KINH NGHIỆM GIÚP học SINH KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH vô tỷ - Pdf 44

sở giáo dục & đào tạo thanh hoá
trờng thpt hàm rồng

Kinh nghiệm giúp học sinh
khắc phục khó khăn
khi giải phơng trình vô tỷ

Ngi thc hin : THS Trịnh Thị Thanh Hà

Nm hc 2010-2011


MỤC LỤC
PHẦN I

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang2

1
2
3
4
5

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

PHẦN II

NỘI DUNG ĐỀ TÀI


Trang 9
Trang 11
Trang 11
Trang 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 18

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
NHIỆM VỤ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


PHẦN I:

MỞ ĐẦU

I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
- Trong chương trình toán THPT, mà cụ thể là phân môn Đại số 10, các em
học sinh đã được làm quen với phương trình chứa ẩn dưới dấu căn và được tiếp
thu một vài cách giải thông thường đối với những bài toán đơn giản.
Trong thực tế các bài toán giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn rất
phong phú và đa dạng. Trong các đề thi Đại học - Cao đẳng -THCN các em th êng gặp một lớp các bài toán về phương trình vô tỷ nhưng chỉ có ít các em
biết phương pháp giải và thường trình bày chưa được sáng sủa có khi còn mắc
một số sai lầm không đáng có
Trong SGK Đại số lớp 10 hiện hành phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
được trình bày ở phần đầu chương III rất ít và chỉ có một tiết lý thuyết sách giáo
khoa, giới thiệu sơ lược 1 ví dụ (trang 148), phần bài tập cũng rất hạn chế. Mặt

loại bỏ nghiệm ngoại lai của phương trình.
Trong đề tài này tôi đã đưa ra và giải quyết một số dạng bài toán thường
gặp tương ứng các bài tập tự luyện. Sau mỗi bài toán tác giả đều có những nhận
xét bình luận khắc phục những sai lầm cơ bản giúp bạn đọc có thể chọn ra cho
mình những phương pháp giải tối ưu nhất, để có được lời giải tường minh nhất.
VI/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp:
- Nghiên cứu lý luận chung.
- Khảo sát điều tra từ thực tế dạy và học .
- Tổng hợp so sánh , đúc rút kinh nghiệm.
Cách thực hiện:
- Trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo ý kiến giáo viên cùng bộ môn
- Liên hệ thực tế trong nhà trường, áp dụng đúc rút kinh nghiệm qua quá trình
giảng dạy.
- Thông qua việc giảng dạy trực tiếp ở các lớp khối 10


PHẦN II:
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1:
CỞ SỞ LÝ LUẬN

- Nhiệm vụ trung tâm trong trường học THPT là hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò, xuất phát từ mục tiêu đào tạo “Nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Giúp học sinh củng cố những kiến
thức phổ thông đặc biệt là bộ môn toán học rất cần thiết không thể thiếu trong
đời sống của con người. Toán học là một môn học quan trọng và khó, kiến thức
rộng, không ít học sinh ngại học môn này .
- Muốn học tốt môn toán các em phải nắm vững những tri thức khoa học
ở môn toán một cách có hệ thống, biết vận dụng lý thuyết linh hoạt vào từng

 f ( x ) = g ( x )

điều kiện gx) ≥ 0 là điều kiện cần và đủ của phương trình (1) sau khi giải
phương trình f(x) = g2(x) chỉ cần so sánh các nghiệm vừa nhận được với điều
kiện gx) ≥ 0 để kết luận nghiệm mà không cần phải thay vào phương trình ban
đầu để thử để lấy nghiệm.


* Dạng 2: phương trình
Phương trình

(2)

f( x) =

g( x )

(2)

 f ( x ) ≥ 0
⇔
 f ( x ) = g ( x )

Điều kiện f(x) ≥ 0 là điều kiện cần và đủ của phương trình (2). Chú ý ở
đây không nhất thiết phải đặt điều kiện đồng thời cả f(x) và g(x) không âm vì
f(x) = g(x) .
*Dạng bài toán không mẫu mực:
Loại này được thực hiện qua các ví dụ cụ thể.




