Dạy học các yếu tố thống kê trong môn Toán ở Tiểu học dựa vào trải nghiệm - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
====o0o====

NGUYỄN KIỀU HẠNH

DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ THỐNG KÊ
TRONG MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC
DỰA VÀO TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học toán ở Tiểu học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. Phạm Huyền Trang

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học Sƣ
phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học và các thầy cô giáo
trong tổ bộ môn phƣơng pháp dạy học toán đã giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập tại trƣờng và giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, ThS Phạm
Huyền Trang - ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận, dù đã cố gắng nhƣng do
thời gian và năng lực có hạn nên tôi vẫn chƣa đi sâu khai thác hết đƣợc, vẫn
còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, tôi mong nhận đƣợc sự tham gia đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

1

Giáo viên

GV

2

Học sinh

HS

3

Thực nghiệm

TN

4

Đối chứng

ĐC

5

Số lƣợng

SL


TỐ THỐNG KÊ TRONG MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC DỰA VÀO TRẢI
NGHIỆM ......................................................................................................... 43
2.1. Nguyên tắc đề xuất quy trình ................................................................ 43
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học ............................................ 43
2.1.2. Nguyễn tắc đảm bảo tính vừa sức chung và vừa sức riêng ............ 43
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, chủ
động sáng tạo của học sinh và vai trò định hƣớng của giáo viên ............. 44
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tƣợng 45
2.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................. 45
2.2. Vận dụng mô hình học qua trải nghiệm của David A. Kold ................ 45
2.2.1. Mô hình học qua trải nghiệm của David A. Kold .......................... 45
2.2.2. Ví dụ minh họa................................................................................. 49
2.3. Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động dạy học yếu tố thống kê trong môn
Toán ở Tiểu học dựa vào trải nghiệm .......................................................... 52
2.4. Một số ví dụ minh họa .......................................................................... 53
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM........................................................66
3.1. Mục đích thực nghiệm..........................................................................66
3.2. Đối tƣợng thực nghiệm ........................................................................66
3.3. Nội dungthực nghiệm ...........................................................................66
3.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả ...................................................................67
3.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 71
PHỤ LỤC


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phƣơng pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của cải cách giáo dục nói chung cũng nhƣ cấp Tiểu học nói riêng. Trong những

nghiệm của bản thân để hình thành năng lực cho chính mình.
Nhƣ vậy, bản chất của dạy học dựa vào trải nghiệm là tổ chức hoạt động
giáo dục trong môi trƣờng học tập trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển
năng lực, nhân cách cho học sinh. Trong đó, học sinh là ngƣời đƣợc tham gia
trực tiếp vào hoạt động để phát huy khả năng sáng tạo nhằm thích ứng với bối
cảnh xã hội hiện tại.
Trong chƣơng trình toán Tiểu học, gồm các nội dung về số học, hình
học, đại lƣợng và đo đại lƣợng, giải bài toán có lời văn và yếu tố thống kê.
Trong đó, thống kê là mảng kiến thức quan trọng của toán ứng dụng và đƣợc
sử dụng hầu hết trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội,…Các yếu tố thông kê đƣợc
đƣa vào chƣơng trình Tiểu học nhằm tăng cƣờng những nội dung kiến thức có
nhiều ứng dụng trong đời sống thực tế cũng nhƣ trong thực hành tính toán.
Ở Tiểu học, yếu tố thống kê chính thức đƣợc đƣa vào chƣơng trình từ
lớp 3 và mở rộng nâng cao dần ở các lớp tiếp theo, tuy nhiên chúng đã đƣợc
nhắc tới từ các lớp đầu Tiểu học qua các bài tập đơn giản. Trải qua nhiều cuộc
cải cách, đổi mới chƣơng trình, hoạt động dạy học các yếu tố thống kê ở
trƣờng Tiểu học ở hiện nay vẫn đang đứng trƣớc nhiều thách thức. Việc dạy
học các yếu tố thống kê còn chƣa đƣợc chú trọng nhiều; bên cạnh đó, hoạt
động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng vẫn bị cho rằng chƣa thực sự
tập trung vào việc phát triển ngƣời học, vẫn còn mang tính thụ động, chú trọng
việc truyền thụ kiến thức lí thuyết xa rời thực tiễn. Học sinh vẫn chủ yếu
đƣợc“học” bằng cách truyền thụ kiến thức mà chƣa đƣợc chú trọng sự phát
triển kĩ năng, thái độ; dạy học thiên về rèn trí nhớ hơn là rèn tƣ duy, phát triển
năng lực. Nếu chúng ta vẫn áp dụng cách này thì học sinh sẽ luôn cảm thấy

2


khô khan, chán nản, các em sẽ không thấy đƣợc lợi ích của việc học toán và
không thấy đƣợc mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn cuộc sống hàng ngày.

