BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN KHÁNH LY KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2014
LỜI CÁM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới
TS.DS. Nguyễn Thành Hải – giảng viên bộ môn Dược lâm sàng trường Đại học
Dược Hà Nội – người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn ThS.DS. Lê Vân Anh – Dược sĩ tại khoa Dược Bệnh
viện Bạch Mai đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi cũng vô cùng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt
tình của:
ThS.BS Nguyễn Thị Hồng Vân – bác sỹ khám bệnh tại Khoa Khám bệnh
Bệnh viện Bạch Mai.
ThS.BS Vũ Thùy Thanh – bác sỹ khám bệnh tại Khoa Khám bệnh Bệnh viện
Bạch Mai.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn tới ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong
bộ môn Dược Lâm Sàng, gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện khóa luận.
Do sự hạn chế về trình độ cũng như thời gian, khóa luận không tránh khỏi sai sót,
mong thầy cô và các bạn thông cảm và đóng góp ý kiến.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Khánh Ly
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.1.1.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.1.2.Tiêu chuẩn lựa chọn 21
2.1.3.Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2.Mẫu nghiên cứu 21
2.3. CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
2.3.1.Một số đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu 22
2.3.2.Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị Đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân
ngoại trú… 23
2.3.3.Sự thay đổi nồng độ glucose máu lúc đói và tính an toàn khi sử dụng thuốc điều
trị Đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú 23
2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ 24
2.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 25
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU 26
3.1.1.Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu 26
3.1.2.Các chỉ số cận lâm sàng khác tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu 28
3.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ 29
3.2.1.Tỉ lệ bệnh nhân tái khám 29
3.2.2.Danh mục các thuốc điều trị Đái tháo đường typ 2 gặp trong nghiên cứu …30
3.2.3.Tính phù hợp của việc lựa chọn phác đồ điều trị tại thời điểm ban đầu với
sử dụng thuốc dành cho cán bộ y tế của EMC (EMC) 40
4.2.4. Danh mục các thuốc điều trị bệnh mắc kèm Tăng huyết áp và Rối loạn lipid
máu 43
4.3. SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ GLUCOSE MÁU LÚC ĐÓI VÀ TÍNH AN
TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN
BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ 44
4.3.1. Sự thay đổi nồng độ glucose máu lúc đói khi sử dụng thuốc điều trị Đái tháo
đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú…………………………………… 44
4.3.2. Tính an toàn khi sử dụng thuốc điều trị Đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân
ngoại trú…………………………………………………………… …………… 45
4.3.2.1. Các biến cố bất lợi (AE) gặp trong nghiên cứu.… ……… … 45
4.3.2.2. Tương tác thuốc gặp trong nghiên cứu giữa các thuốc điều trị Đái tháo
đường typ 2 với các thuốc điều trị bệnh mắc kèm Tăng huyết áp và Rối loạn lipid
máu 46
4.4. Ý NGHĨA VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
KẾT LUẬN 49
1.Về đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 49
2.Về tình hình sử dụng thuốc trong điều trị Đái tháo đường typ 2 49
3.Về sự thay đổi nồng độ glucose máu lúc đói và tính an toàn khi sử dụng thuốc điều
trị Đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú 50
KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HDL-C
High Density Lipoprotein Cholesterol
IDF
International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo đường
Quốc tế)
LDL-C
Low Density Lipoprotein Cholesterol
PĐ
Phác đồ
TDKMM
Tác dụng không mong muốn
THA
Tăng huyết áp
TZD
Nhóm Thiazolidindion
RLLP
Rối loạn lipid máu
UKPDS
The U.K prospective diabetic study (Nghiên cứu tiến cứu về Đái
tháo đường của Anh)
GLP – 1
Glucagon-like peptid (GLP - 1)
GIP
Glucose-dependent Insulinotropic Polypeptid
DPP - 4
Dipeptidyl peptidase IV enzym
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ), là một trong bốn bệnh không lây nhiễm dẫn đến tử vong
nhiều nhất trên thế giới [55], trong đó bệnh ĐTĐ typ 2 chiếm khoảng 85 - 95% trong
tổng số bệnh nhân ĐTĐ [50]. Số lượng người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới từ năm
1980 đến năm 2008 đã tăng từ 153 triệu đến 347 triệu người [44]. Nếu mô hình nhân
khẩu học này tiếp tục được duy trì thì trong vòng một thế hệ nữa sẽ có hơn 592 triệu
người bị ảnh hưởng bởi ĐTĐ. Có thể thấy bệnh ĐTĐ đang có xu hướng ngày càng
phát triển và là một thách thức đối với tất cả các nước trên toàn thế giới [50].
