Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Trưng Nhị - Phúc Yên – Vĩnh Phúc - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
-----------------------

ĐỖ THỊ HUỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ VIỆC TỔ CHỨC BỮA ĂN TRƯA
CHO TRẺ 4 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON
TRƯNG NHỊ - PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ em

HÀ NỘI - 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
-----------------------

ĐỖ THỊ HUỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ VIỆC TỔ CHỨC BỮA ĂN TRƯA
CHO TRẺ 4 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON
TRƯNG NHỊ - PHÚC YÊN -VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ em



Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc tổ
chức bữa ăn trưa cho trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Trưng Nhị - Phúc Yên – Vĩnh
Phúc” là kết quả nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S
Phí Thị Bích Ngọc.
Các số liệu, kết quả thu thập được trong khóa luận trung thực, rõ ràng, chính
xác và chưa từng được công bố ở công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2017
Sinh viên

Đỗ Thị Huệ


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3

giáo viên của nhà trường ................................................................................ 14
2.3. Thực trạng về vấn đề chăm sóc vệ sinh và an toàn thực phẩm của nhà
trường............................................................................................................. 17
2.4. Thực trạng về vấn đề nâng cao hiệu quả việc tổ chức bữa ăn trưa bữa ăn
trưa cho trẻ của nhà trường ............................................................................. 20
2.5. Thực trạng về việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ 4 tuổi tại trường .............. 22
2.6. Thực trạng về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức
bữa ăn trưa cho trẻ .......................................................................................... 30
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC
TỔ CHỨC BỮA ĂN TRƯA CHO TRẺ 4 TUỔI TẠI TRƯỜNG TRƯNG NHỊ
- PHÚC YÊN – VĨNH PHÚC ........................................................................ 32
3.1. Cơ sở xây dựng biện pháp ....................................................................... 32
3.2. Một số biện pháp ..................................................................................... 33
3.2.1 Bố trí không gian lớp để tổ chức giờ ăn cho trẻ ............................... 33
3.2.2. Bố trí chỗ ngồi cho trẻ trong giờ ăn ................................................ 36
3.2.3 Gây hứng thú trước giờ ăn cho trẻ ................................................... 36
3.2.4. Phát huy tính tích cực của trẻ trong giờ ăn ...................................... 38
3.3. Kết quả thu được sau khi áp dụng các biện pháp ..................................... 39
PHẦN III: KẾT LUẬN .................................................................................. 41
1. Kết luận ...................................................................................................... 41
2. Kiến nghị .................................................................................................... 41
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 47


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.4: Cô gây hứng thú trước giờ ăn cho trẻ

8

Hình 3.5: Cô gây hứng thú trước giờ ăn cho trẻ

9

Hình 3.6+3.7: Trẻ lên giúp cô chia cơm

DANH MỤC BẢNG
STT
1

Tên bảng
Bảng 2.1: Bảng định tính lượng ăn mẫu giáo
Bảng 2.2: Kết quả nhận thức của giáo viên về hoạt động đóng vai trò

2

quan trọng nhất trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ tại trường
mầm non Trưng Nhị
Bảng 2.3: Kết quả nhận thức của giáo viên về hoạt động đóng vai trò

3

quan trọng nhất trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ tại trường
mầm non Văn Khê

4

15

K39A – Giáo dục mầm non

Bảng 2.8: Kết quả nhận xét về việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong
thực đơn bữa trưa của trẻ tại trường mầm non Văn Khê
Bảng 2.9: Kết quả về những khó khăn gặp phải trong tổ chức bữa ăn
trưa cho trẻ
Bảng 2.10: Kết quả về việc thực hiện những yêu cầu theo tiêu chuẩn
giáo dục mầm non trong tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ
Bảng 2.11: Kết quả về những biện pháp mà cô dùng đối với những trẻ
kém ăn trong lớp tại trường mầm non Trưng Nhị
Bảng 2.12: Kết quả về những biện pháp mà cô dùng đối với những trẻ
kém ăn trong lớp tại trường mầm non Văn Khê
Bảng 2.13: Kết quả về vai trò, ý nghĩa của cách tổ chức bữa ăn trưa cho
trẻ tại trường mầm non Trưng Nhị
Bảng 2.14: Kết quả về vai trò, ý nghĩa của cách tổ chức bữa ăn trưa cho
trẻ tại trường mầm non Văn Khê
Bảng 2.15: Kết quả thu được về việc phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


:

Quyết định

BGDĐT


:

