TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
---------------------------------
ĐỖ THỊ HÀ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC SÁNG CHO
TRẺ MẪU GIÁO 4 – 5 TUỔI TRƢỜNG
MẦM NON HOA HỒNG – PHÚC YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành học: Giáo dục Mầm non
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Lê Trƣờng Sơn Chấn Hải
HÀ NỘI, 5 - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Đỗ Thị Hà
Sinh viên lớp k39B – Giáo dục Mầm non, Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
thể dục sáng cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng –
Phúc Yên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi: Các số liệu, kết quả thu
thập đƣợc trong khóa luận là trung thực, rõ ràng, chƣa từng đƣợc công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày
tháng
GVMN
: Giáo viên mầm non
SL
: Số lƣợng
TCVĐ
: Trò chơi vận động
TDTT
: Thể dục thể thao
UBND
: Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận xác định hƣớng nghiên cứu của đề tài .............................. 4
1.1.1. Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục
Thể chất cho trẻ mầm non........................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của lý luận Giáo dục Thể chất cho trẻ em lứa
tuổi mầm non............................................................................................... 6
1.2. Giáo dục Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ........................... 9
2.3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................... 26
2.3.6. Phương pháp toán thống kê ............................................................ 27
2.3. Tổ chức nghiên cứu............................................................................... 28
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 28
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 28
2.3.3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 29
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 30
3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức Giáo dục Thể chất cho trẻ mẫu giáo 4 –
5 tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng – Phúc Yên ........................................... 30
3.1.1. Thực trạng về cở vật chất của nhà trường ..................................... 30
3.1.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên của trường mầm non Hoa Hồng
– Phúc Yên ................................................................................................ 31
3.1.3. Thực trạng năng lực giảng dạy môn học Thể dục của giáo viên ở
trường mầm non Hoa Hồng – Phúc Yên................................................... 33
3.1.4. Thực trạng việc tổ chức thể dục sáng cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi 35
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả của một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục sáng................................................... 37
3.2.1. Cơ sở lựa chọn một số biện biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động thể dục sáng ............................................................................. 37
Nguyên tắc đảm bảo an toàn trong luyện tập cho trẻ .............................. 39
3.2.2. Lựa chọn một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục
sáng ........................................................................................................... 40
3.2.3. Kế hoạch tổ chức thực nghiệm một số biện pháp ........................... 46
3.2.4. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của biện pháp ......................... 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
nền kinh tế tri thức, giáo dục - đào tạo đƣợc xem là quốc sách, biện pháp quan
trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam
không phải là ngoại lệ. Con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự
phát triển xã hội, vì vậy muốn phát triển xã hội phải chăm lo nhân tố con
ngƣời cả về thể chất lẫn tinh thần, đặc biệt nhận thức về thế giới xung quanh
để họ có thể góp phần xây dựng và phát triển xã hội. Bác Hồ đã từng nói: “Một
dân tộc dốt là một dân tộc yếu” [8], bởi không có tri thức, hiểu biết về xã hội, tự
nhiên và chính bản thân mình, con ngƣời sẽ luôn lệ thuộc, bất lực trƣớc những
thế lực và sức mạnh cản trở sự phát triển của dân tộc, đất nƣớc mình.
Việt Nam đang có bƣớc chuyển mình mạnh mẽ trên con đƣờng chuyển
sang một giai đoạn mới, giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc,
từng bƣớc hội nhập sâu rộng với quốc tế, tiến tới thực hiện cho mục tiêu xây
dựng một đất nƣớc Việt Nam dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ và văn minh. Giáo dục - đào tạo nhằm phát huy năng lực nội sinh “đi tắt,
đón đầu” rút ngắn thời gian công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Vì vậy, hiện nay giáo dục đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội.