Bệnh ĐTĐ nếu không được quản lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến xuất hiện
các biến chứng nặng nề trên nhiều hệ thống và các cơ quan trong cơ thể như: tim,
mạch máu, mắt, thận và thần kinh. Một điều đáng chú ý là các biến chứng này cũng
là một trong những nguyên nhân gây giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh và
dẫn đến tử vong. ĐTĐ được xếp là một trong những bệnh mạn tính, điều đó đồng
nghĩa với việc bệnh nhân ĐTĐ phải sử dụng thuốc suốt đời để làm giảm các triệu
chứng và biến chứng do tăng glucose máu gây ra. Do đó, bệnh nhân ĐTĐ phải tốn
một chi phí điều trị bệnh không hề nhỏ, đây quả thực là một gánh nặng không chỉ với
bệnh nhân nói riêng mà cả toàn xã hội nói chung.
Hiện nay, hầu hết các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán ĐTĐ thường được
điều trị bệnh ngoại trú bằng cách kết hợp giữa việc dùng thuốc, chế độ ăn và luyện
tập. Có thể thấy việc dùng thuốc điều trị ĐTĐ đóng một vai trò quan trọng và thiết
yếu trong việc quản lý và kiểm soát bệnh ĐTĐ. Cùng với sự phát triển của Y dược
học, ngày càng có nhiều thuốc điều trị ĐTĐ được đưa vào sử dụng, phong phú và đa
dạng về dược chất, dạng bào chế cũng như giá cả, mang lại nhiều thuận lợi trong việc
điều trị bệnh song cũng là một thách thức không hề nhỏ trong việc lựa chọn và sử
dụng thuốc một các hợp lý đảm bảo: hiệu quả, an toàn và kinh tế.
Bệnh viện Bạch Mai là một bệnh viện đa khoa trung ương, hạng đặc biệt hay
còn được gọi là bệnh viện tuyến cuối, trung bình mi ngày tiếp đón từ 2.000 – 3.000
lượt bệnh nhân đến khám từ khắp các nơi trên cả nước. Hiện nay, Khoa Khám bệnh
Phòng Nội tiết và Đái tháo đường của Bệnh viện đang quản lý theo dõi điều trị ngoại
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyên nhân,
bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính phối hợp với rối loạn
chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết insulin, tác
dụng của insulin hoặc cả hai [20], [42].
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường
ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển hóa đang có tốc độ phát triển nhanh. Theo
thông báo của tổ chức Y tế thế giới WHO, năm 2000 số lượng người mắc ĐTĐ trên
thế giới là 171 triệu người và dự đoán đến năm 2035 số lượng người mắc đái tháo
đường sẽ là 366 triệu người. Tuy nhiên tình từ năm 1980 đến năm 2008 thì con số
này đã tăng từ 153 triệu đến 347 triệu người [44]. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa
Kỳ (ADA), năm 2013, số lượng người mắc ĐTĐ trên thế giới là 382 triệu người vượt
ngưỡng số lượng người được dự đoán sẽ mắc ĐTĐ vào năm 2035 của WHO trước
đây. Tuy nhiên, một điều đáng chú ý là 46% số bệnh nhân không biết mình mắc ĐTĐ
và không nhận thức được những hậu quả lâu dài mà bệnh gây ra; chỉ tính trong năm
2013 đã có 5,1 triệu người chết do ĐTĐ và 548 tỉ đô la đã được chi cho căn bệnh này
[50].
Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, là khu vực có số
lượng người mắc ĐTĐ đông nhất trong các khu vực trên thế giới [50]. Theo nghiên
cứu toàn quốc năm 2002 – 2003 của Tạ Văn Bình và cộng sự thì tỉ lệ mắc ĐTĐ toàn
quốc là 2,7%, nữ chiếm 3,7%, nam chiếm 3,3%; tỉ lệ rối loạn dung nạp glucose toàn
quốc là 7,3%; tỉ lệ rối loạn glucose máu khi đói toàn quốc là 1,9% [3].
Theo tài liệu nghiên cứu tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐ, thì tỉ lệ bệnh tăng lên
hàng năm, cứ 15 năm thì tỉ lệ bệnh tăng lên 2 lần, ĐTĐ được xếp vào một trong ba
bệnh gây tàn phế và tử vong nhất (xơ vữa động mạch, ung thư, ĐTĐ) [18]. Trong đó,
bệnh đái tháo đường typ 2 chiếm 85 - 95% [50].
4
5
Đái tháo đường typ 2
Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ
typ 2 là kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau [29]:
- Rối loạn tiết insulin: Nghĩa là tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất
insulin bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển
hóa glucose bình thường. Những rối loạn đó có thể là:
Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết insulin
Bất thường về số lượng tiết insulin [2].
- Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ typ 2
và tăng glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo tụy
không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa [20]. Hình thức kháng insulin cũng rất
phong phú bao gồm, giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan), giảm khả năng
thu nạp glucose (ở mô ngoại vi) và giảm khả năng sử dụng glucose (ở các cơ quan)
[2].
