Niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 44

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
------

THÁI VĂN ANH

NIỀM TIN TÔN GIÁO CỦA TÍN ĐỒ PHẬT GIÁO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2017


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới .....................................................................7
1.2. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam ....................................................................15
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ NIỀM TIN TÔN GIÁO CỦA
TÍN ĐỒ PHẬT GIÁO ...............................................................................................27
2.1. Niềm tin tôn giáo ................................................................................................27
2.2. Tín đồ Phật giáo .................................................................................................40
2.3. Niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo ...............................................................43
2.4. Vai trò niềm tin tôn giáo đối với đời sống tín đồ Phật giáo ...............................49
2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo................51
Chương 3. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................61
3.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu.......................................................61
3.2. Tổ chức nghiên cứu ............................................................................................62


Điểm trung bình

THCS

Trung học cơ sở

THPT & TC

Trung học phổ thông và Trung cấp

ĐH, CĐ

Đại học, Cao đẳng

TS

Tần số

TL

Tỷ lệ

TH

Thứ hạng

STT

Số thứ tự

Bảng 4.20. Kết quả đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố bản thân đạo Phật ............ 107
Bảng 4.21. Kết quả đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố văn hóa dân ..................... 108
Bảng 4.22. Kết quả đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội 109
Bảng 4.23. Tổng hợp sự ảnh hưởng của các yếu tố khách quan ............................ 111
Bảng 4.24. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về Đức Phật ....................................... 112
Bảng 4.25. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về giáo lý đạo Phật ............................ 113
Bảng 4.26. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về luân hồi ......................................... 114

v


Bảng 4.27. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về Niết bàn ......................................... 115
Bảng 4.28. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về Địa ngục ........................................ 115
Bảng 4.29. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về nhân quả nghiệp báo ..................... 116
Bảng 4.30. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về nguồn gốc và phương pháp chấm dứt
khổ đau ................................................................................................................... 117
Bảng 4.31. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về Tăng đoàn ..................................... 118
Bảng 4.32. Biểu hiện nhận thức của tín đồ về khả năng con người....................... 119
Bảng 4.33. Biểu hiện tình cảm của tín đồ đối với Đức Phật .................................. 121
Bảng 4.34. Biểu hiện tình cảm của tín đồ đối với giáo lý ...................................... 121
Bảng 4.35. Biểu hiện tình cảm của tín đồ đối với Tăng đoàn ................................ 122
Bảng 4.36. Biểu hiện tình cảm của tín đồ đối với bản thân ................................... 123
Bảng 4.37. Biểu hiện hành vi của tín đồ đối với Đức Phật .................................... 125
Bảng 4.38. Biểu hiện hành vi của tín đồ đối với giáo lý ........................................ 125
Bảng 4.39. Biểu hiện hành vi của tín đồ đối với Tăng đoàn .................................. 126
Bảng 4.40. Biểu hiện hành vi của tín đồ đối với bản thân ..................................... 128
Bảng 4.41. Hệ số tương quan và hồi quy bậc nhất giữa các yếu tố chủ quan với các
mặt biểu hiện niềm tin tôn giáo của tín đồ ............................................................. 130
Bảng 4.42. Dự báo của tổng hợp các yếu tố chủ quan ........................................... 131


