Bộ đề đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 năm 2016 - Pdf 44

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS THANH MỸ

ĐỀ THI CHỌN HSG MÔN: VẬT LÝ LỚP 9
NĂM HỌC: 2014 - 2015

Thời gian làm bài: 150 phút
Câu I (5đ) Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc α , hai mặt phản xạ
hướng vào nhau.
G1
x S
α

G2
Điểm sáng S đặt trong khoảng 2 gương . Gọi S 1 là ảnh của S qua G1 và S2 là ảnh
của S1 qua G2. Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng từ S phản xạ lần lượt qua G 1
và G2 rồi đi qua S. Chứng tỏ rằng độ dài của đường đi đó bằng SS2.
Câu II. ( 4 điểm )
Cho mạch điện như hình vẽ 1
R0
Biết U = 10 V, R0= 1Ω.
1) Biết công suất trên R đạt 9W tính R?
2) Tìm R để công suất trên R đạt lớn nhất ?
Tính giá trị lớn nhất đó?
H (1)
Câu III. ( 4 điểm )
Người ta có 3 điện trở giống nhau
R0
H (2)
dùng để mắc vào hai điểm A, B
như hình vẽ 2. Biết rằng khi 3 điện

- Nối S2 với S cắt G2 tại I.
- Nối I với S1 cắt G1 tại K.
- Nối K với S .
- Vậy đường đi là: S → K → I → S

G1
K

S

α

I

G2

S2

0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

2, CM : SK + KI + IS = SS2
Ta có : SK + KI + IS =
S1K + KI + SI = S1I + SI
S1I + SI = S2I + IS = SS2 ( ĐPCM)

0,5đ


(0,5đ)
(0,5đ)

2

100 R
 10 
→ PR = 
=9
 ⋅R =
(1 + R ) 2
1+ R 
→ 100 R = 9 + 18R + R 2 → R 2 − 82 R + 9 = 0 (*)
→ (R – 9)(9R-1) = 0 →
R = 9 ( Ω)
1
R = ( Ω)
9
100 R
100
100
100
→ PR =
=
=
=
2
2
2

R

=

R
R

(0,5đ)
(0,5đ)

(1 đ)

→ R = 1(Ω)

(0,5đ)
2


100.1 100
=
= 25(W )
4
(1 + 1) 2

(0,5đ)

Vậy PR Max =
Câu III. (4 đ)
* Khi 3 điện trở mắc nối tiếp


U
B
R1

(0,5đ)

RTM = R0 + R AB = R0 +

R
3

R2
I
Nên ITM

R3
U
=
= RTM

U
R
R0 +
3

= 0,6

(2) , lấy (1) chia (2) → R0 = R
(0,5đ)


R3

0,8 R0
U
0,32
=
= 0,32( A) → I R1 = 0,32( A), I R 2 = I R 3 =
= 0,16( A)
= RTM 5
2
R0
2

3


• Hai nối tiếp // với
R0

• U•

A
R1

B

R3

I1


2
I = .0,48 = 0,32( A)
3
3
→ I 1 = 0,48 − 0,32 = 0,16( A)
→ I2 =

2,(2đ) Mắc điện trở vào hai đầu A và B thành x dãy song song
Nối dãy y chiếc nối tiếp : ( x, y ∈ Z + )
• U•

A

x

R0

R

B
R

R

........
R
R
R
................
.........................................................

Vì I qua các R là 0,1 A → ITM = 0,1 x
Ta có PT:
8 = ( x + y )
Ux
= 0,1x → U = 0,1R0 ( x + y ) → 0,8 R0 = 0,1R0 ( x + y ) → 
R0 ( x + y )
 x; y ∈ Z

(1đ)


x
y

1
7

2 3 4
6 5 4

5
3

6
2

7
1

Câu IV: (5đ)


1000

Thực tế hiệu suất truyền nhiệt đạt 80% tức là 20% hao phí ra môi
trường. Vậy công suất của dây 1000W có nghĩa cứ 1 giây cung cấp
cho nước môi trường 1000J → Mỗi giây môi trường lấy mất 200J.
Năng lượng 4kg nước tỏa ra để hạ được 100c là:

(1đ)

(0,5đ)

Q4 = Cm ∆t = 4200.4.10 = 168000( J )
Vậy thời gian để nước hạ được 100c là :
t=

168000
= 840( giây )
200

(0,5đ)

Câu V: (2đ) Vì điện toàn mạch là 12 (Ω) mà mỗi chiếc có giá trị 5 (Ω) nên
người ta mắc hai chiếc nối tiếp với đoạn mạch có giá trị X (Ω)
5


. Như hình vẽ:
R1


= 2 → 3Y = 10 → Y =
ta thấy Y < 5
R +Y
5+Y
3

Nếu đoạn mạch Y gồm 1 chiếc song song với đoạn mạch Z
R





Z



RZ
10
=
→ Z = 10
R+Z
3

(0,5đ)

Nên đoạn mạch Z gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
Vậy mạch diện là:
R
A•

a) Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B.
b) Lúc đầu đi với vận tốc V1 = 12km/ h, đến C thì bị hỏng xe phải sửa mất
15 phút. Do đó quãng đường còn lại người ấy phải đi với vận tốc V2 =
15km/h thì đến nơi sớm hơn dự định 30 phút. Tìm quãng đường AC.
Câu 2: (2đ)
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 cm2, cao h = 10 cm có khối lượng m
= 160g.
a) Thả khối gỗ vào nước, tìm chiều cao phần gỗ nổi trên nước. Biết khối
lượng riêng của nước là Do = 1000 kg/ m3.
b) Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện ∆ S = 4
cm2, sâu ∆ h và lấp đầy chì có khối lượng riêng D2 = 11300 kg/ m3. Khi
thả vào nước người ta thấy mực nước bằng với mặt trên của khối gỗ. Tìm
độ sâu ∆ h của lỗ.
Câu 3: (2đ)
Người ta thả một chai sữa của trẻ em vào phích đựng nước ở nhiệt độ t = 400 C. Sau
một thời gian, chai sữa này nóng lên tới nhiệt độ t1 = 360 C. Người ta lấy chai sữa
này ra và tiếp tục thả vào phích nước đó một chai sữa khác giống như chai sữa trên.
Hỏi chai sữa này sẽ nóng lên tới nhiệt độ nào? Biết rằng trước khi thả vào phích các
chai sữa đều có nhiệt độ t0 = 180 C.
R1
R1
Câu 4:( 2đ)
A
A
Cho mạch điện như hình vẽ
Khi khóa K mở, ampe kế chỉ I0 = 1mA
R2
Khi khóa K đóng, ampe kế chỉ I1 = 0,8mA
Vôn kế chỉ 3V
Tìm UAB, R1, R2 biết rằng vôn kế có điện trở rất lớn,


Câu 2:
a) Khi CB : P = FA x = = 4cm y = 6cm.
D1 = =
0,4 g/cm
b) Sau khi khoét: 10.(m-m) + 10. s.h.D2 = 10D0 .s.h.
h = 5,5 cm
(m =s. h.D1 ) (1đ)
Câu 3:
Khi thả chai đầu:
q1 (40-36) = q2 (36-18) q1 = q2
(1đ)
Khi thả chai sau:
q1 (40-t)=q2 (t-18)
T = 32,50 c
(1đ)
Câu 4:
Theo bài ra ta có:
* U= 0,001(R1 + R1 ) (1)
Ta có: = = .
U= 0,001.2R1
R2 = 7500
* = 0,0008 R1 = =
R1 = 3750
U = 7,5v (1đ)
môn thi : vật lý 9
Cõu 1: (4,5 im)
Lỳc 6 gi sỏng ti 2 a im A v B trờn cựng mt ng thng cỏch nhau
60km, hai ụ tụ cựng khi hnh chy cựng chiu nhau theo hng t A n B. Xe i
t A cú vn tc v1 = 50km/h, xe i t B cú vn tc v2 = 30km/h.