(3)

Nghiệm của phương trình đã cho là giao của các tập nghiệm của (2) và
(3)

Như vậy đã thừa bước đặt điều kiện và đôi khi việc đặt điều kiện f ( x) ≥ 0
lại gặp nhiều rắc rối.
2. Khi gặp bài toán:
Giải phương trình

f ( x) = g ( x )
 f ( x) ≥ 0
 g ( x) ≥ 0

Học sinh thường đặt điều kiện 

(4)

Rồi bình phương hai vế để tìm giá trị của x rồi kết hợp với điều kiện (4)
để kết luận nghiệm
Giải phương trình
5x2 + 6 x − 7 = x + 3
5 x 2 + 6 x − 7 ≥ 0
Một số học sinh thường đặt điều kiện 
x + 3 ≥ 0

sau đó bình

phương hai vế để giải phương trình


ở đây đã bị bỏ qua mất điều kiện là: B ≥ 0 (x ≥ 2).
4. Khi gặp bài toán:
Giải phương trình
5 4 x 2 − 12 x + 11 = 4x2 - 12x + 15
Một số học sinh thường đặt điều kiện rồi bình phương hai vế đi đến một
phương trình bậc bốn và rất khó để giải được kết quả cuối cùng vì phương trình
bậc bốn chưa có cách giải cụ thể đối với học sinh bậc phổ thông .
5. Khi gặp bài toán: Giải phương trình

( x + 5) .

x−2
= x+2
x+5

Một số HS đã có lời giải sai như sau:
x−2
= x + 2 ⇔ ( x + 5) ( x − 2) = x + 2
x+5
x + 2 ≥ 0
 x ≥ −2
⇔

 2
2
2
 x + 3x − 10 = x + 4 x + 4
( x + 5)( x − 2) = ( x + 2)
 x ≥ −2

đồng nghiệp tôi mạnh dạn đưa ra hướng gải quyết các vấn đề trên của học sinh
với những giải pháp: Đưa ra một số giải pháp giúp học sinh hình thành kĩ năng
khi biến đổi và giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn.
1/ Giải pháp 1:
Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng : f ( x ) = g(x) (1)
a Phương pháp:
Giáo viên: chỉ cho học sinh thấy được rằng nếu khi bình phương hai vế để
được phương trình tương đương thì hai vế đó phải không âm
Phương trình

 g ( x ) ≥ 0
f ( x ) = g(x) ⇔ 
2
 f ( x ) = g ( x )

Điều kiện gx) ≥ 0 là điều kiện cần và đủ vì f(x) = g2(x) ≥ 0 . Không cần đặt
thêm điều kiện fx) ≥ 0
b Các ví dụ:
Ví dụ 1: Giải phương trình
3x − 4 = x - 2 . (*)
 x − 2 ≥ 0 (2)
Ta có (1) ⇔ 
2
3x − 4 = ( x − 2 )
. Giải ( 2 ) ⇔ x ≥ 2 (4)
Giải (3) ⇔ 3x - 4 = (x - 3)2
⇔ 3x - 4 = x2 - 4x + 4
⇔ x2 - 7x + 8 = 0

(3)

 2 x + 4 x − 2 = ( x + 1)
 x ≥ −1
⇔ 2
x + 2x − 3 = 0
 x ≥ −1

⇔  x = 1
  x = −3


Vậy nghiệm của phương trình (**) là x = 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
5 4 x 2 − 12 x + 11 = 4x2 - 12x + 15 . (3)
. Nhận xét: Biểu thức ngoài dấu căn là biểu thức bậc hai, nếu ta bình phương
hai vế thì sẽ đi đến một phương trình bậc bốn rất khó giải.
Ta có thể giải bài toán như sau:
Chưa vội đặt điều kiện ở bước giả này.ta biến đổi
pt(3) ⇔ 4x2 - 12x + 11 - 5 4 x 2 − 12 x + 11 + 4 = 0
Đặt 4 x 2 − 12 x + 11 = t ; đk t ≥ 0 , (1) .
Phương trình trở thành đã cho trở thành: t2 - 5t + 4 = 0
t = 1
⇔
t = 4