- Nghiên cứuthực trạng dạy học các yếu tố thống kê cho học sinh Tiểu
học dựa vào trải nghiệm.
- Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học các yếu
tố thống kê trong môn toán ở trƣờng Tiểu học.
- Thực nghiệm sƣ phạm để khảo sát tính khả thi của quy trình đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
-Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu.
-Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: phƣơng pháp quan sát,
phƣơng pháp điều tra, phƣơng pháp phỏng vấn.
-Các phƣơng pháp khác: phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Do thời gian và kiến thức có hạn nên phạm vi
nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về cácyếu tố thống kê trong môn
Toán ở Tiểu học và thiết kế hoạt động dạy học các yếu tố thống kê trong môn
Toán ở Tiểu học dựa vào trải nghiệm.
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:Địa bàn điều tra khảo sát thực trạng tại
trƣờng Tiểu học Việt Hùng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
8. Cấu trúc khóa luận
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Phần nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học các yếu tố thống kê
trong môn toán ở Tiểu học dựa vào trải nghiệm
Chƣơng 2: Quy trình tổ chức hoạt động dạy học các yếu tố thống kê
trong môn Toán ở Tiểu học dựa vào trải nghiệm
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
Phần 3: Kết luận và kiến nghị

4





Học qua kinh nghiệm bao gồm hai hoạt động học tập khác nhau là: tự học
và giáo dục trải nghiệm.
- Tự học là hình thức học tập ngƣời học tự tổ chức cho bản thân, phản ánh
qua sự tham gia trực tiếp của chính ngƣời học trải nghiệm với các sự việc, sự
kiện của cuộc sống diễn ra hằng ngày.
- Giáo dục trải nghiệm:
Trong khái niệm Dự án giáo dục môi trƣờng tại Hà Nội có viết: “Giáo dục
trải nghiệm là hình thức học tập gắn liền với các hoạt động có sự chuẩn bị ban
đầu có sự phản hồi, trong đó đề cao kinh nghiệm chủ quan của người học.”
Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedie, “Giáo dục trải nghiệm là khoa
học giáo dục. Nó tập trung vào quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học
sinh. Họ là đối tượng được đưa vào thử nghiệm trực tiếp cùng với môi trường
và nội dung học tập.” [14]
Nhƣ vậy, từ hai quan điểm trên, ta có thể hiểu khái niệm giáo dục trải
nghiệm là nhƣ sau:
“Giáo dục trải nghiệm là một quá trình, trong đó, với vai trò tổ chức,
hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực thực hành, chủ động tự tạo
kiến thức, hình thành kĩ năng và thái độ cho bản thân. Đây là hoạt động học tập
có sự phản hồi và đề cao kinh nghiệm chủ quan của người học.”.
1.1.1.2.3. Dạy học dựa vào trảinghiệm
a. Khái niệm
Trong khóa luận này, tôi hiểu dạy học dựa vào trải nghiệm là một hoạt
động trong quá trìnhdạy học, trong đó giáo viên là ngƣời thiết kế, tổ chức,
hƣớng dẫn các hoạt động để học sinh trực tiếp tham gia các hoạt động bằng
vốn kinh nghiệm của cá nhân kết hợp sử dụng các giác quan, tự lực chiếm lĩnh
kiến thức, hình thành kỹ năng,thái độ và hànhvi.
b. Lịch sử nghiên cứu



4. Observe - Quan sát các kết quả

Act

đạtđược
Năm 1984, giáo sƣ David Kold ngƣời Mĩ đã công bố công trình nghiên
Mô hình học tập dựa vào
cứu của mình về giáo dục trải nghiệm. Ông đã xây dựng nên mô hình học tập
trải nghiệm của Kurt Lewin
qua kinh nghiệm gồm 4 giai đoạn nhƣ sau:
Giai đoạn 1: Khởi động bằng việc tiếp thu một kinh nghiệm
Giai đoạn 2: Quan sát và phản hồi
Giai đoạn 3: Hình thành khái niệm trừu tƣợng