giáo là yếu tố tâm lý quan trọng nhất, là điều kiện để con người đến với tôn giáo. Nó là
yếu tố chi phối từ nhận thức đến tình cảm và hành vi tôn giáo của các tín đồ, thúc đẩy
họ thực hiện các nghi lễ tôn giáo và ảnh hưởng đến các mối quan hệ của họ với tôn
giáo đó. Hơn thế, niềm tin tôn giáo còn có ý nghĩa thiêng liêng vượt ra khỏi giới hạn
tôn giáo, nó là động lực thúc đẩy tín đồ sống “tốt đời, đẹp đạo”.
Ở nước ta, đất nước đa tôn giáo. Hiện nay nhiều tổ chức tín ngưỡng, tôn giáo
đang hoạt động. Theo Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn
giáo của Bộ nội vụ (tháng 6/2015), ước tính hiện nay 95% dân số nước ta có đời sống
tín ngưỡng, tôn giáo. Riêng tôn giáo hiện có 37 tổ chức tôn giáo, 01 pháp môn tu học
đã được Nhà nước công nhận và cấp đăng ký hoạt động. Theo thống kê chưa đầy đủ cả
nước hiện có khoảng 24 triệu tín đồ (khoảng 27% dân số), hơn 83 nghìn chức sắc, hơn
250 nghìn chức việc, 46 cơ sở đào tạo chức sắc tôn giáo, hơn 25 ngàn cơ sở thờ tự.
Bức tranh tôn giáo đa dạng này một mặt phản ánh chính sách tự do tín ngưỡng tôn
giáo của Đảng và Nhà nước, mặt khác thể hiện niềm tin tôn giáo đang ngày càng phát
triển và trở nên đa dạng, phong phú trong đời sống nhân dân.
Đạo Phật có mặt tại thành phố Hồ Chí Minh từ buổi đầu bình minh của vùng đất
này. Với hệ thống triết lý về nhân sinh và vũ trụ, giáo lý từ bi, tinh thần hiếu hòa, hiếu
sinh cùng truyền thống nhập thế “hộ quốc an dân”; đạo Phật đã được ứng dụng trong
công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội. Ngôi chùa, bảo tháp, tượng
Phật, nghi lễ tụng niệm, cách thức thờ cúng, những biểu tượng về đức Phật từ bi, trí
1


tuệ đã trở thành đức tin, lẽ sống của con người ở trần gian, đặc biệt là tín đồ Phật tử.
Niềm tin này mang lại cho tín đồ những giá trị tích cực, gắn kết con người với nhau,
bù đắp những hụt hẫng trong đời sống tinh thần, xây dựng nếp sống an lạc ngay trong
hiện tại, giúp thực tập lòng từ bi, hướng đến cái thiện một cách thực tế, tiếp thêm sức
mạnh cho tín đồ vượt qua những khó khăn, thách thức để vươn tới một tương lai tươi
sáng hơn.
Song, bên cạnh những mặt tích cực thì cũng phát sinh những hạn chế. Do sự trà

2) Xác định cơ sở lý luận của luận án: tôn giáo, niềm tin, niềm tin tôn giáo, niềm
tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo; các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin tôn giáo của tín đồ
Phật giáo.
3) Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến
niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo thành phố Hồ Chí Minh.
4) Đề xuất một số kiến nghị nhằm xây dựng, củng cố và phát triển niềm tin tôn
giáo tích cực của tín đồ Phật giáo thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biểu hiện và mức độ niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo thành phố Hồ Chí
Minh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu những biểu hiện cơ bản và các mức độ về niềm tin tôn giáo của tín
đồ Phật giáo ở thành phố Hồ Chí Minh thể hiện qua: niềm tin vào Đức Phật, niềm tin
vào giáo lý, niềm tin vào Tăng đoàn và niềm tin vào bản thân. Đức Phật, giáo lý, Tăng
đoàn là ba bộ phận tạo thành Tam bảo, tức “ba ngôi báu” trong đạo Phật. Tín đồ theo
đạo Phật nhất thiết phải quy y Tam bảo và xác lập niềm tin vào ba bộ phận này. Ngoài
ra, giáo lý đạo Phật luôn đề cao vai trò con người trong việc làm chủ vận mệnh, cuộc
sống, nên khuyến khích mỗi cá nhân hãy tự hoàn thiện bản thân bằng chính suy nghĩ,
hành động của mình nhằm hướng đến sự an vui, hạnh phúc. Do đó, niềm tin bản thân
là định hướng giáo dục Phật giáo đối với tín đồ, nên khi nghiên cứu niềm tin tôn giáo
của tín đồ Phật giáo phải tìm hiểu luôn cả niềm tin vào bản thân của tín đồ.
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố: chủ quan (nhận thức, tình cảm, hành
vi), khách quan (gia đình, bản thân đạo Phật, văn hóa dân tộc, kinh tế - chính trị - xã
hội) đến niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu sự tác động của niềm tin tôn giáo đến đời sống tâm lý tín đồ.