Văn bản hợp nhất


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”
Trẻ em giống như một mầm non còn rất non nớt, là hạnh phúc của mỗi gia
đình, là tương lai của cả dân tộc. Ngay từ khi còn nhỏ, trẻ em cũng cần có sự quan
tâm, yêu thương, chăm sóc, giáo dục của người lớn. Đó được coi như những nền
móng đầu tiên của sự hình thành nhân cách con người.
Theo “Điều 21 - Luật giáo dục, 2005” mục tiêu của giáo dục mầm non là
giúp trẻ em phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố
đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một. Giáo dục thể chất là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu liên quan trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của
trẻ. Giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non có thể thông qua nhiều biện pháp
như: tổ chức cho trẻ vận động phù hợp, nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đầy đủ chất...
Như vậy, một trong số những biện pháp phát triển thể chất là tổ chức bữa ăn trưa
hợp lý cho trẻ. Trẻ chỉ có thể phát triển mạnh, hoàn thiện tốt khi được chăm sóc và
nuôi dưỡng hợp lý khoa học.
Trẻ lứa tuổi mầm non đang trong giai đoạn phát triển nhanh, đòi hỏi khẩu
phần ăn đầy đủ về số lượng và chất lượng. Trẻ được ăn hai bữa tại trường là bữa
trưa và bữa phụ chiều, trong đó bữa trưa được coi là quan trọng nhất. Thông qua
bữa trưa trẻ, trẻ được bù đắp những năng lượng bị tiêu hao để tham gia vào các

3. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu các biện pháp về việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ đưa ra hợp lý và có
hiệu quả thì sẽ nâng cao hiệu quả việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ 4 tuổi ở trường
mầm non Trưng Nhị Phúc Yên – Vĩnh phúc, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn và hứng
thú với bữa ăn trưa tại trường.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Bữa ăn trưa cho trẻ
 Khách thể nghiên cứu: Trẻ 4 tuổi trường mầm non Trưng Nhị - Phúc
Yên – Vĩnh Phúc.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thực trạng tổ chức bữa ăn
trưa cho trẻ ở trường mầm non Trưng Nhị - Phúc Yên – Vĩnh Phúc
 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc tổ chức bữa
ăn trưa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non Trưng Nhị - Phúc Yên –
Vĩnh Phúc
2


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

 Điều tra thực nghiệm và đánh giá kết quả

6. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thực nghiệm (quan sát, ghi chép, tổ chức thực hành)
 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
 Phương pháp điều tra trên phiếu cho giáo viên

Trong cuốn luận văn thạc sĩ “Tình hình cung cấp dưỡng chất cơ bản cho trẻ
ở một số trường mẫu giáo” của tác giả Võ Thị Cúc, năm 1967 cũng trích dẫn tài
liệu “Cán bộ giữ vườn trẻ và nhóm trẻ nhỏ của vườn trẻ mẫu giáo” của tác giả
M.D.Covryghina, ông đưa ra vấn đề cần lưu ý khi tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ mầm
non: Cho trẻ ăn tùy thích thú, không bắt buộc trẻ ăn như thế dạ dày mới tiết dịch
mạnh, giữa các bữa ăn không bao giờ cho ăn bánh kẹo ngọt, cho trẻ ăn không đúng
lúc sẽ làm giảm khẩu vị, làm ức chế trung tâm điều khiển ăn uống và làm phá hoại
chế độ ăn uống đúng đắn. Ngoài ra, thức ăn có hình thức đẹp, mùi vị hấp dẫn sẽ
gây cảm giác thèm ăn cho trẻ. Mọi khẩu phần dành cho trẻ em thì phải cho ăn cùng
một lúc để trẻ quen hết khẩu phần ăn.[2]
Chúng ta có thể thấy vấn đề ăn uống của trẻ mầm non được quan tâm từ rất
sớm. Tuy nhiên, phần lớn các tác giả mới chỉ đề cập đến vấn đề ăn uống liên quan
đến sức khỏe và bệnh tật chú chưa đi sâu vào cách tổ chức một bữa ăn trưa hiệu
quả cho trẻ mầm non.
4


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Hiện nay, ở Việt nam vấn đề tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ ở trường mầm non
đang rất được quan tâm và chú trọng, điều này cũng được thể hiện rõ qua một số
nghiên cứu.
Ngày 16/09/1995 Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hành động
quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 1995 – 2000” với hai mục tiêu cơ bản đảm bảo
an ninh thực phẩm hộ gia đình và giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi
xuống 30%.[7]
Công trình nghiên cứu “Tình hình cung cấp dưỡng chất cơ bản cho trẻ ở một

cứu này nhằm đưa ra một vài giải pháp nâng cao hiệu quả khâu tổ chức bữa ăn trưa
cho trẻ ở trường để trẻ có thể phát triển một cách toàn diện.

