Nhận định và bài tập TỐ TỤNG DÂN SỰ về Chủ thể và Thẩm quyền có đáp án - Pdf 44

CHƯƠNG 2: CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

I/ Nhận định
1. Chủ thể tiến hành tố tụng dân sự là những người có quyền tham
gia, giải quyết vụ việc dân sự.
Nhận định ĐÚNG
Chủ thể tiến hành tố tụng dân sự là những cơ quan, người có chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn tham gia, giải quyết vụ việc dân sự. Những người này bao
gồm:
- Cơ quan và cá nhân tham gia thực hiện việc xét xử vụ việc dân sự: Tòa
án, Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án, Thẩm phán,…
- Cơ quan và cá nhân tham gia thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong việc giải quyết vụ việc dân sự: Viện kiểm sát, Viện trưởng
Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, …
CSPL: Điều 46 BLTTDS 2015
2. Hội thẩm nhân dân có quyền tham gia vào việc giải quyết vụ án dân
sự.
Nhận định SAI
Hội thẩm nhân dân chỉ có quyền tham gia vào việc giải quyết vụ án dân sự
ở giai đoạn sơ thẩm và thủ tục thông thường. Trường hợp giải quyết vụ án dân
sự theo thủ tục rút gọn, Hội thẩm không có quyền tham gia.
Ngoài ra, việc giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm, giám đốc
thẩm, tái thẩm Hội thẩm cũng không có quyền tham gia.
CSPL: Khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015


3. Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là
người thân thích của người đại diện đương sự.
Nhận định SAI
Không có căn cứ từ chối tiến hành tố tụng, BLTTDS 2015 chỉ quy định
Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân

- Nguyên đơn trong trường hợp này không phải Hội liên hiệp phụ nữ mà
là A. Bởi lẽ, A là người được Hội liên hiệp phụ nữ nộp đơn khởi kiện để yêu cầu
Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi Hội liên hiệp phụ nữ cho rằng quyền và lợi
ích hợp pháp của A bị xâm phạm.
CSPL: Khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015.
7. Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị
đơn.
Nhận định SAI
Bị đơn không nhất thiết phải gây thiệt hại cho nguyên đơn mà chỉ cần là
người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do
BLTTDS 2015 quy định khởi kiện vì cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của
nguyên đơn bị họ xâm phạm. Còn thực tế họ có gây thiệt hại cho nguyên đơn
hay không thì phải đợi có bản án, quyết định của Tòa án.
CSPL: Khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015
8. Người chưa thành niên không thể trở thành người làm chứng trong
tố tụng dân sự.
Nhận định SAI
Pháp luật chỉ quy định người mất năng lực hành vi dân sự không thể là
người làm chứng, người chưa thành niên vẫn có thể trở thành người làm chứng


trong tố tụng dân sự. Ngoài ra, Điều 78 BLTTDS có quy định về người làm
chứng là người chưa thành niên.
CSPL: Điều 78, Điều 78 BLTTDS 2015
9. Khi có đương sự là người dân tộc, người nước ngoài tham gia tố
tụng, bắt buộc phải có người phiên dịch cho họ.
Nhận định SAI
Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì người tham gia tố tụng
trong đó có đương sự có quyền dùng tiếng nói của dân tộc mình trong quá trình
tố tụng nhưng bắt buộc phải có người phiên dịch. Nhưng nếu như đương sự là

việc thay đổi Thẩm phán B là không phù hợp với quy định của pháp luật.
Thẩm phán B là người được phân công giải quyết sơ thẩm vụ án của bà T
và bà H. Tuy nhiên, B chỉ mới ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án chứ
không ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Và sau đó B điều chuyển công tác
về tỉnh P, vụ án được giao cho thẩm phán khác giải quyết. Như vậy, tuy thẩm
phán B đã tham gia vào việc giải quyết vụ án giữa bà T và bà H nhưng đã không
đáp ứng điều kiện là đã ra một trong những bản án, quyết định quy định tại
Khoản 3 Điều 53 BLTTDS, B không thuộc trường hợp phải bị thay đổi trong
phiên tòa phúc thẩm.
CSPL: Khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015.
Bài tập 3
a. Xác định tư cách đương sự:
- Nguyên đơn: chị Tiên
Trong vụ án, chị Tiên khởi kiện ra Tòa án yêu cầu ly hôn và giải quyết
tranh chấp về con cái và tài sản chung giữa vợ và chồng. Chị Tiên là nguyên đơn
trong vụ án này.
CSPL: Khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015.