3


- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;
- Phương pháp quan sát;
4


- Phương pháp phỏng vấn sâu;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;
- Phương pháp thống kê toán học.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
5.1. Về mặt lý luận
Ở Việt Nam, nghiên cứu về những khía cạnh tâm lý của tôn giáo nói chung và
niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo nói riêng còn khiêm tốn. Do vậy, những kết quả
nghiên cứu của luận án có tính mới mẻ. Luận án đã xây dựng được khung cơ sở lý
luận về niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo. Tổng quan một cách khá hệ thống các
nghiên cứu về niềm tin tôn giáo trên thế giới và trong nước. Xác định hệ thống khái
niệm công cụ: niềm tin, tôn giáo, niềm tin tôn giáo, tín đồ Phật giáo, niềm tin tôn giáo
của tín đồ Phật giáo. Xác định những biểu hiện niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo
bao gồm: niềm tin vào Đức Phật, niềm tin vào giáo lý, niềm tin vào Tăng đoàn, niềm
tin vào bản thân; các tiêu chí đánh giá mức độ niềm tin tôn giáo của tín đồ. Phân tích
về vai trò niềm tin tôn giáo trong đời sống tín đồ; các yếu tố chủ quan và khách quan
ảnh hưởng đến niềm tin tôn giáo của tín đồ như là: nhận thức, tình cảm, hành vi, gia
đình, bản thân đạo Phật, văn hóa dân tộc, kinh tế - chính trị - xã hội.
5.2. Về mặt thực tiễn
Từ góc độ của khoa học tâm lý, luận án phân tích sâu và chỉ ra những biểu hiện,
lý giải thực trạng niềm tin tôn giáo của các tín đồ Phật giáo ở TPHCM. Đó là thực
trạng: 1) Hầu hết tín đồ đều có biểu hiện niềm tin tôn giáo và niềm tin của họ ở mức
cao, vững chắc, sâu sắc. Trong đó, chỉ số mức độ niềm tin vào giáo lý là cao nhất, tiếp
đến là niềm tin vào Đức Phật, niềm tin vào bản thân và cuối cùng là niềm tin vào Tăng
đoàn. Bốn mặt biểu hiện niềm tin này có mối tương quan thuận, tương đối chặt chẽ với

cũng như bộ môn Tâm lý học tôn giáo và một số lĩnh vực khoa học xã hội khác.
7. Cấu trúc của luận án
Bao gồm: phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình đã công bố,
tài liệu tham khảo, phụ lục và 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về niềm tin tôn giáo
Chương 2. Một số vấn đề lý luận về niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo
Chương 3. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu thực trạng niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo
thành phố Hồ Chí Minh

6


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NIỀM TIN TÔN GIÁO
1.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới
Niềm tin tôn giáo là lĩnh vực được quan tâm nghiên cứu từ rất sớm trong lịch sử
triết học và các ngành khoa học xã hội. Ngay từ thời cổ đại, cho đến trung đại, cận đại
và hiện đại vấn đề niềm tin tôn giáo đã được đặt ra và nghiên cứu như một nội dung
quan trọng trong đời sống tinh thần xã hội cũng như khả năng am hiểu, chiếm lĩnh thế
giới của con người. Dưới đây tác giả sẽ lần lượt điểm qua một số nghiên cứu đó.
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài tâm lý học
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa niềm tin tôn giáo với niềm tin khoa học
Giải quyết mối quan hệ giữa niềm tin tôn giáo và niềm tin khoa học được xem
như những nhiệm vụ cơ bản của các nhà triết học từ thời cổ đại cho đến hiện đại.
Ngay từ thời cổ đại, tác phẩm Cuộc đối thoại giữa ông chủ và nô lệ về lẽ sống đã
thể hiện rõ quan điểm duy vật về vấn đề niềm tin tôn giáo. Các nhà chủ nghĩa duy vật
chất phác, ngây thơ đã kêu gọi mọi người từ bỏ niềm tin vào thần thánh, vào đấng siêu
nhiên khi nhìn nhận thế giới xung quanh vì nó đối lập với thái độ lạc quan, không có
tính hợp lý đối với cuộc sống trần tục. Chính sự đấu tranh vì khoa học ấy đã làm nên

