp HS lớp 3 bồi dưỡng năng lực cảm
nhận vẻ đẹp của SSTT trong các VB nghệ thuật cho HS lớp 3 .
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp thống kê
Phương pháp này được chúng tôi dùng để nhận biết, tổng hợp các tác phẩm

1.1.1. Khái niệm
Năng lực là một khái niệm trừu tượng, đa nghĩa. Phạm trù năng lực thường
được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương
ứng.
a, Theo Từ điển Tiếng Việt, năng lực có hai nghĩa sau:
Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực
hiện một hoạt động nào đó”.
Năng lực có ý nghĩa chỉ “phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người
khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”.[sđd, tr 660661].
b, Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm cá nhân thể
hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc
chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó”. [sđd, tr 41]
c, Ngoài ra, với cách tiếp cận tích hợp, Trần Trọng Thủy và Nguyễn Công
Uẩn lại cho rằng: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân
phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm
bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy.” [10, tr 18, 19]
d, Đặng Thành Hưng quan niệm: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép
cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể.” [11]
e, Trong các định nghĩa về khái niệm “năng lực”, chúng tôi cho rằng các tác
giả cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh - Quyển 2” đã đưa ra
một định nghĩa có sức thuyết phục hơn cả. Đó là: “Năng lực là khả năng huy
động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như
hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong bối
cảnh nhất định”. [sđd, tr 7].

6


1.1.2. Cấu trúc của năng lực

- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông.
- Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI.
- Các năng lực tư duy và năng lực học tập.
- Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống.
Những năng lực cốt lõi của HS trong thế kỉ XXI cần được nhận diện như là
kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dạy và học.
1.1.3.2. Năng lực cốt lõi của HSTH
Mục tiêu của Giáo dục phổ thông được quy định trong điều 27- luật Giáo
Dục năm 2009 sửa đổi là: giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây
8


dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi
vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng
cơ bản để HS tiếp tục học THCS.
Từ mục tiêu trên, có thể xác định năng lực cốt lõi của HSTH là:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực thẩm mĩ.
+ Năng lực thể chất.
+ Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp.
+ Năng lực hợp tác.
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
+ Năng lực tính toán.
1.1.4. Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp

- Có hiểu biết về cái đẹp.
- Có kĩ năng nhận diện được cái đẹp.
- Có đời sống tâm hồn phong phú, biết rung động trước cái đẹp, biết trân
trọng để cái đẹp trường tồn.
1.2. Những hiểu biết chung về SSTT
1.2.1. Khái niệm “so sánh tu từ”
So sánh tu từ là biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ
nói và viết, đặc biệt trong các VB nghệ thuật. Vì thế, đã có rất nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm tới SSTT, tuy nhiên mỗi tác giả lại đưa ra những khái niệm khác
nhau về SSTT.
- Tác giả Đinh Trọng Lạc trong cuốn “99 phương tiện và biện pháp tu từ
Tiếng Việt” viết: “So sánh tu từ (còn gọi: so sánh hình ảnh) là một biện pháp tu
từ ngữ nghĩa, trong đó người ta đối chiếu hai đối tượng khác loại trên thực tế
khách quan không đồng nhất với nhau hoàn toàn mà chỉ có một nét giống nhau
nào đó nhằm diễn tả bằng hình ảnh một lối tri giác mới mẻ về đối tượng.”
- Tác giả Bùi Tất Tươm trong “ Giáo trình Tiếng Việt” quan niệm: “So
sánh tu từ là sự đối chiếu hai hay nhiều đối tượng khác loại, giống nhau một

10


thuộc tính nào đó nhằm biểu hiện một cách hình ảnh, biểu cảm đặc tính của đối
tượng”.
- Lê Anh Hiền (1982) trong “ Phong cách học Tiếng Việt” gọi SSTT là so
sánh hình ảnh để phân biệt với so sánh logic. Theo tác giả: “So sánh hình ảnh là
một sự so sánh không đồng loại, không cùng một phạm trù chung (về số lượng
hoặc chất lượng), miễn là có một nét tương đồng nào đó về mặt nhận thức hay
tâm lí”.
- Cù Đình Tú (1983) trong “ Phong cách học Tiếng Việt và đặc điểm tu từ
Tiếng Việt” về cơ bản đồng nhất với Lê Anh Hiền, nhưng cách diễn đạt đã góp