Cho 4 điện trở giống nhau R0 mắc thành một mạch
A
2
điện AB như hình vẽ. Giữa hai đầu AB đặt một hiệu điện
4
1
thế không đổi 40V thì kim của ampe kế chỉ giá trị 2A.
Tính giá trị điện trở R0 ?
Câu 5: (4,5 điểm)
Một người có một bóng đèn 6V - 6W và một bóng đèn 6V - 4W định mắc
nối tiếp chúng vào hai điểm AB có hiệu điện thế không đổi 12V.
a) Chứng minh rằng: mắc như vậy thì một đèn sẽ sáng hơn, đèn kia sẽ tối
hơn mức bình thường.
b) Để chúng sáng bình thường, anh ta mắc thêm một điện trở R. Hỏi R phải
bằng bao nhiêu và phải mắc thế nào ? Công suất điện hao phí trên R khi đèn
sáng bình thường là bao nhiêu ?
----HÕt---

Câu

Đáp án – Biểu điểm
A

s1

M1

B

s2

Vị trí gặp cách A : x1 = x2 = 150km
c) Thời điểm và vị trí 2 xe cách nhau 20km :
* Trường hợp 1: Hai xe cách nhau 20km khi chưa gặp nhau :
A
Câu 1
(4,5đ) Ta có :

x1

x2

B M1 M2

0,5

x

x2 - x1 = 20

⇔ 60 + 30t – 50t = 20

20t = 40

⇒ t = 2h và x1 = 100km ; x2 =

0,75

120km
Vậy trước khi gặp hai xe cách nhau 20km vào lúc 8h và xe A cách A
100km, xe B cách A 120km.

Khi cục nước đá cân bằng thì :
P = FA ⇔ d.S.h = d’.S.h1
d ′h1 10000.(10 − 2 )
⇒ d=
=
= 8000 N / m 3
h
10

(

)

2cm

h1

0,75

1,0

0,5
0,25
0,5
0,5
10


⇒ khối lượng riêng của nước đá : D =


t0 = 250C
t2 = 700C.
Q1 = (m1c1 + mc) (t2 – t0) = 45m1c1 + 45mc
Câu 3 - Nhiệt lượng toả ra để nước sôi hạ từ t1 = 1000C
t2 = 700C
(4đ)
Q2 = 2mc(t1– t2) = 60mc
Khi cân bằng ta có : Q2 = Q1
60mc = 45m1c1 + 45mc
⇒ mc = 3m1c1
4mc = 3m1c1 + 3mc
- Gọi nhiệt độ cân bằng khi rót nước sôi vào thùng không là t3 ta có
phương trình :
m1c1(t3 – t0) = 2mc(t1 – t3)
m1c1(t3 – 25) = 2(3m1c1)(100 – t3)
⇒ t3 = 89,30C
Ta có mạch tương
đương :
Câu 4
(3đ)
R .R

R (R + R

)

A

1



0,25

1,0

2
34
2
3
4
R234 = R + R = R + ( R + R ) = 3 R0
2
34
2
3
4

U

3

1,0

0,5

2

A

0,75

= 6Ω
P1
6

và R 2 =

2
2

0,5

2

U
6
=
= 9Ω
P2
4

0,5

- Nếu 2 đèn mắc nối tiếp vào mạng 12V thì cường độ dòng điện qua
mỗi đèn là :

I=

U
U
12


Vậy R = 18 Ω và phải mắc song song với đèn 6V = 4W.
- Khi đó 2 đoạn mạch tiêu thụ cùng một công suất 6W. Do đèn 2 tiêu
thụ 4W nên : P2 = 6 – 4 = 2W.