Tôn giáo mang lại cho con người niềm tin nhưng nhà thờ không được phép dùng các
biện pháp chống lại các nhà vô thần, không được cản trở các hoạt động khoa học, nghệ
thuật của con người”[127, tr.280]. Tương tự Ph. Bêcơn, Rơnê Đêcáctơ (1596-1650)
thừa nhận có con người vật chất và con người linh hồn; thừa nhận bản nguyên thứ ba,
tức bản nguyên tối cao là Chúa. Chính quan niệm này dẫn ông đến với chủ nghĩa duy
tâm khi cho rằng linh hồn tiếp cận với Chúa thông qua thực thể tinh thần.
Đại diện cho cuộc đấu tranh chống lại thần học, quan điểm Thượng đế lúc bấy
giờ là Đêni Điđrô (1713-1784), nhà duy vật điển hình triết học Khai sáng Pháp và
Hônbách (1723-1789), nhà triết học Pháp gốc Đức. Đêni Điđrô tiếp cận tư tưởng về tự
thân vận động của vật chất, từ đó chống lại quan niệm về sự tồn tại của Thượng Đế.
Còn Hônbách cho rằng, bàn về linh hồn phi vật chất là vô lý, vật chất vận động không
cần đến sức đẩy của lực lượng siêu nhiên nào cả, con người là sản phẩm của tự nhiên,
chứ không phải được tạo ra theo hình ảnh của Thượng Đế. Vì thế, tư tưởng về sự bất
tử linh hồn là ảo tưởng, chỉ có linh hồn của giới tự nhiên là bất biến.
Nói về các nhà Triết học Cổ điển Đức, trong đó có ba nhà triết học được xem
như những đại biểu xuất sắc đã để lại cho nhân loại nhiều giá trị tư tưởng vĩ đại, đó là
I. Cantơ, G.W.F. Hêghen và L. Phơbách.
8


Imaanuen Cantơ (I. Kant) (1724-1804), nhà vật lý địa cầu, thiên văn học, đồng
thời cũng là một triết gia. Với bộ ba tác phẩm “phê phán” bất hủ: Phê phán lý tính
thuần túy (1781), Phê phán lý tính thực tiễn (1788), Phê phán năng lực phán đoán
(1790), và đặc biệt là tác phẩm Tôn giáo chỉ tồn tại trong khuôn khổ của lý tính(1794),
I. Cantơ đã đưa ra quan niệm về niềm tin tôn giáo và vai trò của ý thức đạo đức trong
việc tạo dựng niềm tin con người. Theo ông: “Sẽ là hợp lý với bản chất con người và
sự trong sạch của đạo đức, nếu luận chứng cho hi vọng vào thế giới tương lai dựa trên
cảm giác của tâm hồn thanh tao chứ không phải là luận chứng cho lối ứng xử tốt đẹp
dựa trên hi vọng vào cuộc sống tương lai”[13, tr.354]. Điều này cũng được ông lặp lại
trong một tác phẩm khác: “Tôn giáo dựa trên đạo đức, chứ không phải đạo đức dựa