1.2. Đặc điểm trẻ 4 tuổi
1.2.1. Đặc điểm tâm lý
Trẻ giai đoạn này được thực hiện rất nhiều các hoạt động nên trẻ hay tò mò,
thích tìm hiểu và khám phá mọi thứ xung quanh, đặc biệt là trẻ rất ham chơi.
Sự phát triển tâm lý và hoàn thiện nhân cách là một quãng đường dài trẻ sẽ
trải qua trong suốt quá trình phát triển của mình. Vào 4 tuổi trẻ đã có sự hình thành
tâm lý rõ ràng, có những bước phát triển vượt bậc so với lúc 2 – 3 tuổi. Giai đoạn 3
tuổi có sự hình thành tâm lý, cá tính riêng của từng bé, sang 4 tuổi cá tính đó trở
nên khá ổn định dần trở thành cá tính riêng của một con người hoàn thiện.[8]
Tư duy logic và ngôn ngữ của trẻ giai đoạn này phát triển nhanh và mạnh.
Vì thế, việc tiếp thu kiến thức thông qua lời nói, lời dạy của cô giáo diễn ra ở trẻ
rất nhanh. Thời điểm này cô giáo có thể dậy cho trẻ các kỹ năng sống thông qua
các bài thơ, câu chuyện hay giáo dục rèn luyện thói quen cho trẻ là rất tốt.
1.2.2. Đặc điểm sinh lý
Tốc độ tăng trưởng của trẻ giai đoạn này chậm hơn nhưng trẻ cũng cần rất
nhiều năng lượng để tham ra nhiều hoạt động khác nhau trong ngày. Chính vì vậy,
mà bữa ăn của trẻ cần phải được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và hợp lý để
trẻ có một cơ thể phát triển khỏe mạnh.
Chức năng cơ bản của các bộ phận dần dần được hoàn thiện. Chức năng vận
động phát triển nhanh, hệ cơ phát triển, trẻ có khả năng phối hợp các hoạt động
khéo léo hơn.
Trí tuệ của trẻ phát triển nhanh đặc biệt là ngôn ngữ, ngôn ngữ có vai trò
quan trọng trong việc điều khiển hành vi của trẻ.[9]

6



1.3.1. Tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa cho trẻ
Tổ chức chế độ ăn uống hợp lý, phù hợp với từng độ tuổi và đối tượng trẻ để
ăn ngon miệng, ăn hết suất đảm bảo được sự tăng trưởng và phát triển hài hòa của
cơ thể.
7


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

Tùy từng lứa tuổi của trẻ mà chế biến thức ăn cho trẻ khác nhau. Đối với lớp
nhà trẻ, các cháu ăn cháo là chính nên mọi thực phẩm nấu cùng cháo phải được
xay nhuyễn ra. Đối với trẻ mẫu giáo lớn, trẻ đã biết ăn cơm nên thức ăn cần được
thái nhỏ hạt lựu và nấu kỹ.
Đảm bảo khẩu phần ăn hợp lý, cân đối giữa các thành phần Protit, gluxit,
lipit, muối khoáng và các loại vitamin.[7]
Công tác vệ sinh cá nhân và đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh chế biến
cần được quan tâm và chú trọng.
Giáo viên không được bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, làm việc riêng trong khi
đang tổ chức hoạt động nuôi dưỡng.[11]
1.3.2. Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thói quen vệ sinh ăn uống của trẻ
Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày trẻ cần nhiều kỹ năng, kỹ xảo và hình
thành các thói quen tốt. Chính vì vậy, việc giáo dục các kỹ năng, kỹ xảo và hình
thành thói quen cho trẻ là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa đối với trẻ.
Thói quen là những hành động của cá nhân diễn ra trong điều kiện ổn định
về thời gian, không gian và quan hệ xã hội nhất định. Có nội dung tâm lý ổn định
và thường gắn với nhu cầu của bản thân. Khi đã trở thành thói quen thì mọi hoạt
động trở nên ổn định, cân bằng, khó loại bỏ.[6]
Ví dụ: Thói quen đánh răng trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy, thói quen