(thoả mãn điều kiện (1)

. Với t = 1 ⇔ 4 x 2 − 12 x + 11 = 1
⇔ 4x2 - 12x + 10 = 0 phương trình này vô nghiệm.
. Với t = 4 ⇔ 4 x 2 − 12 x + 11 = 4
⇔ 4x2 - 12x - 5 = 0


(2)

  f ( x) ≥ 0

phương trình (2) ⇔   g ( x) ≥ 0
 f ( x) = g ( x)

≥ 0 và f(x) ≥ 0 vì f(x) = g(x) và nên

Giáo viên hướng dẫn học sinh biến đổi

Chú ý: Không cần đặt đồng thời cả g(x)
chọn f(x) hoặc g(x) để đặt điều kiện sao cho phép giải đơn giản hơn
b. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Giải phương trình
−3 x + 2 = 2 x + 1 , (*)
Khi biến đổi phương trình trên, việc chọn để đặt −3 x + 2 ≥ 0 hoac 2 x + 1 ≥ 0 là
như nhau nhưng với phương trình ở ví dụ sau đây thì việc chọn để đặt f(x) hay
g(x) không âm cho phù hợp lại có hiệu quả rất lớn
Ví dụ 2: Giải phương trình
2 x 2 + 3 x − 4 = 7 x + 2 , (2)
Nhận xét: Biểu thức dưới dấu căn ở vế trái là tam thức bậc hai còn vế phải là
nhị thức bậc nhất nên ta chọn để đặt điều kiện cho biểu thức dưới dấu căn ở vế
phải không âm.
ĐK: x ≥ −

2
7


Vậy, nghiệm của phương trình là x = 3.
Ví dụ2: Giải phương trình
3x + 7 - x + 1 = 2 (2)
3 x + 7 ≥ 0
Điều kiện 
x +1 ≥ 0

7

x ≥ −
⇔
3 ⇔ x ≥ −1 (**)
 x ≥ −1

Chuyển vế và bình phương hai vế ta được
pt(2) ⇔ 3x + 7 = 2 + x + 1
với điều kiện (**) nên hai vế luôn không âm , bình phương hai vế ta được.
⇔ 3x + 7 = x + 5 + 4 x + 1
⇔ 2 x + 1 = x + 1 tiếp tục bình phương hai vế
⇔ 4x + 4 = x2 + 2x + 1
⇔ x2 -2x - 3 = 0
 x = −1
⇔
x = 3

(thoả mãn điều kiện (**))

Vậy nghiệm của phương trình là x = -1 hoặc x = 3 .
Ví dụ 3:
Giải phương trình 2 x − 4 + x − 1 = 2 x − 3 + 4 x − 16 .

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 2.
Nhận xét: Ta nhận thấy ngay x = 2 không phải là nghiệm của phương trình đã
cho
Chú ý rằng:

A+ B =

A ≥ 0
A+ C ⇔
 B= C


Ví dụ 4: Giải phương trình
7 − x 2 + x x + 5 = 3 − 2x − x 2
7 − x 2 + x x + 5 ≥ 0

2
Hướng dẫn : Đk 3 − 2 x − x ≥ 0
x + 5 ≥ 0


(3)
(***)

Chú ý: Hệ điều kiện (***) rất phức tạp nên ta không cần giải ra cụ thể.
Do điều kiện (***) nên hai vế không âm ,bình phương hai vế ta được
pt(3) ⇔ 7 - x2 + x x + 5 = 3 - 2x - x2
⇔ x x + 3 = −2 x − 4
−2 x − 4 ≥ 0


2
Điều kiện 
x +1 ≥ 0
 x ≥ −1



x ≥ -1 (****)

Nhận xét: đây là phương trình khá phức tạp nếu bình phương hai vế của
phương trình ta cũng không thu được kết quả thuận lợi khi giải nên ta có thể
giải như sau.
Đặt 2 x + 3 + x + 1 = t , (ĐK: t ≥ 0)
⇔ 3x + 2 2 x 2 + 5 x + 3 = t2 - 4
pt(4) ⇔ t2 - t - 20 = 0 ⇔

t = 5 (t / m)
t = −4 (loai )