- Bị đơn: anh Sỹ
Trong vụ án, anh Sỹ là chồng hợp pháp của chị Tiên, bị kiện đòi ly hôn và
giải quyết tranh chấp về con cái và tài sản chung giữa vợ chồng. Anh Sỹ là bị
đơn trong vụ án này.
CSPL: Khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Hùng.
Trong vụ án, vợ chồng chị Tiên, anh Sỹ có nợ ông Hùng 2 tỷ đồng, ông
Hùng không khởi kiện cũng không bị kiện mà chỉ là người liên quan đến tài sản
chung đang tranh chấp của A và B, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ông Hùng,
ông Hùng cũng là người tham gia tố tụng vụ việc này. Ông Hùng là người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

CSPL: Khoản 4 Điều 72 BLTTDS 2015.
c. Giả sử Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án là cháu rể của
ông Tú. Theo quy định của pháp luật, bà Lan cần làm gì để bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của mình.
Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án là cháu rể của ông Tú thì có
thể thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi với căn cứ tại Khoản 3 Điều
52 BLTTDS “Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư khi làm nhiệm
vụ”.
Bà Lan cần thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng quy
định tại Khoản 14 Điều 70 BLTTDS 2015.


d/ Ông Tú có quyền ủy quyền cho Luật sư tham gia tố tụng không?
Ông Tú có quyền ủy quyền cho Luật sư tham gia tố tụng.
Pháp luật TTDS không cấm đương sự có quyền ủy quyền cho luật sư để
tham gia tố tụng trừ trường hợp vụ án ly hôn (Khoản 4 Điều 85 BLTTDS), chỉ
cần người đại diện đáp ứng các điều kiện của người đại diện theo ủy quyền theo
Bộ luật dân sự
CSPL: Điều 85 BLTTDS 2015


CHƯƠNG 3: THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
1. Chỉ có Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý, giải quyết
theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài.
Nhận định SAI
Không phải chỉ tòa án cấp tỉnh mới có thẩm quyền thụ lý và giải quyết
theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài mà tòa án cấp
huyện cũng có thể có thẩm quyền trong trường hợp sau đây: Việc hủy kết hôn
trái pháp luật, giải quyết việc li hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ
chồng, cha mẹ và con, về việc nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa

công nghệ giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với nhau đều là tranh chấp dân sự.
Những tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyền giao công nghệ giữa cá nhân,
tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thì đây là những tranh chấp về
kinh doanh, thương mại.
CSPL : Khoản 4 Điều 26, Khoản 2 Điều 30 BLTTDS.
5. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại
luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Nhận định SAI.
TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt
động kinh doanh thương mại quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 30 BLTTDS.
Riêng tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại Khoản 1 Điều 30
thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện: “Tranh chấp phát sinh trong hoạt động
kinh doanh, thương mại gữa cá nhân, tổ chức có đăng kí kinh doanh với nhau và
đều có mục đích lợi nhuận”
CSPL: Điểm b, Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015.


6. Đương sự có thể lựa chọn Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp
dân sự.
Nhận định SAI
Chỉ nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh
chấp dân sự và chỉ có thể lựa chọn khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều
40 BLTTDS 2015
CSPL: Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015
7. Sau khi thụ lý vụ án, thẩm quyền của Tòa án không thay đổi.
Nhận định ĐÚNG
Thẩm quyền của Tòa án được BLTTDS 2015 quy định. Nếu Tòa án có
thẩm quyền thì luôn có thẩm quyền. Nếu không có thẩm quyền thì dù đã thụ lý
vẫn không có thẩm quyền và phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.
CSPL: Khoản 1 Điều 41 BLTTDS 2015.

Các yêu cầu này đều thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
CSPL: Điều 35 BLTTDS 2015




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status