Sự (2004) nhận xét điểm tích cực trong quan điểm của Hegel đó là: Dựa trên nguyên
tắc thống nhất giữa logic và lịch sử, nguyên tắc lịch sử - cụ thể. Thứ nhất, Hegel đã
đưa ra một phát đồ lịch sử phát triển của tôn giáo. Thứ hai, Hegel đã dự báo được vai
trò của tư duy trừu tượng, của lý tính trong việc hình thành tôn giáo. Ông cho rằng, tôn
giáo là sản phẩm sáng tạo của tư duy con người xuất phát từ nhu cầu đời sống tâm linh
của nó. Hegel đã khai mở một hướng nghiên cứu mới về tôn giáo cho Feuerbach và C.
Mác sau này [92, tr.11].
L. Phơbách (1804 - 1872) là nhà duy vật chủ nghĩa đi đầu trong việc phê phán
chủ nghĩa duy tâm của Hegel về tôn giáo. Ông xem thế giới là vật chất, giới tự nhiên
tồn tại bên ngoài không phụ thuộc vào ý thức con người. Giới tự nhiên cũng không
phải do Thượng Đế sáng tạo ra, nó tồn tại, vận động nhờ những cơ sở bên trong nó. Do
đó, ông đấu tranh chống lại quan niệm tôn giáo chính thống của Thiên chúa, đặc biệt là
quan niệm về Thượng Đế. Ông khẳng định chính con người sáng tạo ra Thượng Đế.
Ông phủ nhận mọi tôn giáo và thần học về một Thượng Đế siêu nhiên sáng tạo ra con
người và chi phối cuộc sống của con người.
Nhà triết học Nga, L.N. Mitơrôkhin (2000), đã đề cập đến mối quan hệ giữa khoa
học và tôn giáo (chủ yếu với Kitô giáo) trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI trên Tạp chí Tin
tức Viện Hàn lâm khoa học Nga [77, tr.19-20]. Ông bác bỏ quan niệm cho rằng khoa
học tiến thêm một bước, thì tôn giáo lùi lại một bước. Khoa học đang thực sự tiến
nhanh, nhưng tôn giáo lại không vội vã lùi lại, nó chỉ tìm nơi ẩn nấp để rồi khi có thời
cơ lại tiếp tục bùng lên. Ông đưa ra hướng giải quyết sự đối lập còn tồn tại giữa khoa
học và tôn giáo bằng cách về phía tôn giáo, cần hạn chế quyền hạn của mình trong
khuôn khổ thế giới nội tâm con người, còn khoa học phải từ bỏ những tham vọng thế
giới quan chuyên chế. Nói cách khác, niềm tin tôn giáo và tri thức khoa học cần phải

10


bổ sung cho nhau như hai số đo về tồn tại của con người trong một tổng hoà các nhu
cầu thế giới quan của hàng triệu triệu con người.



chúng ta. Những bậc thiên tài về tôn giáo của mọi thời đại đều được tôn vinh bằng tôn
giáo vũ trụ ấy, cái tôn giáo không hề biết đến những giáo điều cũng như không biết
đến một vị Thượng đế được suy tưởng theo hình ảnh con người”[42].
Năm 2000, trong tác phẩm Văn hóa học, V.M. Rôdin đã đề cập đến cơ sở niềm
tin tôn giáo như yếu tố tồn tại trong ý thức của con người. Ông viết: “Từ thời Cổ đại,
trong ý thức văn hóa con người đã có sự tồn tại của hai thế giới (con người và thần
linh). Các vị thần sáng tạo ra cả sự sống lẫn con người sau khi hy sinh xương máu hay
cuộc đời mình. Đáp lại, con người phải phục tùng các vị thần, có bổn phận chu cấp
cho các ngôi đền, nhà thờ một phần tài sản của mình. Họ cho rằng, thành công, hạnh
phúc, sự giàu có, sự phong lưu của con người lệ thuộc vào các vị thần; bất hạnh, bất
công mà con người phải hứng chịu cũng do các vị thần ấy”[87, tr.15].
- Nghiên cứu về vai trò, chức năng niềm tin tôn giáo
B. Malinowski (1884 - 1942), được mệnh danh là cha đẻ của nhân học xã hội
người Anh, trong hai tác phẩm Argonauts of the Western Pacific (1922) và Magic,
Science and Religion and other Essays (1925). Ông đề cập đến niềm tin tôn giáo như
là yếu tố để thỏa mãn những nhu cầu sinh học cá nhân. Theo ông: “Các giai đoạn sinh
lý học của cuộc sống con người, và trên hết, các khủng hoảng của nó như việc thụ thai,
mang thai, sinh nở, trưởng thành, hôn nhân và cái chết tạo ra trung tâm của một loạt
những nghi lễ và niềm tin”[59, tr.166]. Ông đưa ra hai ví dụ về việc thực hiện niềm tin
tôn giáo của người dân đảo Trobriand là khi đóng thuyền đi biển, người thợ đóng
thuyền thường đọc những lời thần chú trong quá trình hoàn thành chiếc thuyền; hoặc
họ luôn thực hiện những nghi lễ “bùa phép” khi đi đánh bắt ngoài biển khơi. Giải thích
cho hai trường hợp này, B. Maiinowski cho rằng, việc “đọc thần chú” và “làm bùa
phép” là nhằm trấn an tâm lý của con người. Khi đọc thần chú, người thợ sẽ có được
sự tự tin để hoàn thành con thuyền; cũng như khi làm bùa phép thì người đánh cá sẽ tự
tin, an tâm hơn khi đối mặt với biển cả [139, tr.216].
Năm 2010 ở Mỹ, nhà xã hội học C. Lim và chính trị học R.D. Putnam công bố
bài viết Religion, Social Networks, and Life Satisfaction (Tôn giáo, mạng lưới xã hội,