GDMN có một vị trí rất quan trọng, là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục
quốc dân, là bậc học đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách con ngƣời mới
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chăm sóc - giáo dục trẻ em ngay từ những tháng
năm đầu tiên của cuộc sống là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong sự nghiệp chăm lo đào tạo và bồi dƣỡng thế hệ trẻ trở
thành những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc. Trẻ em hôm nay là thế giới
ngày mai, trẻ em sinh ra có quyền đƣợc chăm sóc và bảo vệ, đƣợc tồn tại,
2
đƣợc chấp nhận trong gia đình và cộng đồng. Vì thế, giáo dục con ngƣời ở lứa
tuổi mầm non vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của mỗi gia đình, nhà trƣờng
đối với xã hội, đối với cộng đồng. Đặc biệt, GDTC cho trẻ càng có ý nghĩa
quan trọng hơn bởi trong Nghị quyết số 04 NQ/TW của hội nghị lần thứ IV
Thúy Quỳnh – 1999).
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho trẻ mẫu giáo trƣờng
mầm non Hùng Vƣơng – Phúc Yên. (Vũ Thị Huệ, ĐHSP Hà Nội 2014).
Nhƣ vậy, có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề GDTC cho trẻ em lứa
tuổi mầm non nhƣng chƣa có ai nghiên cứu đề tài “Biện phát nâng cao hoạt
động thể dục sáng cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng –
Phúc Yên”.
Xuất phát từ những thực trạng trên, là một giáo viên mầm non trong tƣơng
lai, tôi rất quan tâm tới vấn đề GDTC nói chung, cũng nhƣ hoạt động thể dục
sáng nói riêng nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biện pháp nâng cao hiểu
quả hoạt động thể dục sáng cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi ở trƣờng mầm
non Hoa Hồng – Phúc Yên”.
* Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục
sáng cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng – Phúc Yên. Từ
đó sẽ tạo điều kiện tốt để nâng cao hoạt động của các cơ quan trong cơ thể,
thúc đẩy sự phát triển những kỹ năng vận động cần thiết cho trẻ.
* Giả thuyết khoa học
Nếu việc lựa chọn và áp dụng các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động thể dục sáng cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng –
Phúc Yên có hiệu quả thì sẽ tạo điều kiện tốt để nâng cao hoạt động của các
cơ quan trong cơ thể, thúc đẩy sự phát triển những năng lực vận động cần
thiết cho trẻ.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận xác định hƣớng nghiên cứu của đề tài
phát triển tốt”. [4]
Tƣ tƣởng của Đảng đã đƣợc thể hiện trong thƣ gửi tạp chí “Vì trẻ thơ”
ngày 08/01/1997, nguyên Tổng bí thƣ Đỗ Mƣời đã viết: “Bảo vệ và chăm sóc
giáo dục trẻ em, là một trong những mắt xích đầu tiên của quá trình triển khai
thực hiện chiến lƣợc con ngƣời”. [9]
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976) đã chỉ rõ: “…Cần
đẩy mạnh phong trào Thể dục, thể thao có tính quần chúng rộng lớn trong cả
nƣớc, trƣớc hết là ở cơ sở, nhằm thiết thực phục vụ sản xuất, công tác và học
tập, phục vụ quốc phòng, góp phần xây dựng con ngƣời mới và nếp sống
mới”. [2]
Ngày 11 tháng 01 năm 1979, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 14 –
NQ/TW về cải cách giáo dục, trong đó nhấn mạnh: “…Chăm lo xây dựng thói
quen giữ gìn vệ sinh và rèn luyện thân thể của học sinh, đẩy mạnh các hoạt
động Thể dục, thể thao, nâng cao chất lƣợng luyện tập quân sự, chuẩn bị tốt
cho học sinh về ý thức và năng lực sẵn sang chiến đấu bảo vệ Tổ quốc”. [4]
GDMN có vị trí rất quan trọng, là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo
dục quốc dân, là bậc học đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách con ngƣời
mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do vậy, giáo dục nói chung và GDTC nói
riêng cho trẻ trƣớc tuổi đi học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và mang tính
chất quyết định cho sự phát triển sau này của trẻ.
Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ƣơng 8
khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo: “Đối với GDMN
giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu
6
tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp một, hoàn thành
phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lƣợng phổ cập
trong những năm tiếp theo và miễn học phí trƣớc năm 2026”. [5]
1.1.2. Cơ sở khoa học của lý luận Giáo dục Thể chất cho trẻ em lứa tuổi
ngƣời để xã hội phát triển.
Sau này ngƣời kế tục là V.I.Lênin đã trang bị cho lý luận GDTC
phƣơng pháp nhận thức và cho phép nghiên cứu sâu sắc những quy luật sƣ
phạm trong quá trình GDTC cho con ngƣời nói chung, cho trẻ mầm non nói
riêng.
b. Cơ sở tâm lý học
Tâm lý học trẻ em nghiên cứu những sự kiện và quy luật phát triển
hoạt động, phát triển các quá trình và phẩm chất tâm lý và sự hình thành nhân
cách của trẻ trong sự phát triển của nó.
Tâm lý học ở lứa tuổi mầm non là một bộ phận của tâm lý học trẻ em.
Nó nghiên cứu những quy luật, những đặc điểm lứa tuổi của các quá trình tâm
lý, những khả năng lứa tuổi của việc lĩnh hội kinh nghiêm lịch sử - xã hội,
những nhân tố chủ đạo của sự phát triển tâm lý... của trẻ em lứa tuổi mầm
non: từ lọt lòng đến sáu tuổi.
Dựa vào lý thuyết hoạt động, các đặc điểm tâm lý lứa tuổi, các trạng
thái tâm lý và các thuộc tính tâm lý của trẻ em, các nhà giáo dục thiết kế hệ
thống phƣơng pháp GDTC phù hợp với trẻ.
c. Cơ sở giáo dục học
Con ngƣời là đối tƣợng của nhiều ngành khoa học (Triết học, văn học,
sử học,…) trong đó con ngƣời cũng chính là đối tƣợng của giáo dục. Giáo dục
học nghiên cứu bản chất của quá trình giáo dục, quá trình hình thành con
ngƣời có mục đích, có kế hoạch, một hoạt động tự giác tác động đến việc hình
thành nhân cách của trẻ em, của nhà giáo dục hoặc tổ chức giáo dục. Trên cơ
8
sở đó, giáo dục học xác định mục đích, mục tiêu giáo dục, quy định nội dung,
chỉ ra phƣơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục thích hợp. [1]
Dựa vào những kiến thức về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trẻ em,
những quan điểm cơ bản, các nguyên tắc xây dựng chƣơng trình chăm sóc
nay, GD & ĐT đƣợc xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để
phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ.
GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền
móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ
cho trẻ em. Những kỹ năng mà trẻ đƣợc tiếp thu qua chƣơng trình chăm sóc
giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của
trẻ. Do vậy, phát triển GDMN, tăng cƣờng khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ là
yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất
nƣớc. GDMN thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng
tuổi đến 6 tuổi. Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh
lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học ở các
cấp học tiếp theo.
GDMN là giai đoạn khởi đầu, đây còn đƣợc xem là thời kỳ vàng của
cuộc đời. Sự phát triển của trẻ trong thời kỳ này rất đặc biệt, chúng hồn nhiên,
non nớt, buồn vui, khóc cƣời theo ý thích. Những gì trẻ đƣợc học, đƣợc trang
bị ở trƣờng mầm non có thể sẽ là dấu ấn theo trẻ suốt cả cuộc đời. Theo nhƣ
nhà giáo dục lỗi lạc ngƣời Nga A.X.Makarenko (1888 – 1939) đã nói:
“Những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ đƣợc hình thành từ trƣớc tuổi lên
5. Những điều dạy cho trẻ trong thời kì đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục
trẻ. Về sau việc giáo dục đào tạo con ngƣời vẫn tiếp tục nhƣng lúc đó là bắt
đầu nếm quả, cùng những nụ hoa thời đó đƣợc vun trồng trong 5 năm đầu
tiên”. [12]
10
1.2.2. Mục tiêu của Giáo dục Mầm non
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành cho trẻ những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
khích lệ.
