Bài 3: dấu hiệu chọn danh từ chính
Bài này chỉ những dấu hiệu thường gặp trong bài thi TOEIC giúp xác định khi
nào chỗ trống cần một danh từ chính.
Chào các bạn, trong bài giảng trước mình có cho các bạn vài ví dụ về dạng câu
từ loại mà chỗ trống là vị trí của một danh từ chính. Và mình đã rút ra cách làm
chung cho dạng câu này.Chúng ta làm 3 bước là thứ nhất, xác định chỗ nào bắt
đầu một cụm danh từ, thứ hai, xác định rằng cụm danh từ nó “ngắt” ngay ở chỗ
trống, thứ ba, xác định đáp án nào là danh từ.
Trong Bài này mình sẽ nói về những dấu hiệu nhận biết thường gặp để giúp các
bạn xác định 3 điều này.
Trước khi nói thì mình có hai điều cần lưu ý. Thứ nhất là trong những cái mình
chuẩn bị nói thì đại đa số là mình đã có giảng ở các bài trước rồi. Nếu bạn nào
thấy cái gì nghe lạ lạ thì hãy kiếm lại video “Từ loại” và “Cấu trúc chủ ngữ” để
xem. Thứ hai là như bài vừa rồi mình đã giải thích, cụm danh từ chính là một “cái
gì đó”. Vậy mỗi lần mình nói “cái gì đó” thì bạn hiểu đó là cụm danh từ.
Thứ nhất, dấu hiệu bắt đầu một cụm danh từ.
Thì đây là tất cả những dấu hiệu bắt đầu cụm danh từ thường gặp trong bài thi
TOEIC.
Mình đã chia chúng vào những nhóm khác nhau. Trên mỗi nhóm mình có ghi tỷ
lệ xuất hiện của các dấu hiệu đó trong dạng câu danh từ chính của bài thi TOEIC
để bạn biết cái nào hay gặp hơn, từ đó tập trung vào những cái quan trọng hơn.
Thứ nhất là nhóm a / an / the. Nhóm này người ta gọi là mạo từ. Chúng luôn
đứng đầu cụm danh từ nên gặp a / an / the thì chắc chắn bắt đầu một cụm danh
từ. Ví dụ như the red house – “căn nhà màu đỏ” hay a red house – “một căn nhà
màu đỏ”.
Thứ hai là nhóm động từ. Mình có nói sau động từ đa số là cụm danh từ. Tức là
“làm gì đó với cái gì đó”. Ví dụ như chữ has nghĩa là “có” thì “có” phải là “có cái
với nhau. Cho nên phía trước and mà là một cụm danh từ thì phía sau nó cũng
phải là cụm danh từ. Ví dụ như câu này: We need food and water. “Chúng ta cần
thức ăn và nước”. “Chúng ta cần cái gì đó và cái gì đó”.
Cuối cùng là nhóm that / because / until / although / how / … Nhóm này người ta
gọi là liên từ, là những chữ bắt đầu một câu. Thì như mình mới nói xong ở bên
này, đầu câu có một cụm danh từ nên sau những chữ này cũng là một cụm danh
từ luôn. Ví dụ như “bởi vì cái gì đó làm gì đó”.
Đó là những dấu hiệu bắt đầu cụm danh từ thường gặp trong bài thi TOEIC. Lần
sau bạn gặp những chữ này là biết đang bắt đầu một cụm danh từ.
Thứ hai, dấu hiệu một “cái gì đó” nó kết thúc.
Thứ nhất là nhóm giới từ mà lúc nãy mình có nói. Phía trước một giới từ mà có
một cụm danh từ thì cụm danh từ đó nó sẽ “ngắt” ngay trước giới từ đó. Ví dụ
như the door of the house – “cái cửa của căn nhà” hay “cái gì đó của cái gì đó”
thì cụm danh từ phía trước nó phải “ngắt” ngay chỗ này. Tức là “cái gì đó” phía
trước nó phải kết thúc tại đây.
Thứ hai là dấu chấm hay dấu phẩy. Thì rõ ràng là là dấu chấm hay dấu phẩy nó
kết thúc một ý hay một câu. Vì vậy nếu đang có cụm danh từ thì nó phải kết thúc
tại đó luôn.
Thứ ba là động từ. Giả dụ chúng ta đang có một cụm danh từ “cái gì đó” xong rồi
ta gặp một động từ phía sau thì rõ ràng là cụm danh từ nó “ngắt” ngay tại đó.
“Cái gì đó làm gì đó”. Ví dụ như the… cat sleeps – “con mèo gì đó thì ngủ”. Rõ
ràng cụm danh từ “con mèo” phải kết thúc tại đây.
Thứ tư là chữ that hay chữ which. Hai chữ này nghĩa là “mà”. Ta biết là sau danh
từ chính có thể có những thành phần để mô tả cho nó. Một trong những thành
phần đó gọi là mệnh đề quan hệ. Ví dụ như mình nói the boy that wears the
black coat – “thằng bé mà mặc áo khoác màu đen” thì phần “mà mặc áo màu
đen” người ta gọi là mệnh đề quan hệ, dùng để mô tả cho danh từ phía trước.
Vậy mỗi lần đang có một cụm danh từ – “cái gì đó” rồi gặp chữ that hay which thì
bạn biết là “cái gì đó mà làm gì đó” thì “cái gì đó” phía trước nó kết thúc tại đây.
Thứ năm là trạng từ. Ví dụ như câu the cat ate the fish easily – “con mèo ăn con
từ.
Làm sao để bạn nhớ những đuôi này thì chỉ cần làm một số bài tập là nhớ ngay.
Chúng rất dễ nhớ.
Vậy thì đó là những dấu hiệu giúp cho các bạn làm được câu loại câu danh từ
chính.
Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ cùng làm một loạt các ví dụ thực tế trong bài thi
TOEIC để các bạn làm quen với loại câu này.