Tác giả Cù Đình Tú đã chia làm các loại:
- A như (tựa như, chừng như…) B
VD1: “Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành”.
(Huy Cận)
- A bao nhiêu B bấy nhiêu.
VD2:

Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

- A là B.
Ở đây, từ “là” có ý nghĩa và có giá trị tương đương từ “như” nhưng lại có ý
nghĩa sắc thái khác nhau. Từ “như” có sắc thái giả định, còn từ “là” có sắc thái
khẳng định.
VD3: Bế cháu ông thủ thỉ:
- Cháu khỏe hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
(Phạm Cúc)
- Trong thơ ca, do yêu cầu của vần luật nên có trường hợp người ta không
dùng từ so sánh “như, tựa như…” mà để khuyết.
VD 4:

Bác ngồi đó, lớn mênh mông
Trời xanh, biển rộng, ruộng đồng nước non…

(Tố Hữu)
b, Xét về mặt nội dung, đối tượng nằm ở hai vế của phép so sánh là khác
loại, nhưng lại có những nét nào đó giống nhau, nét giống nhau này có thể nổi

nỗi buồn của con người, biết tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người
Việt Nam. Các em thêm yêu thương, gắn bó gần gũi với những đồ vật, con vật
với cuộc sống sinh hoạt của con người. Từ đó, ở các em hình thành và phát triển
13


những nhận thức, có tình cảm, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, biết phân biệt
cái đẹp, cái xấu, cái thiện, cái ác, cái đúng, cái sai. Dần dần, các em hướng tới cái
Chân, Thiện, Mĩ.
Biện pháp so sánh giúp các em HS tiếp thu tốt và học tập tốt các môn: Tập
làm văn, Luyện từ và câu, để trau dồi kĩ năng sử dụng Tiếng Việt, phát huy sự
sáng tạo sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp với mọi người xung quanh.
1.3. Những hiểu biết chung về đặc điểm tâm, sinh lý của HSTH
Học sinh Tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi. Vào lớp 1, các em rất bỡ
ngỡ khi chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập. Ở các lớp cao hơn,
tâm lí đó dần mất đi, vì trong nhà trường hoạt động học trở thành hoạt động chủ
đạo của các em. Cùng với sự phát triển của tư duy, đời sống tình cảm của HSTH
cũng dần phong phú hơn. Chúng ta có thể tìm hiểu đặc điểm tâm lí lứa tuổi của
HSTH thông qua năng lực tư duy và đời sống tình cảm của các em.
1.3.1. Năng lực tư duy của HSTH
a, Quá trình phát triển tư duy của HSTH
Tư duy được hiểu là hoạt động nhận thức và phản ánh nhận thức của con
người về hiện thực khách quan. Quá trình tư duy của con người trải qua hai giai
đoạn. Một là, tư duy cảm tính (nhận thức, phản ánh nhận thức về hiện thực khách
quan bằng trực quan sinh động thông qua cảm giác và tri giác). Hai là, tư duy
trừu tượng (nhận thức, phản ánh nhận thức bằng khái niệm, phán đoán, suy luận
thông qua phân tích, tổng hợp…)
Tư duy của HSTH chuyển dần từ tư duy cảm tính sang tư duy trừu tượng.
Trong quá trình học tập, tư duy của HS thay đổi rất nhiều. Ở các lớp cuối bậc
Tiểu học, khả năng phân tích và tổng hợp của các em dần dần được phát triển.

có biểu tượng và từ biểu tượng đã có để nghĩ ra một biểu tượng mới.
Nghiên cứu khả năng tưởng tượng của HSTH, các nhà tâm lí học chia
tưởng tượng thành hai loại: Tưởng tượng sáng tạo và tưởng tượng tái tạo.
Đối với HSTH, các em lớp 1, 2, 3 thường tưởng tượng tái tạo nhiều. Các
em HS lớp 4, 5 đã thực hiện tưởng tượng sáng tạo.