nghĩa “đức tin” là niềm tin vững chắc vào một cái gì đó không thể chứng thực được.
Ông viết: “Chúng ta không bao giờ nói đến đức tin khi hai cộng hai bằng bốn hay trái
đất hình tròn. Chúng ta chỉ nói đến đức tin, khi chúng ta muốn thay thế cảm xúc cho
chứng cớ”[142, tr.215]. Mặc dù B. Russell luôn sử dụng những chứng cứ khoa học để
bác bỏ niềm tin tôn giáo, song, ông cũng thừa nhận rằng rất khó tìm thấy cái gì có thể
thay thế niềm tin tôn giáo. Ông viết: “Mặc dù chúng ta đã được truyền thụ về thiên văn
học của Côpécnic nhưng học thuyết này không thể thâm nhập được vào niềm tin tôn
13


giáo, đạo đức hay tinh thần của chúng ta, thậm chí nó cũng không thể phá hủy được
niềm tin của chúng ta vào thuật chiêm tinh. Con người vẫn tin mình ra đời nằm trong
kế hoạch thiêng liêng của Chúa”[141, tr.75]. Vũ Mạnh Toàn (2010) nhận xét: “Đứng
trên lập trường duy vật biện chứng, quan điểm của B. Russell chống lại niềm tin tôn
giáo mù quáng, đề cao vai trò của con người và khoa học với khát vọng giải quyết triệt
để vấn đề tôn giáo, đem lại hòa bình và hạnh phúc đích thực cho nhân loại. Mặc dù
chống tôn giáo ông vẫn đánh giá cao những giá trị nhân văn, văn hóa, đạo đức tốt đẹp
mà tôn giáo đã mang lại cho văn minh nhân loại [104, tr.87].
- Nghiên cứu về các mức độ phát triển của niềm tin tôn giáo
Nhà thần học người Mỹ, James W. Fowler (1981) chia niềm tin tôn giáo thành
các mức độ khác nhau, đó là: Mức 0: Niềm tin ban đầu: trước khi có ngôn ngữ, như
được ban tặng cho đứa trẻ một cách đơn giản. Mức 1: Niềm tin trực giác, phóng chiếu:
trực giác, tưởng tượng, suy từ mong muốn, cảm xúc của bản thân để lý giải các hình
ảnh, ma thuật. Mức 2: Niềm tin ngôn từ - thần bí: tính hiện thực tăng dần; hiểu ngôn
ngữ, biểu tượng tôn giáo theo cách truyền ngôn từ; vai trò quan trọng của “câu
chuyện”. Mức 3: Niềm tin quy ước - tổng hợp: dựa trên quan niệm của người khác,
tổng hợp lại. Mức 4: Niềm tin phản ánh - cá thể hóa: người đang trưởng thành phản
ánh có chọn lọc, phê phán. Mức 5: Niềm tin gắn kết: người lớn tương đối hóa quan
điểm, chú ý lập trường của người khác, khoan hòa, kết hợp thành một hệ thống niềm
tin bao quát. Mức 6: Niềm tin phổ quát: niềm tin bao quát toàn bộ cuộc sống [131].