1.1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Đái tháo đường được chẩn đoán khi thỏa mãn một trong bốn điều kiện sau:
- Glucose máu lúc đói (ít nhất sau 8h không ăn) ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L)
- Glucose máu bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L) kèm các triệu chứng lâm
sàng như đái nhiều, uống nhiều, sút cân
- Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose (uống nhanh trong 5
phút 75 g glucose hòa 200 mL nước) ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L)
- HbA1c ≥ 6,5% [11], [23], [27], [34].
glucose máu sẽ có những biểu hiện lâm sàng tương ứng [1]. Nguyên nhân gây hạ
glucose máu có thể là: quá liều Insulin, hạ glucose máu do Sulfonylure, giảm khẩu
phần ăn hay giờ ăn muộn hơn thường ngày, gắng sức,…[17]
Hôn mê nhiễm toan acid lactic
Nhiễm toan acid lactic là một rối loạn chuyển hóa nặng thường gặp khi có rối
loạn cung cấp oxy tổ chức, acid lactic được sản xuất tăng lên ở các tổ chức như cơ,
xương và ở tất cả các tổ chức khi bị thiếu oxy trầm trọng [17]. Bệnh thường xảy ra
trên người ĐTĐ lớn tuổi do hai tác động: thiếu oxy do suy tim hoặc suy hô hấp, lạm
dụng Metformin [11].
Các bệnh nhiễm trùng cấp
Người mắc ĐTĐ dễ bị nhiễm trùng và khó chữa, bên cạnh dùng kháng sinh
phải kiểm soát glucose máu thật tốt. Một số nhiễm trùng hay gặp là nhiễm trùng da,
7
lao phổi, viêm ống tai ngoài cấp tính, viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật
sinh hơi, nhiễm nấm Mucor, viêm hoại tử mô tế bào,…[20].
Biến chứng mạn tính
Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ rất hay gặp, thậm chí các biến chứng này
có ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện [2].
Biến chứng mạch máu lớn
Bệnh tim mạch – ĐTĐ là một quá trình xảy ra lâu dài và liên tục giữa hai yếu
tố “xơ vữa mạch” và “tăng huyết áp”. Chúng vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của
nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Biến chứng mạch máu lớn được phân thành:
bệnh mạch vành, bệnh mạch não, bệnh mạch máu ngoại vi [1].
Biến chứng mạch máu nhỏ
Bệnh lý bàn chân là một biến chứng thường gặp, gây nên chủ yếu bởi hai
nguyên nhân có ảnh hưởng tương h nhau: bệnh thần kinh và bệnh mạch máu. Các
lý tốt nhất, đưa HbA1c về khoảng 6,5% đến 7,0% trong vòng 3 tháng [6].
Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo Bộ Y tế năm 2011 [6]
Chỉ số
Đơn vị
Tốt
Chấp nhận
Kém
Glucose máu
- Lúc đói
- Sau ăn
mmol/l
4,4 – 6,1
4,4 – 7,8
6,2 – 7,0
> 7,8 đến ≤ 10,0
> 7,0
> 10,0
HbA1c
%
≤ 6,5
> 6,5 đến ≤ 7,5
> 7,5
Huyết áp
mmHg
≤ 130/80
130/80 – 140/90
> 140/90
3,4 – 4,1
> 4,1
Bảng 1.2: Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2014 [23]
Chỉ tiêu
Khuyến cáo
HbA1c
< 7,0 %
Glucose máu
Glucose máu mao mạch lúc đói: 3,9 – 7,2 mmol/L (70 –
130mg/dL)
Đỉnh glucose máu mao mạch sau ăn (1 – 2 giờ sau ăn): < 10,0
mmol/L (180 mg/dL)
Huyết áp
< 140/80 mmHg
Lipid máu
LDL – C < 2,6 mmol/L
9
1.1.7.2. Phương pháp điều trị
Khi thiết lập mục tiêu điều trị (mục tiêu cần đạt được đối với HbA1c) thì cần
kết hợp giữa biện pháp điều trị không dùng thuốc và biện pháp điều trị dùng thuốc để
đạt được mục tiêu này [39].
Điều trị không dùng thuốc
Chế độ ăn
Chế độ ăn khỏe mạnh là một phần quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân
Ở các bước điều trị đều có thể phối hợp với các thuốc thuộc nhóm ức chế α –
glucosidase. Hướng dẫn này cũng chỉ rõ một số trường hợp nên dùng thuốc phối hợp
sớm như sau:
- Nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói trên 13,0 mmol/L có thể
chỉ định 2 loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp
- Nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói trên 15,0 mmol/L có thể
chỉ định dùng ngay insulin [6].
Các phác đồ điều trị của Bộ Y tế, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA
2014) và Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF 2012) được trình bày ở Phụ lục 1.