1.4.1. Trước khi ăn
- Chuẩn bị phòng ăn sạch sẽ, thoáng mát. Bàn ghế sắp xếp gọn gàng thuận
lợi cho trẻ đứng lên ngồi xuống.
- Dụng cụ ăn uống đảm bảo vệ sinh và kích thước phù hợp với từng lứa tuổi
trẻ.
- Không cho trẻ ăn vặt và vận động quá nhiều trước khi ăn.
- Cho trẻ vệ sinh: rửa tay, rửa mặt trước khi ăn.
- Cho trẻ ăn đúng thời điểm trong ngày (ăn đúng giờ) tạo phản xạ có điều
kiện đồng thời kích thích ăn ngon miệng.[6]
1.4.2. Trong khi ăn
- Cho trẻ ăn theo nhu cầu của cơ thể vì vậy giáo viên cần biết được nhu cầu
ăn về lượng cũng như khẩu vị ăn của từng trẻ trong lớp.
- Tạo bầu không khí thoải mái và dễ chịu trong phòng ăn, giáo viên không
quát mắng trẻ, không nhắc nhở trẻ quá nhiều, không bắt ép trẻ ăn...
- Cần rèn luyện cho trẻ ăn hết suất và các kỹ xảo ăn có văn hóa. Không ăn
vội vàng, không vừa ăn vừa nói chuyện và biết cầm bát cầm thìa đúng cách.
- Trong khi ăn giáo viên cần động viên, khuyến khích trẻ, quan sát xem trẻ
ăn có ngon miệng không, ăn hết suất không và trẻ có những biểu hiện gì khác
9


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

thường để nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp giải quyết kịp
thời.[6]
1.4.3. Sau khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa, đối với những trẻ lớn thì cho trẻ cất bàn.
- Cho trẻ lau miệng, rửa tay, uống nước.

K39A – Giáo dục mầm non

thành nhân cách cho trẻ sau này. Vì vậy các cán bộ mầm non phải nhận thức được
toàn diện việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ là để phòng ngừa các nguyên nhân gây
bệnh và tạo điều kiện cho trẻ lớn và trưởng thành.

11


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ VIỆC TỔ
CHỨC BỮA ĂN TRƯA CHO TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
TRƯNG NHỊ - PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC
Trong quá trình điều tra về thực trạng tôi tiến hành sử dụng các câu hỏi dưới
dạng phiếu điều tra và điều tra tại hai điểm trường là trường mầm non Trưng Nhị
và trường mầm non Văn Khê. Tuy nhiên, trong đề tài này có một số vấn đề tôi chỉ
tiến hành phân tích trên một địa điểm trường là mầm non Trưng Nhị để làm sáng
tỏ hơn ý nghĩa của đề tài.
Đối tượng điều tra: Giáo viên trường mầm non Trưng Nhị và trường mầm
non Văn Khê.
Tổng số phiếu điều tra là 30 phiếu, tương ứng 30 giáo viên
Kết quả thu được như sau:

2.1. Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường
Trường mầm non Trưng Nhị nằm ở tổ 3, phường Trưng Nhị, thị xã Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Trường được thành lập vào tháng 06/2006 và nhận đạt chuẩn
quốc gia vào tháng 06/2008.

và điều hòa. Tuy nhiên điều khó khăn là không lớp nào có nhà vệ sinh riêng cho trẻ
cả mà trẻ vẫn phải dùng bô.
Số lượng giáo viên trong trường hạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu
của trẻ. Thực tế, mỗi lớp có từ 40 – 50 trẻ thậm chí có lớp trên 50 trẻ mà chỉ có 2 –
3 giáo viên nên việc chăm sóc và giáo dục trẻ gặp rất nhiều khó khăn. Đặc biệt
trong giờ ăn cô giáo không thể để ý từng trẻ một và đôi khi còn thiếu thìa, thiếu bát
khi ăn. Những điều này dẫn đến không ít những khó khăn cho giáo viên trong quá
trình chăm sóc và tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ.

13


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

2.2. Thực trạng về công tác quản lý chất lượng bữa ăn trưa cho trẻ và
đội ngũ giáo viên của nhà trường
Trong suốt quá trình thực tập tại trường mầm non Trưng Nhị tôi thấy rằng
Ban giám hiệu nhà trường đã rất quan tâm và quản lí việc tổ chức bữa ăn trưa cho
trẻ và quá trình chế biến thức ăn. Tuy nhiên Ban giám hiệu vẫn chưa thực sự sát
sao trong việc kiểm tra hoạt động tổ chức bữa ăn trưa trên lớp. Phần lớn các giáo
viên đều thực hiện việc tổ chức bữa ăn trưa một cách sơ sài chỉ khi nào có đoàn
thanh tra đến kiểm tra thì mới thực hiện theo đúng quy trình.
Ban giám hiệu cũng thường xuyên xuống bếp ăn để kiểm tra các nguồn thực
phẩm có đảm bảo an toàn về chất lượng và nguồn gốc xuất xứ hay không và theo
dõi quá trình chế biến thực phẩm.
Tuy nhiên, do điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, kinh phí đầu tư còn
hạn hẹp nên khi kiểm tra độ an toàn của thực phẩm chỉ có thể nhìn bằng mắt
thường, ngửi và sờ chứ không có máy móc để kiểm tra. Vì vậy, kết quả kiểm tra