- Đối với giáo dục nhà trẻ, phƣơng pháp giáo dục phải chú trọng giao
tiếp thƣờng xuyên, thể hiện sự yêu thƣơng và tạo sự gắn bó của ngƣời lớn với
trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phƣơng pháp giáo dục phù hợp,
tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận
lợi cho trẻ đƣợc tích cực hoạt động giao lƣu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và
vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh
lý; tạo môi trƣờng giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích
nghi với nhà trẻ.
- Đối với giáo dục mẫu giáo, phƣơng pháp giáo dục phải tạo điều kiện
cho trẻ đƣợc trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trƣờng xung quanh dƣới
nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phƣơng
châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trƣờng
giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm
và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hoà giữa
giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của
từng trẻ để có phƣơng pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lí các hình thức
hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của
nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với
điều kiện thực tế.
1.2.4. Chương trình Giáo dục Mầm non
Chƣơng trình GDMN thể hiện mục tiêu GDMN cụ thể hóa các yêu cầu:
Nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức
các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm,
12
trí tuệ, thẩm mĩ; hƣớng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ ở tuổi
mầm non.
1.2.5. Cơ sở Giáo dục Mầm non
rèn luyện nhân cách.
- Góp phần trang bị cho trẻ các năng lực nhất định: Trang bị cho trẻ
năng lực về trí tuệ và thể chất nhằm giúp trẻ hoàn thành chƣơng trình học mẫu
giáo.
- Sự tích cực vận động trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của cơ thể:
Cơ thể con ngƣời lúc này có tác dụng góp phần giải quyết các nhiệm vụ giáo
dục chung cho trẻ: Đạo đức, thẩm mĩ, lao động. Mặt khác, tất cả các phƣơng
tiện nêu trên đều nhƣ một thể thống nhất, hữu cơ và có tác dụng quyết định
tới sự phát triển của trẻ, điều này không thể tự động có đƣợc mà phải thông
qua một quá trình giáo dục nghiêm túc, công phu. Sự phát triển mạnh mẽ về
hình thái, chức năng cơ thể, các phẩm chất cá nhân của trẻ phụ thuộc vào điều
kiện sống, tính chất hoạt động của con ngƣời, trong đó có việc sử dụng hiệu
quả các phƣơng tiện GDTC. Rõ ràng rằng sự thiếu hụt vận động là hiểm họa
chủ yếu dẫn đến suy giảm sức khỏe, sức đề kháng và sự phát triển bình
thƣờng của cơ thể học sinh.
- Hình thành và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động sống.
- Hình thành sự ham thích vững chắc và kỹ năng tập luyện Thể dục, thể
thao.
1.3.2. Nhiệm vụ Giáo dục Thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non
GDTC cho trẻ mầm non là một trong những bộ phận của giáo dục toàn
diện cho trẻ, nó tạo ra những điều kiện thuận lợi trong quá trình giáo dục trẻ.
Dựa trên mục đích của GDTC mầm non là: “giáo dục trẻ khỏe mạnh,
nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối”, đặc điểm phát triển của trẻ,
các giai đoạn cấp thiết của sự phát triển thể chất của trẻ lứa tuổi mầm non,
ngƣời ta đề ra ba nhiệm vụ GDTC cho trẻ mầm non.
14
1.3.2.1. Nhiệm vụ bảo vệ và tăng cường sức khỏe
Nhiệm vụ này bao gồm chăm sóc, nuôi dƣỡng và rèn luyện một cách
vòng, gậy... các bộ phận của cơ thể nhƣ tay, chân, ngực, bụng, lƣng... các
hƣớng chuyển động trên, dƣới, trƣớc, sau... những kiến thức đó làm cho vận
động của trẻ trở nên chính xác, có định hƣớng hơn.