. Với t = 5 ⇔ 2 2 x 2 + 5 x + 3 =21 - 3x ( là phương trình thuộc dạng 1)
 21 − 3x ≥ 0
⇔ 
2
2
 4(2 x + 5 x + 3) = 441 − 216 x + 9 x


x ≤ 7
⇔  2
 x − 236 x + 429 = 0

⇔
 x + 2 = 4− x

(

( x − 3) 2 ( x − 2)

)

x+2−x+4 =0

⇔ − ( x − 3)

(

)

x+2 + x−4 =0

x = 3
⇔
x = 2

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là : x = 2 v x = 3 v x = 7.
Nhân xét: Khi giải bài toán này HS có thể giải mắc sai lầm như sau:
Lời giải sai:
Ta có: x2 – 7x + 12 = ( x − 3) ( x 2 − x − 6)
⇔ (x-3)(x-4) =

( x − 3)( x − 3)( x − 2)


thoả mãn.
Chú ý rằng:

0 khi A = 0

A2 B = A B =  A B khi A > 0

 − A B khi A < 0

Lời giải trên đã bỏ sót mất trường hợp A ≤ 0
* Sau khi ra bài tập giải phương trình vô tỉ và hướng dẫn học sinh giải.
Giáo viên nên đưa ra các bài tập tương tự để học sinh giải. Qua đó học sinh
rèn luyện phương pháp giải, hình thành kỹ năng giải phương trình vô tỉ.
Bài tập
1. Giải phương trình
a. 3x − 2 = 1 - 2x
b. 5 − 2x = x − 1
c. 3x 2 − 9 x + 1 + x - 2 = 0
HD: Biến đổi theo dạng 1 và dạng 2
2. Giải phương trình: x2 - 3x + x 2 − 3x + 5 = 7
HD: Đặt t = x 2 − 3x + 5 (t ≥ 0 )
ĐS: x = -1 v x = 4
3. Giải phương trình: x − 1 + 3x − 2 = 5 x − 1
HD: Đặt đk sau đó bình phương hai vế
ĐS: x = 2
4. Giải phương trình:

HD :


6. Giải phương trình: x + 1 + x + 10 = x + 2 + x + 5
7. Giải phương trình:

x +1 +

8. Giải phương trình: x +

x+

x −1 = 4
1
1
+ x+
= 2
2
4


9. Giải phương trình: x2 + 3x + 1 = (x + 3) x 2 + 1
10. Giải phương trình: (4x - 1) x3 + 1 = 2x3 + 2x +1
11. Giải phương trình: x2 - 1 = 2x x 2 − 2 x
12. Giải phương trình: x2 + 4x = (x + 2) x 2 − 2 x + 4


PHẦN III:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1/ Kết luận:
Phương trình vô tỉ là một nội dung quan trọng trong chương trình môn toán
lớp 10 nói riêng và bậc THPT nói chung. Nhưng đối với học sinh lại là một
mảng tương đối khó, đây cũng là phần nhiều thầy cô giáo quan tâm.

3)Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên)-Ph ạm Thị Bạch Ngọc- Đoàn Quỳnh
-Đặng Hùng Thắng -Lưu Xuân Tình : Bài tập Đại số 10 Nâng cao - NXB GD
2006
4) Nhà xuất bản giáo dục: Báo Toán học tuổi trẻ
5) Phan Đức Chính - Vũ Dương Thụy - Đào Tam - Lê Thống Nhất: Các
bài giảng luyện thi môn toán - Nhà xuất bản giáo dục
6) Phan Huy Khải: Toán nâng cao đại số 10
7) Tài liệu tập huấn sách giáo khoa - Nhà xuất bản Giáo dục
8) Trần tuấn Điệp-Ngô Long Hậu-Nguyễn Phú Trường: Giới thiệu đề thi
vào đại học -cao đẳng toàn quốc (Từ năm học 2002-2003 đến năm học 20092010)


* ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................

Xếp loại: ........................................

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC- GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG:
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................

Xếp loại: ........................................

* ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC- GIÁO DỤC CẤP TRÊN :
........................................................................................................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status