- Niềm tin vào Tăng đoàn: biểu hiện mức độ, nguyên nhân.
- Cách thức thiết lập niềm tin nơi Tăng đoàn.
- Nhận thức, tình cảm đối với Tăng đoàn
- Hành vi đối với Tăng đoàn: ở gia đình, ngoài xã hội, nơi các cơ sở Phật giáo.
2.4. Niềm tin vào bản thân
- Niềm tin vào bản thân: biểu hiện mức độ, nguyên nhân.
- Nhận thức về khả năng tạo lập hạnh phúc của bản thân.
- Nhận thức về khả năng giác ngộ của bản thân.
- Tình cảm đối với bản thân.
20


- Hành vi thể hiện bổn phận một Phật tử, một công dân, một thành viên trong gia
đình: ở gia đình, ngoài xã hội, nơi các cơ sở Phật giáo.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin tôn giáo của tín đồ
- Có những yếu tố nào thuộc về gia đình ảnh hưởng mạnh mẽ đến niềm tin tôn
giáo của tín đồ?
- Có những yếu tố nào từ phía bản thân đạo Phật ảnh hưởng đến niềm tin tôn giáo
của tín đồ?
- Có những yếu tố nào thuộc về truyền thống văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến
niềm tin tôn giáo của tín đồ?
- Các yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội ảnh hưởng như thế nào đến niềm tin tôn
giáo của tín đồ?
4. Ảnh hưởng của niềm tin tôn giáo đến đời sống tâm lý tín đồ
- Ảnh hưởng đến nhận thức của tín đồ như thế nào?
- Ảnh hưởng đến thái độ của tín đồ như thế nào?
- Ảnh hưởng đến hành vi của tín đồ như thế nào?

21


5

Tìm hiểu, học hỏi giáo lý

6

Hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm thực tập

Không

Thỉnh

Thường



thoảng

Xuyên

Ghi
chú

giáo lý với mọi người
7

Kính trọng và giữ đúng lễ nghi với tu sĩ

8



niem tin Duc Phat
niem tin giao ly
niem tin Tang doan
niem tin ban than

N of Items
4
Item-Total Statistics
Scale
Scale Mean if Variance if
Item Deleted Item Deleted
10,00
4,341
9,88
3,860
10,28
3,295
10,16
3,839

Corrected
Cronbach's
Item-Total
Alpha if
Correlation Item Deleted
,517
,771
,654
,706

,724
,857
15,48
24,126
,724
,857
15,50
23,873
,735
,855
15,73
23,645
,715
,858
16,14
23,943
,742
,854
15,86
25,133
,535
,889

2.2. Yếu tố bản thân đạo Phật
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
,909

N of Items
8

27,64
40,715

Corrected
Cronbach's
Item-Total Alpha if Item
Correlation
Deleted
,517
,914
,734
,895
,825
,887
,772
,892
,733
,895
,680
,900
,756
,895
,682
,900

2.3. Yếu tố văn hóa dân tộc
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
,887


,869
,782
,850
,740
,859
,650
,879

2.4. Yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
,848

c16d1
c16d2
c16d3
c16d4
c16d5
c16d6
c16d7
c16d8

N of Items
8
Item-Total Statistics
Corrected
Cronbach's
Scale Mean if Scale Variance Item-Total Alpha if Item
Item Deleted if Item Deleted Correlation
Deleted

,461
,844
24


2.5. Yếu tố nhận thức
2.5.1. Nhận thức phù hợp với đạo Phật
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
,756

c17a1
c17a2
c17a3
c18a5
c18a6
c18a7
c18a8
c18a9
c23.1
c23.2
c23.3
c24.1
c24.2
c24.3
c24.4

N of Items
15
Item-Total Statistics

9,966
39,32
9,866

Corrected
Cronbach's
Item-Total
Alpha if
Correlation Item Deleted
,301
,749
,427
,743
,355
,745
,372
,742
,400
,742
,395
,744
,420
,740
,324
,747
,386
,740
,308
,752
,391

Scale
Scale Mean if Variance if
Item Deleted Item Deleted
16,93
15,564
16,91
15,255
17,23
16,793
16,91
15,718
16,46
16,292
16,77
15,766
16,31
16,311
16,53
16,870
17,10
16,670
17,24
16,721
16,99
16,078
25

Corrected
Cronbach's
Item-Total Alpha if Item


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status