1.3.2.3. Nhiệm vụ giáo dục
Đối với trẻ mầm non, khả năng tự nhận thức của trẻ còn hạn chế, do đó
cần hình thành ở trẻ những nhu cầu, thói quen đến việc thực hiện bài tập thể
chất hàng ngày, giáo dục lòng yêu thích rèn luyện thể dục, sự hứng thú đến
việc luyện tập.
Trong quá trình GDTC, có nhiều khả năng kết hợp giải quyết những
nhiệm vụ giáo dục trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ và lao động.
GDTC với giáo dục trí tuệ:
Cơ thể con ngƣời là một khối thống nhất, trí lực và thể lực đều do hệ
thống thần kinh trung ƣơng điều khiển. Khoa học về sinh lý và tâm lý đã chỉ
rõ, một cơ thể khỏe mạnh là tiền đề vật chất giúp con ngƣời phát triển trí óc
của mình.
GDTC với giáo dục đạo đức:
Đối với trẻ mầm non, do kinh nghiệm đạo đức còn hạn chế và khả năng
tự ý thức còn yếu, nên trẻ rất khó đánh giá hành vi của bản thân và các bạn
cùng tuổi. Điều đó, đòi hỏi trách nhiệm của nhà giáo dục đối với việc hình
thành có định hƣớng những cơ sở đạo đức ở trẻ nhỏ.
GDTC với giáo dục thẩm mỹ:
GDTC tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục thẩm mĩ. Trong quá trình
thực hiện bài tập thể chất, các động tác đƣợc thực hiện một cách khéo léo, nhịp
nhàng, sẽ tác động đến nhận thức của trẻ về vẻ đẹp của thân thể con ngƣời khi
16
vận động, tạo khả năng đánh giá cái đẹp của thân thể con ngƣời khi vận động,
cái đẹp của động tác về các tƣ thế nhƣ đi, đứng, chạy... Ngoài ra, màu sắc của
dụng cụ thể dục cũng tác động đến việc hình thành ở trẻ óc thẩm mĩ.
Luyện tập đội hình, đội ngũ còn giúp cho việc phát triển ở trẻ sự chú ý,
khả năng phối hợp hành động khi hoạt động tập thể, khả năng định hƣớng
trong không gian, rèn luyện tƣ thế đúng.
Ngoài ra, các bài đội hình, đội ngũ có liên quan đến động tác đi và có
ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển vận động đi của trẻ.
1.4.2. Bài tập phát triển chung và ý nghĩa của bài tập phát triển chung đối
với sự phát triển của trẻ
* Khái niệm
Bài tập phát triển chung là một hệ thống động tác đƣợc lựa chọn có tác
dụng phát triển và củng cố những nhóm cơ bắp riêng biệt nhƣ cơ vai, cơ tay,
cơ bụng, cơ ngực. Nhiệm vụ của những động tác này là hình thành tƣ thế
đúng, thân thể khỏe mạnh, đồng thời củng cố và phát triển hệ cơ xƣơng, khớp,
dây chằng…
* Ý nghĩa
Bài tập phát triển chung có tác dụng củng cố tăng cƣờng sức khỏe cho
trẻ, nâng cao trạng thái hoạt động của cơ thể, ảnh hƣởng tích cực đến hệ thần
kinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, giúp cơ thể phát triển cân đối, hài hòa về hình
thái và chức năng.
Ngoài ra, bài tập phát triển chung còn làm nhiệm vụ hỗ trợ các bài tập
vận động cơ bản trong tiết học.
* Phân loại bài tập phát triển chung
Dựa vào cấu trúc của cơ thể ngƣời ta phân chia bài tập phát triển chung
thành 4 nhóm:
- Nhóm bài tập phát triển hô hấp.
- Nhóm bài tập củng cố và phát triển cơ tay – vai.
18
- Nhóm bài tập củng cố, phát triển cơ lƣng và tính mềm dẻo của cột sống.
- Nhóm bài tập củng cố, phát triển cơ bụng, cơ chân tạo khả năng củng