0,5

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÝ
Bài 1.(5 điểm) Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách
nhau 20km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40km/h
và 30km/h .
a. Xác định khoảng cách giữa 2 xe sau 1,5 giờ và sau 3 giờ .
b. Xác định vị trí gặp nhau của hai xe.
Bài 2. (4 điểm) Trong một cục nước đá lớn ở 0 0C có một cái hốc với thể tích
V = 160cm3 . Người ta rốt vào hốc đó 60g nước ở nhiệt độ 75 0C. Hỏi khi nước
nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước
và nước đá lần lượt là Dn = 1g/cm3,
Dd = 0,9g/cm3. Nhiệt nóng chảy của nước đá là: λ = 3,36.105 J/kg.
Bài điện
3 (5như
điểm)
Cho mạch
sơ đồ, trong đó U
+U = 24V luôn không đổi, R1 = 12 Ω ; R2 =
9 Ω ; R3 là biến trở, R4 = 6 Ω điện trở
ampe kế và các dây dẫn không đán khể.
a, Cho R3 = 6Ω. Tìm cường độ dòng A
điện qua các điện trở R1 , R3 và số chỉ
của ampe kế.
b,Thay ampe kế bằng vôn kế có điện

d. Khi gương cố định, người này di chuyển ra xa hoặc lại gần gương thì các kết
quả trên thế nào ?
Bài 5 (2 điểm)
Một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi. Một điện trở thuần có điện trở
R0 đã biết, một điện trở thuần có giá trị R chưa biết, một Ampe kế có điện trở R a
chưa biết. Các dây nối có điện trở không đáng kể. Hãy nêu phương án đo R dựa
trên các thiết bị, dụng cụ nêu trên.
Chú ý: Không được mắc trực tiếp ampe kế vào hai cực của nguồn điện vì sẽ
làm hỏng ampe kế.
Đáp án
B ài 1 (4 điểm)
a. Hai xe cùng xuất phát một lúc nên gọi thời gian chuyển động của hai xe
là t
v1
A

v2
B

x

Gọi v1 là vận tốc của ô tô 1; v2 là vận tốc của ô tô 2
Xe đi từ A có đường đi là s1 = v1t = 40t
Hai xe chuyển động cùng chiều từ A đến B nên lúc đầu xe B cách xe A một
khoảng s0 = 20km .
Xe đi từ B cách A một đoạn đường là s2 = s0 + v2t = 20+30t
Khoảng cách giữa 2 xe ∆s;
∆s = s2 - s1 = 20+30t - 40t = 20-10t
Khi t = 1,5 giờ
∆s = 20-15 = 5km

222,5 − 116,25 = 106,25cm 3
Vậy thể tích của phần rỗng là:

Bài 3
Cường độ dòng điện qua các điện trở R1 , R3 và số chỉ của ampe kế.
V ì Ra = 0 nên ta chạp hai điểm C và B lại với nhau. Mạch điện được vẽ lại như
sau (0,5 đ)

R3 .R4
6.6
Ta c ó R34 = R + R = 6 + 6 = 3Ω
3
4

R234 = R2 + R34 = 9+3=12 Ω
U
24
=
= 2A
R234 12
U
6
⇒ I 3 = 3 = = 1A
R3 6
U 24
⇒ I1 =
=
= 2A
R1 12


+U I
C≡B

A
I1 R1

R3

R4
I4

R2

D

Đặt RX =X , ta có: U1 =U – UV = 24 – 6 = 8V(0,25 đ)
U1 8 2
=
= A (0,25 đ)
R1 12 3
( R1 + X ).R2
I1 R123 ( R1 + X + R2 )
R2
(0,5 đ)
=
=
=
I
R13
R1 + X

+ Ra)

(1)

- Mắc ampe kế nối tiếp với R vào nguồn, đọc số chỉ I 2 của ampe kế, với: U = I2(R +
Ra)

(2)

- Mắc ampe kế nối tiếp với R và R0 vào nguồn, đọc số chỉ I3 của ampe kế, với: U =
I3(R0 + R + Ra)

(3)

Từ (1) và (2) ta được: I1(R0 + Ra) = I2(R + Ra)  Ra theo R.
Từ (1) và (3) ta được: I1(R0 + Ra) = I3(R0 + R + Ra)
15


Thay Ra theo R vào ta xác định được R cần tìm.