15


1.3.2. Tình cảm, cảm xúc của HSTH
Tình cảm, cảm xúc rất quan trọng trong đời sống tâm lí của con người. Với
HSTH, tình cảm, cảm xúc có mối quan hệ rất mật thiết với quá trình tư duy của
các em. Nhờ tư duy phát triển, HSTH nâng cao hiểu biết của mình về các sự vật,
hiện tượng trong thực tế khách quan, nhờ vậy, tình cảm yêu, ghét của các em
không thuần túy mang tính ngẫu nhiên.
Do đặc điểm tâm lí lứa tuổi, HSTH thích khám phá những sự vật, hiện
tượng cụ thể, sinh động. Các em rất ngạc nhiên, xúc động khi được thầy cô hoặc
bạn bè chỉ dẫn để tìm ra những đặc điểm mới của đối tượng. Các em yêu thích cái
đẹp, cái ngộ nghĩnh. Chính tình cảm, cảm xúc đã tác động không nhỏ vào việc
giúp HSTH liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để có những biểu tượng mới đẹp
hơn, khái quát hơn những biểu tượng đã có.
*Tiểu kết
Trên đây, chúng tôi đã trình bày những lí thuyết về năng lực, về SSTT và
về đặc điểm tâm, sinh lí của HSTH. Những lí thuyết đó chính là cơ sở lí luận giúp
chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu để đạt được các mục đích đã đặt ra.

16


CHƢƠNG 2

 Nhớ lại buổi đầu đi học, (theo Thanh Tịnh, sđd, tr 51).
 Quê hương, (theo Đỗ Trung Quân, sđd, tr 79).
 Đất quý, đất yêu, ( Truyện dân gian Ê-ti-ô-pi-a, sđd, tr 84).
 Chõ bánh khúc của dì tôi, (theo Ngô Văn Phú, sđd, tr 91).
 Nắng phương Nam, (theo Trần Hoài Dương, sđd, tr 94).
 Vàm cỏ đông, (Hoài Vũ, sđd, tr 106).
 Cửa Tùng, (theo Thụy Chương, sđd, tr 109).
 Người liên lạc nhỏ, (theo Tô Hoài, sđd, tr 112).
 Nhà bố ở, (Nguyễn Thái Vận, sđd, tr 124).
 Đôi bạn, (Nguyễn Minh, sđd, tr 130).
 Về quê ngoại, (Chử Văn Long, sđd, tr 133).
 Ba điều ước, (Truyện cổ tích Ba-Na, sđd, tr 136).
 Anh Đom Đóm, (Võ Quảng, sđd, tr 143).
 Âm thanh thành phố, (theo Tô Ngọc Hiến, sđd, tr 146).
b, Tên các VB nghệ thuật sử dụng SSTT trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2:
 Ở lại với chiến khu, (theo Phùng Quán, sđd, tr 13).
 Trên đường mòn Hồ Chí Minh, (Dương Thị Xuân Quý, sđd, tr 18).
 Ông tổ nghề thêu, (theo Ngọc Vũ, sđd, tr 22).
 Bàn tay cô giáo, (Nguyễn Trọng Hoàn, sđd, tr 25).
 Nhà bác học và bà cụ, (theo Truyện đọc 3, 1995, sđd, tr 31).
 Cái cầu, (Phạm Tiến Duật, sđd, tr 34).
 Tiếng đàn, (theo Lưu Quang Vũ, sđd, tr 54).
 Hội vật, (theo Kim Lân, sđd, tr 58).
 Đi hội chùa Hương, (theo Chu Huy, sđd, tr 68).
 Buổi học thể dục, (theo A-mi-xi, sđd, tr 89).
 Bé thành phi công, (Vũ Duy Thông, sđd, tr 91).
 Bác sĩ Y-éc-xanh, (theo Cao Linh Quân, sđd, tr 106).
 Con cò, (theo Đinh Gia Trinh, sđd, tr 111).
18


19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status