100 – 200

Dầu ăn, mỡ nước

10 – 15

Sữa

100 – 200

Đậu, lạc

10 – 15

Bánh mì mềm

10 -15

Rau, củ, quả, (canh)

30 -50

Xôi

20 – 50

Nước mắm

5 – 10


Hàng năm, nhà trường tổ chức các cuộc thi giáo viên giỏi cấp trường, thi
viết sáng kiến kinh nghiệm và đi học để nâng cao trình độ chuyên môn đi đến nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non. Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường không
ngừng học hỏi, thi đua và đã đạt được nhiều thành tích cao như:
+ 01 Giải Nhì giáo viên dạy giỏi cấp Thị
+ 01Giải Nhì giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh
+ 01 Giải Nhì Elearning cấp Thị
+ 02 Giải ba Elearning cấp Thị
Để đánh giá khách quan về vấn đề này, tôi đã tiến hành điều tra bằng câu hỏi
tại hai điểm trường mầm non Trưng Nhị và trường mầm non Văn Khê như sau:
Câu hỏi: Trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của trẻ dưới đây cô đánh
giá hoạt động nào đóng vai trò quan trọng nhất?
A. Học tập
B. Vui chơi
C. Bữa ăn
D. Giấc ngủ
E. Ý kiến khác của cô:
Kết quả thu được như sau:

15


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

Bảng 2.2: Kết quả nhận thức của giáo viên về hoạt động đóng vai trò quan
trọng nhất trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ tại trường mầm non
Trưng Nhị
Ý kiến


15%

55%

Bảng 2.3: Kết quả nhận thức của giáo viên về hoạt động đóng vai trò quan
trọng nhất trong chế độ sinh hoạt hàng ngày tại trường mầm non Văn Khê
Ý kiến

Tổng số
phiếu
10

A

B

C

D

E

2/10

2/10

0/10

0/10


Đỗ Thị Huệ

K39A – Giáo dục mầm non

cho rằng tất cả các hoạt động (Học tập, Vui chơi, Bữa ăn, Giấc ngủ) đều đóng vai
trò quan trọng.
Qua đây cho thấy rằng, giáo viên của hai trường mầm non Trưng Nhị và
Văn Khê đều nhận thức rõ được vai trò quan trọng của tất cả các hoạt động sinh
hoạt (Học tập, Vui chơi, Bữa ăn, Giấc ngủ) hàng ngày của trẻ, không có hoạt động
nào là quan trọng nhất. Điều cần thiết nhất là phải biết kết hợp hài hòa giữa các
hoạt động sinh hoạt của trẻ, giúp trẻ không chỉ phát triển về thể chất, trí tuệ mà còn
có một tinh thần vui tươi và thoải mái khi đến trường.

2.3. Thực trạng về vấn đề chăm sóc vệ sinh và an toàn thực phẩm của
nhà trường
Qua quá trình quan sát tôi nhận thấy, do cơ sở vật chất còn kém nên điều
kiện chăm sóc vệ sinh cho trẻ cũng gặp nhiều khó khăn. Trẻ hoàn toàn không có
nhà vệ sinh riêng để vệ sinh chân, tay, mặt mũi trước – sau khi ăn và sau khi đi vệ
sinh xong. Sau mỗi giờ tạo hình xong, cô giáo thường phải múc sẵn chậu nước vào
đó cho trẻ rửa tay... Chính vì thế nên điều kiện chăm sóc vệ sinh cho trẻ của nhà
trường còn chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục.
Nhà trường có nguồn nước sạch đảm bảo phục vụ cho việc nấu ăn ở nhà bếp
và các hoạt động sinh hoạt khác. Ban giám hiệu nhà trường cũng tiến hành kiểm
tra sát sao về vấn đề an toàn thực phẩm (nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, vệ sinh...).
Rau, thịt… thường được nhận vào buổi sáng sớm và được kiểm tra đảm bảo về
chất lượng, đủ về số lượng hàng ngày thì nhân viên bếp mới ký và chế biến. Nếu
thực phẩm không đảm bảo chất lượng như: ẩm mốc, hôi thiu, kém chất lượng sẽ trả
lại nhà cung cấp. Đối với thực phẩm nấu chín thường xuyên lưu mẫu thức ăn trong
tủ lạnh 24 tiếng đồng hồ, trong quá trình sử dụng thực phẩm nếu chất lượng thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status