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Bài 1: (4 điểm) Một người đi từ A đến B. Trên ¼ đoạn đường đầu người đó đi với
vận tốc v1, nữa đoạn đường còn lại đi với vận tốc v 2, trong nữa thời gian đi hết
quãng đường cuối cùng người đó đi với vận tốc v1, cuối cùng người đó đi với vận
tốc v2. Hãy:
a) Viết biểu thức tính vận tốc trung bình v AB của người đó trên cả quãng đường AB
theo v1 và v2.
b) Cho v1=10km/h và v2=15km/h. Tính vAB.
Bài 2: (4 điểm) Một nhiệt lượng kế có chứa 1kg nước ở nhiệt độ 25 0C. Người ta thả

sơ đồ nào?Vì sao?
Bài 5: (3 điểm) Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng D v của một vật
làm bằng kim loại có hình dạng bất kỳ khi trong tay chỉ có một lực kế, dây mảnh để
buột và một bình đựng nước. Biết nước có khối lượng riêng là Dn.
Chữ ký của giám thị 1: ………………………Chữ ký của giám thị 2:
……………………..

17

B



HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN
Bài

Yêu cầu nội dung
a)
Gọi s1 là quãng đường đi với vận tốc v1 trong thời gian t1
Gọi s2 là quãng đường đi với vận tốc v2 trong thời gian t2
Gọi s3 là quãng đường đi với vận tốc v1 trong thời gian t3
Gọi s4 là quãng đường đi với vận tốc v2 trong thời gian t4
Ta có:
s

Điểm
0,25đ

s



..................................................

Bài 1
(4 đ) Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB
s
s
vtb =
=
s
3
s
3s
3s
t1+t2 +t3+t4
.....................................
+ +
+
4v1 8v2 8(v1 +v2 ) 8(v1 +v2 )

0,75đ

..
1

8v1v2(v1+v2 )
3
= 2v (v +v ) + 3v (v +v )+6v v ..............................
2 1
2

(4 đ) Qtỏa= Qnh +Qt =Cnh.mnh.(tnh-t) +Ct.mt.(tt-t)= (Cnh.mnh+Ct.mt).(tnh-t); (tnh
= tt )
Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ:
Qthu =Qnlk + Qn =0,25. Qn+ Qn =1,25. mn.Cn.(t – tn)

0,50đ
0,75đ
0,50đ
18


Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa= Qthu
<=> (Cnh.mnh+ Ct.mt).(tnh-t)= 1,25. mn.Cn.(t – tn)
<=> Cnh.mnh + Ct.mt =

. nh + 230m
. t=
<=> 880m

1, 25. mn.Cn. ( t – tn )
tnh − t

1,00đ

1, 25. 14200
.
. ( 35 – 25)
=875
95− 35






B

R3


N

0.50đ

R1R23

3(3+3)
= 2Ω
3+3+3
1
23
Rtđ= R123+R4=2+1=3 Ω

R123= R +R =

0.50đ

Cường độ dòng điện trong mạch:
U AB

18



R1

A•

R4

M




R1

A•

B

M


R3
R2

A



N


134

U AB

=

18
= 4,8A
3, 75

0.25đ

18

I2= R = 3 = 6A
2
Hiệu điện thế:
UAM=I1R1=4,8.3=14,4V
UMB=UAB-UAM=18-14,4=3,6V
Cường độ dòng điện qua R3 là:
U

0.25đ
0.50đ

3, 6

0.25đ


A•

Rx

sau:
•B
gồm

R2

Vì các đèn sáng bình thường nên U1=U2=6V; I1=0,4A; I2=0,1A
Ta thấy:
UAB=U12+Ux=> Ux=UAB-U12=12-6=6V
IAB=Ix=I1+I2=0,4+0,1= 0,5A
U

0.50đ
0.75đ

6

x
Điện trở của biến trở: Rx= I = 0,5 = 12Ω
x

20


Cách 2: Cách mắc chia dòng:gồm R1 nt ( R2//R’x )
A•

Ở sơ đồ 1: Px=


Ở sơ đồ 2: P x=

U 2x
Rx

=

0.25đ

36
= 3W
12

(U 'x )2
Rx

=

36
= 1,8W
20

0.25đ

Ta thấy: Px> P’x . Vì công suất tiêu thụ trên biến trở là vô ích
nên ta chọn sơ đồ 2.
Gọi P0 là trọng lượng riêng của vật khi đặt ngoài không khí.