8


Giai đoạn 4: Thử nghiệm chủ động
Theo David Kold, trong mô hình của ông, ngƣời học có thể tiếp cận ở
bất kì giai đoạn nào trong bốn giai đoạn của chu trình học. Nhƣ vậy, giai đoạn
trải nghiệm đã có ban đầu, sau đó tiếp tục bằng giai đoạn phản hồi, thảo luận,
phân tích và đánh giá kinh nghiệm.
Theo Cral Rges: “Chỉ có cách học tập dựa trên sự khám phá bản thân
hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi hành vi của mình. Bản chất
của nó chính là giáo dục trải nghiệm.”.
Còn Richard Ponzio và Sally Stanly cho rằng: “Giáo dục trải nghiệm
không đơn thuần là thực hiện một hoạt động, từ đó rút ra những kết luận và
vận dụng vào các tình huống khác nhau. Mà thông qua việc kết hợp nhiều
cảm giác trong quá trình chia sẻ kinh nghiệm, tất cả người học đều được mở

trải nghiệm”.
Giáo dục trải nghiệm đƣợc thực sự đƣa vào giáo dục hiện đại từ những
năm đầu của thế kỉ XX. Tại Mỹ, năm 1902, “Câu lạc bộ trồng ngô” đầu tiên
dành cho trẻ em đƣợc thành lập. Hơn 100 năm sau, câu lạc bộ này trở thành
hoạt động cốt lõi của tổ chức 4 - H tổ chức phát triển thanh thiếu niên lớn nhất
của nƣớc Mỹ, tiên phong trong ứng dụng học tập qua lao động, trải nghiệm.
Tại Anh, năm 1907 đã tổ chức một cuộc cắm trại hƣớng đạo đầu tiên.
Hoạt động này sau phát triển thành hoạt động Hƣớng đạo sinh rộng khắp toàn
cầu. Hƣớng đạo là một loại hình giáo dục trải nghiệm, chú ý đặc biệt vào các
hoạt động thực hành ngoài trời.
Cho đến năm 1977, có sự thành lập của “Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm”
(Association for Experiential Education - AEE).
Ngày nay, giáo dục trải nghiệm đang tiếp tục phát triển và hình thành
mạng lƣới rộng lớn đƣợc những cá nhân, tổ chức giáo dục, trƣờng học trên toàn
thế giới ứng dụng. UNESCO cũng nhìn nhận: Giáo dục trải nghiệm nhƣ là một
triển vọng tƣơng lai tƣơi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỉ tới.

10


d. Vị trí, vai trò của dạy học dựa vào trải nghiệm
- Dạy học dựa vào trải nghiệm là cầu nối nhà trƣờng, kiến thức các môn
học với thực tiễn cuộc sống một cách có tổ chức, có định hƣớng, góp phần
tích cực vào hình thành và củng cố năng lực và phẩm chất nhân cách.
-Dạy học dựa vào trải nghiệm giúp giáo dục thực hiện đƣợc mục đích
tích hợp và phân hóa, nhằm phát triển năng lực thực tiễn và cá nhân hóa, đa
dạng hóa tiềm năng sáng tạo.
-Dạy học dựa vào trải nghiệm giúp nuôi dƣỡng và phát triển đời sống
tình cảm, ý chí, tạo động lực hoạt động, tích cực hóa bản thân.
e. Bản chất của dạy học dựa vào trảinghiệm

tất cả học sinh đều trải nghiệm theo một tiến trình cụ thể. Trong trải nghiệm, tất
cả học sinh đều huy động tối đa kinh nghiệm có sẵn, cùng với các giác quan để
quan sát, cảm nhận về sự vật, hiện tƣợng; học sinh đều đƣợc phát huy khả năng
làm việc tự lập, làm việc theo nhóm, tƣ duy sáng tạo, biết so sánh, phân tích,
đánh giá các sự vật, hiện tƣợng dựa trên sự trải nghiệm của bản thân.
Nhƣ vậy, bản chất của dạy học dựa vào trải nghiệm là quá trình dạy học
tập trung vào các giác quan và kinh nghiệm của ngƣời học.
g. Đặc trưng của dạy học dựa vào trải nghiệm
- Mang tính tích hợp và phân hóa cao.
- Thực hiện dƣới nhiều hình thức đa dạng.
- Là quá trình học hiệu quả, tích cực và sáng tạo.
- Đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lƣợng giáo dục trong và ngoài
nhà trƣờng.
- Giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà cách hình thức học tập khác
không thực hiện đƣợc.
h. Đặc điểm của dạy học dựa vào trảinghiệm
- Dạy học dựa vào trải nghiệm là một quá trình liên tục dựa vào kinh nghiệm
Trong dạy học dựa vào trải nghiệm, nó nhƣ là một quá trình liên tục, các
kiến thức đƣợc bắt nguồn và liên tục đƣợc sửa đổi bởi kinh nghiệm.
Dewey cho rằng, mỗi cá nhân đều có sự kế thừa và phát triển các kinh
nghiệm để tổn tại trong cuộc sống. “Nguyên tắc liên tục của kinh nghiệm có
nghĩa



