Nhóm 1 – ĐH Dược 01
Seminar Đái tháo đường
GVHD: ThS.DS. Nguyễn Thị Thu Hà
Nội dung Bài học
01
02
Thực trạng Bệnh Đái Tháo Đường
Định nghĩa – Nguy Cơ
Phân Loại – Triệu Chứng
03
Chẩn Đoán – Phác Đồ
04
Các Thuốc Điều Trị
05
Ca Lâm Sàng & Lượng Giá
Vài nét về thực trạng bệnh ĐTĐ
30 triệu
thế giới
giới (WDF),
(WDF), sự
sự gia
gia tăng
tăng bệnh
bệnh đái
đái tháo
tháo
đường
đường ở
ở các
các nước
nước phát
phát triển
triển là
là 42%
42% nhưng
nhưng ở
ở các
các nước
nước đang
đang phát
phát triển
triển lại
lại lên
lên tới
tới
170%.
170%. Vào
vong đứng
đứng hàng
hàng thứ
thứ
4
4 hoặc
hoặc thứ
thứ 5
5ở
ở các
các nước
nước phát
phát triển
triển nhưng
nhưng hiện
hiện nay
nay bệnh
bệnh đái
đái tháo
tháo đường
đường có
có xu
xu
hướng
hướng gia
gia tăng
tăng nhanh
nhanh ở
ở các
các nước
Theo TS. Nguyễn Vinh Quang – Trưởng ban điều hành Dự án ĐTĐ quốc gia, so sánh giữa số liệu thống kê của năm
2002 và năm 2012 thì tỉ lệ mắc ĐTĐ ở ta tăng tới 211%. Mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ trong phương pháp điều trị nhưng
người bệnh ĐTĐ vẫn có nhiều biến chứng nguy hiểm làm tăng tỉ lệ tử vong và tàn phế.
Đáng chú ý là trên 60% số người mắc bệnh ĐTĐ trong cộng đồng không được phát hiện, khi được phát hiện thì đã có
nhiều biến chứng nguy hiểm như: biến chứng tim mạch, thần kinh, suy thận, mù lòa, biến chứng bàn chân ĐTĐ...
Nguôn: Công thông tn điên tư bô y tê htp://moh.gov.vn/news/pages/tnkhac.aspx?ItemID=242
Định nghĩa
Theo WHO 2002: “Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền
với hậu quả tăng glucose máu. Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh”.
Theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ 2004: “Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động
insuline, hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu“.
Yếu tố nguy cơ
•
•
Tuổi > 45
Béo phì, lối sống ít vận động, chế độ ăn giàu cacbonhydrat,
nghèo chất xơ được tin là gây ra đái tháo đường
•
•
•
•
Được phát hiện vào tam cá nguyệt thứ 2
dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối
và thứ 3 của thai kỳ, mà trước khi mang
thai không bị
02
ĐTĐ type 2
04
ĐTĐ thứ phát do nguyên nhân kh
Do mất dần chức năng tiết insulin của TB
beta trên nền tảng tăng đề kháng insulin
Hội chứng ĐTĐ đơn gen (sơ sinh hay khởi phát khi
trưởng thành ở người trẻ - ), bệnh của tuyến tụy
ngoại tiết (xơ nang tụy), thuốc hay hóa chất gây ra
(corticoid trong điều trị HIV/AIDS hay sau khi ghép
tạng)
Theo Diabetes Care 2017
Phân loại và triệu chứng
Là ĐTĐ phụ thuộc insulin, chiếm tỷ lệ 10-15% bệnh ĐTĐ nói chung. Có 2 thể IA
chóng và
và có
có thể
thể bao
bao gồm
gồm những
những triệu
triệu chứng
chứng như
như hình
hình bên.
bên.
Thường gặp ở trẻ em. Phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền, gen
Type 1
03
Phân loại và triệu chứng
Type 1
03
Phân loại và triệu chứng
Sinh lý bệnh ĐTĐ type 2
Tế bào beta đảo tụy
Bị phá hủy
Không bị phá hủy
Kháng thể
Kháng thể kháng tiểu đảo Langerhan (+)
Kháng thể kháng tiểu đảo Langerhan (-)
Tuổi khởi phát
40
Thể trạng
Gầy
Béo
Insulin máu
Thấp hoặc không đo được
Bình thường hoặc cao
Điều trị
Bắt buộc dùng insulin
Thay đổi lối sống, thuốc ĐTĐ dạng uống hoặc
insulin.
Phân loại và triệu chứng
Thai kỳ
03
Đây
Đây
là
là
dạng
dạng
tiểu
tiểu
đường
đường xảy
xảy ra
ra ở
ở một
Phụ
Phụ nữ
nữ bị
bị tiểu
tiểu đường
đường
thai
thai kỳ
kỳ có
có nhiều
nhiều khả
khả
năng
năng phát
phát triển
triển thành
thành
bệnh
bệnh tiểu
tiểu đường
đường type
type
2
2 sau
sau này.
này.
Biến chứng Đái tháo đường
Mắt
Biến chứng nhiễm trùng
Đường trong máu cao là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, đồng thời làm suy yếu hệ miễn
dịch của cơ thể. Vì vậy, rất dễ bị nhiễm trùng, như nhiễm trùng răng lợi, tiết niệu hay sinh dục, vết loét
lâu liền… Tình trạng viêm nhiễm thường kéo dài, dai dẳng và khó điều trị.
Biến chứng Đái tháo đường
03
Cấp tính
o Hạ đường huyết
o Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
o Nhiễm toan ceton
o Nhiễm toan lactic
Chẩn đoán
Đái tháo đường
Theo WHO – IDF 2012 : Dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau
01
Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/L (7mmol/L)
Fasting plasma glucose: BN nhịn ăn ít nhất 8h (có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội)
Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g
02
02
Nếu glucose huyết tương lúc đói từ 5,6 mmol/l (100mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125mg/dl); và glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8mmol/l (< 140 mg/dl).
Chẩn đoán
Xác định
03
HbA1c từ 5,6 đến 6,4 %
Đặc điểm
ĐTĐ type 1
ĐTĐ type 2
Tuổi xuất hiện
Trẻ, thanh thiếu niên
Tuổi trưởng thành
Khởi phát
Các triệu chứng rầm rộ
Dương tính
Thường không có
C-peptid
Thấp/không đo được
Bình thường hoặc tăng
Dương tính
Âm tính
Có
Hiếm
Kháng thể
Kháng đảo tụy (ICA)
Kháng Glutamic acid decarboxylase 65 (GAD 65)
Tầm soát, Chẩn đoán
ĐTĐ thai kỳ
- Ở tđ 2h ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)
Phương pháp 2 bước
Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp uống glucose 50g
Uống 50g glucose (trước đó không nhịn đói), đo glucose huyết tương tại thời điểm 1h, ở tuần 24 đến 28 của thai
kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó.
Nếu mức glucose huyết tương được đo lường tại thời điểm 1 giờ sau uống là 130 mg/dL, 135 mg/dL, hoặc 140
mg/dL (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, 7,8 mmol/L) tiếp tục bước 2
Bước 2: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g
Bệnh nhân nhịn đói, uống 100g glucose pha trong 250-300ml nước, đo glucose huyết lúc đói và tại thời điểm 1h,
Tầm soát, Chẩn đoán
ĐTĐ thai kỳ
2h, 3h, sau khi uống glucose.