P0
P0
(3đ)
=
.Dn
Dv= 10. P0 − P1 P0 − P1
10.Dn

(2)

(3)

Vậy để xác định khối lượng riêng của một vật làm bằng kim loại có
hình dạng bất kỳ ta tiến hành các bước như sau:
Bước 1: Dùng lực kế để đo trọng lượng P0 của vật đặt ngoài không
khí
Bước 2: Dùng lực kế để đo trọng lượng P1 của vật khi nhúng chìm
vào trong nước.
Bước 3: Thế các giá trị P0, P1 và Dn vào công thức (3) ta tính được
khối lượng riêng Dv của vật

0.50đ

0.75đ

0.50đ

21



thấy :
- Khi thả nó vào bình đầy nước thì khối lượng của cả bình tăng thêm m1= 75g.
- Khi thả nó vào bình đầy dầu thì khối lượng của cả bình tăng thêm m2= 105g.
Hãy tính thể tích V, khối lượng m và khối lượng riêng D của vật rắn đó. Biết
khối lượng riêng của nước là D1= 1g/cm3 và của dầu là D2= 0,9g/cm3.
Câu 3: (5 điểm):
Bỏ một vật rắn có khối lượng m 1= 100g ở t1= 1000C vào nước có khối
lượng m2 = 500g ở t 2 =150C thì nhiệt độ sau cùng của vật khi cân bằng nhiệt là t
=160C. Không dùng nước mà thay nước bằng một chất lỏng khác m 3 = 800g ở t3
=100C thì nhiệt độ sau cùng của vật là t / = 130C. Tìm nhiệt dung riêng C 1 của vật
rắn và C3 của chất lỏng. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Bỏ qua
sự mất mát nhiệt ra ngoài môi trường.
D
Câu 4: (6điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ 2:
A
Biết R1= R3= 30 Ω ; R2 = 5 Ω ; R4 = 15 Ω ;
o
R4
U
o
U= 90V
+
R3
R2
Xác định số chỉ của ampe kế. Biết ampe kế
A
C
và dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể
B

h
)
v2 =
(II/
3
1
75
- Để gặp xe I hai lần : lúc xe I đang nghỉ 60
)
hoặc bắt đầu đi sau khi nghỉ
45
xe II đi với vận tốc
1
(II
30
(I)
90
)
15
v2 = = 22,5(km / h)
4
0
A
1 1. 2 3 4 t(
Vậy để gặp xe I hai lần xe II
h)
phải đi với vận tốc: 15km/h < v2 ≤ 22,5km/h 5
c) Vận tốc trung bình của xe I trên cả quãng đường đi và về là :
vtb1 =



m 375
=
= 1, 25( g / cm3 )
V 300

Điểm
½
¼
½
¼
½

1
½
½

Câu 3: (5điểm)
23


Tóm tắt đề bài : m1 =100g = 0,1kg; m2 = 500g =0,5kg;
m3 =800g = 0,8kg; t1= 1000C; t2 = 150C; t3= 100C; t = 160C;
t/ = 130C

Điểm

Giải
*Khi bỏ vật rắn vào nước :
- Nhiệt lượng vật rắn toả ra là:


R1

R
R

½
½
½
½

½
½
1
½

Điểm
D

A

½

4

R

3

B

Vì điện trở của ampe
kế và dây nối nhỏ không đáng kể nên có thể

coi C D.

½
24


Mạch điện có thể vẽ lại như hình 2.
-Ta thấy mạch gồm: R1//  R2 nt ( R3 / / R4 )  .
Điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch là:
R34 =

R3 .R4
30.15
=
= 10Ω
R3 + R4 30 + 15

R234 = R2 +R34 = 30 + 10 = 40 Ω
- Cường độ dòng điện qua R1 là:
I1 =

U 90
=
= 3A
R1 30

½

½
½

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status