kinh

nghiệm

lấy

khích học sinh trải nghiệm, tự phát hiện ra kiến thức mới và chấp nhận những
kết quả sai lầm trong quá trình hình thành kinhnghiệm.
- Vai trò và mối quan hệ của giáo viên và học sinh trong học tập dựa
vào trải nghiệm
Giáo dục trải nghiệm tập trung nhấn mạnh vào quá trình tác động qua lại
giữa giáo viên và học sinh, thay đổi cách nhìn nhận của giáo viên và học sinh
về vai trò của mình trong quá trình học tập.
Quá trình hình thành kiến thức, giáo viên chỉ đóng vai trò là ngƣời tổ
chức, hƣớng dẫn, đảm bảo cho quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức của học
sinh có ý nghĩa chứ không phải là ngƣời cung cấp các kiến thức có sẵn. Học
sinh là trung tâm, tự trải nghiệm để thu thập kiến thức, kỹ năng, biểu hiện thái
độ, hành vi của bản thân. Do vậy, dạy học dựa vào trải nghiệm, kiến thức học
sinh thu đƣợc không chỉ là những kiến thức trong sách giáo khoa mà còn là cả

13


những kiến thức thực tiễn bên ngoài cuộc sống, ngoài xãhội.
Tóm lại, trongdạy học dựa vào trải nghiệm, giáo viên là ngƣời thiết kế,
tổ chức, hƣớng dẫn các hoạt động để học sinh trải nghiệm, tự lực chiếm lĩnh
nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ.
- Trong dạy học dựa vào trải nghiệm, các phương pháp dạy học được
liên kết chặt chẽ với nhau trong một tổngthể
Trong dạy học dựa vào trải nghiệm, các hoạt động học tập thể hiện qua
việc thảo luận, quan sát, thực hành, làm thí nghiệm, chơi trò chơi. Do vậy,
dạy học dựa vào trải nghiệm thƣờng bị hiểu nhầm với các phƣơng pháp, hình
thức tổ chức dạy học đó. Tuy nhiên, các phƣơng pháp và hình thức dạy học
này ngoài mối quan hệ tƣơng đồng với dạy học dựa vào trải nghiệm, chúng
cũng có những khác biệt. Trƣớc hết, trong học tập dựa vào trải nghiệm, GV
thiết kế các hoạt động sử dụng những phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy

không hoặc thông qua bài thi viết, thì trong dạy học theo hƣớng trải nghiệm,
ngoài đánh giá kiến thức của học sinh bằng cách đặt câu hỏi, bài thi viết thì
giáo viên còn đánh giá học sinh dựa trên hoạt động mà học sinh thực hiện.
Các hoạt động mà học sinh làm sẽ thể hiện vốn kiến thức mà học sinh tiếp thu
đƣợc. Không những thế, thông qua các hoạt động, giáo viên còn đánh giá
đƣợc kĩ năng thực hành của học sinh qua việc vận dụng tri thức thu đƣợc vào
việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống.
Trong dạy học truyền thống, giáo viên giữ vai trò độc quyền đánh giá,
còn trong dạy học trải nghiệm, ngoài việc giáo viên đánh giá thì học sinh còn
đƣợc tham gia đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá kết quả của bản thân mình.
Đánh giá trong dạy học trải nghiệm khuyến khích học sinh suy nghĩ,
sáng tạo và hoạt động tích cực nhằm hƣớng tới mục tiêu tốt, các em có thái độ
tích cực với việc học tập của bản thân hơn và sự đánh giá lẫn nhau giữa các
học sinh tạo cho các em ý thức cố gắng vƣơn lên trong học tập.
i. So sánh hoạt động dạy học hiện hành và hoạt động dạy học dựa vào
trải nghiệm.
Hoạt động dạy học dựa vào trải nghiệm có vai trò rất quan trọng trong nhà
trƣờng, đặc biệt là trong hoàn cảnh đổi mới chƣơng trình giáo dục.
Có thể so sánh dạy học hiện hành và dạy học dựa vào trải nghiệm trong
chƣơng trình giáo dục mới nhƣ sau:

STT

Nội dung

Dạy học hiện hành

15

Dạy học dựa vàotrải nghiệm

các phần, chƣơng bài, mangh tính mở, không yêu cầu
có mối liên hệ logic mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ
chặt chẽ với các mô điểm.
đun tƣơng đối hoàn
chỉnh.
-Đa dạng, có quy trình - Đa dạng, phong phú, mềm dẻo,
chặt chẽ, hạn chế về linh hoạt, mở về không gian, thời
không gian, thời gian, gian, quy mô, đối tƣợng và số
quy mô và đối tƣợng lƣợng,…

3

Hình thức tham gia,…
tổ chức

-Học sinh ít có cơ hội -Học sinh có nhiều cơ hội trải
trải nghiệm các nhân.

nghiệm.

-Ngƣời chỉ đạo tổ -Có nhiều lực lƣợng tham gia chỉ
chức hoạt đông học đạo, tỏ chức các hoạt động trải
tập chủ yếu là giáo nghiệm với các mức độ khác nhau

16


(giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt

viên.

đánh giá

-Theo những yêu cầu riêng, mang
tính cá biệt, phân hóa.

-Thƣờng đánh giá kết -Thƣờng đánh giá kết quả đạt
quả đạt đƣợc bằng đƣợc bằng nhận xét.
điểm số.

1.1.2. Khái quát về dạy học yếu tố thống kê cho học sinh Tiểu học
1.1.2.1. Mục tiêu dạy học
Thống kê là việc thu thập, lƣu giữ, phân tích và xử lí các số liệu, thông
tin cần thiết cho một mục đích, một hoạt động ở một nơi nào đó, trong một
khoảng thời gian nào đó.
Các yếu tố thống kê đƣợc đƣa vào chƣơng trình Tiểu học mới nhằm tăng
cƣờng những nội dung kiến thức có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tế
cũng nhƣ trong thực hành tính toán.
Mục tiêu của dạy học yếu tố thống kê ở Tiểu học là nhằm giúp học sinh:
- Làm quen với dãy số liệu, bảng thống kê số liệu, một số loại biểu đồ

17


(biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ quạt).
- Rèn luyện và củng cố một số kĩ năng phù hợp với trình độ nhận thức nhƣ:
kĩ năng thu thập và ghi chép số liệu thống kê, kĩ năng phân tích và xử lí một dãy
số liệu, kĩ năng đọc và phân tích số liệu trong một bảng số liệu thống kê đơn
giản, đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ, kĩ năng tính số trung bình cộng.
- Góp phần rèn luyện khả năng phân tích, làm việc có tính toán, kế hoạch
và khoa học; đức tính cẩn thận và tỉ mỉ; thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa

Để từ đó cung cấp thêm cho học sinh những kiến thức thực tế về quy luật
thời tiết, sự phát triển của nền kinh tế…
+ Kỹ năng lập dãy số liệu theo mục đích yêu cầu cho trƣớc. Bƣớc đầu có
kỹ năng biểu diễn các số liệu thông qua bảng thống kê số liệu và biểu đồ
thống kê.
Ví dụ: Viết dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc theo thứ tự từ lớn
đến bé.
+Kỹ năng xử lý các số liệu thống kê.
+Kỹ năng vận dụng đƣợc những kiến thức cơ bản đã học vào việc giải
quyết một số bài toán có nội dung thực tiễn.
1.1.2.2. Nội dung chương trìnhcác yếu tố thống kê trong môn Toán ở
Tiểu học
1.1.2.2.1. Nội dung chương trình hiện hành
Thời lƣợng và nội dung các yếu tố thống kê chính thức đƣợc đƣa vào
chƣơng trình nhƣ sau:

Lớp Tiết

3

127

Tên bài

Nội dung

Làm quen với

-Giới thiệu và làm quen về dãy số liệu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status