1.2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
1.2.1. Insulin
Cơ chế tác dụng:
Insulin là một hormon polypeptid do tế bào β của đảo Langerhans tuyến tụy
tiết ra. Nồng độ glucose trong máu là yếu tố chính điều hòa tiết insulin. Ở người bình
thường, insulin tiết không đều, nhiều nhất sau bữa ăn. Tác dụng chính của insulin lên
sự ổn định nồng độ glucose máu xảy ra sau khi insulin đã gắn với các thụ thể đặc hiệu
trên bề mặt tế bào của các mô nhạy cảm với insulin, đặc biệt là gan, cơ vân và mô
mỡ. Insulin ức chế tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi và do đó làm
giảm nồng độ glucose trong máu. Nó còn ức chế sự phân giải mỡ và do đó ngăn sự
tạo thành các thể ceton. Ngoài ra, insulin còn có tác dụng đồng hóa do ảnh hưởng lên
chuyển hóa glucid, lipid và protid. Insulin bị phân hủy ở các mô gan, cơ và thận [9].
11
15 – 30
phút
4 – 8 giờ
Insulin bán chậm
(insulin trung bình
hoặc NPH)
Insulactard
Flexpen,
Insulactard HM
Dung dịch
tiêm 100
IU/ml
1 – 2 giờ
10 – 16 giờ
Chất tương tự
Insulin tác dụng
chậm (insulin
glargin hay insulin
determir)
Lantus, Lantus
SoloStar
Hn dịch
tiêm 100
IU/ml
1,5 giờ
22 – 24 giờ
Hn hợp Insulin
bán chậm/chất
tương tự Insulin
NovoMix 30
- Người bệnh ĐTĐ nhưng đang mắc một bệnh cấp tính khác; ví dụ nhiễm trùng
nặng, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…
- Người bệnh ĐTĐ suy thận có chống chỉ định dùng thuốc viên hạ glucose máu,
người bệnh có tổn thương gan,…
- Người bệnh ĐTĐ mang thai hoặc ĐTĐ thai kỳ
- Người điều trị các thuốc hạ glucose máu bằng thuốc viên không hiệu quả;
người bị dị ứng với các thuốc viên hạ glucose máu,… [6].
- Người đang chuẩn bị phẫu thuật [27]
Chống chỉ định:
Dị ứng với insulin bò hoặc lợn hoặc với các thành phần khác của chế phẩm
(metacresol/protamin/ methyl-parahydroxybenzoat).
Dùng đơn thuần insulin tác dụng trung gian và tác dụng kéo dài trong trường
hợp toan máu hoặc hôn mê đái tháo đường [9].
Tác dụng không mong muốn:
Hạ glucose máu: Triệu chứng báo hiệu sớm hạ glucose máu sẽ nhẹ và thậm
chí bị che giấu hoàn toàn trong thời gian dùng Insulin người.
Phản ứng tại ch: Dị ứng ban đỏ, ngứa ở ch tiêm, phát triển mô mỡ (thường
do tiêm thuốc dưới da nhiều lần tại một vị trí) [9].
1.2.2. Các thuốc điều trị Đái tháo đường typ 2 dạng uống
Các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 dạng uống được chia làm nhiều nhóm:
- Nhóm thuốc kích thích sự bài tiết insulin: Sulfonylure, Meglitinid
- Nhóm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin: dẫn xuất Biguanid
(Metformin), Thiazolidindion
- Nhóm thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu glucose: ức chế α - glucosidase
- Nhóm thuốc có tác dụng giống incretin hoặc kéo dài tác dụng của incretin:
Exanatid và các thuốc ức chế DPP - 4
- Thuốc khác: Pramlintid hạ glucose máu bằng cách ức chế glucagon và làm
chậm quá trình làm rng dạ dày [38].
- Có thai
- Chế độ ăn ít calo (để giảm cân)
- Ngay trước và sau phẫu thuật hoặc bệnh nhân > 70 tuổi [48].
14
Tác dụng không mong muốn:
Tác dụng không mong muốn (TDKMM) thường gặp nhất của Metformin là
trên tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, ) xảy ra trên 5-50% bệnh nhân và
khoảng 6% bệnh nhân phải ngừng dùng thuốc do TDKMM này [37]. TDKMM
nghiêm trọng nhất là gây nhiễm toan acid lactic, trong 50% trường hợp dẫn đến tử
vong [22].
1.2.2.2. Nhóm Thiazolidindion
Các Thiazolidindion (TZD) được sử dụng gồm: Troglitazon, Rosiglitazon,
Pioglitazon; tuy nhiên, Troglitazon đã bị rút ra khỏi thị trường vì gây biến chứng
nhiễm độc gan nặng [25].
Cơ chế tác dụng:
Các TZD làm giảm glucose máu cả lúc đói và cả sau khi ăn ở bệnh nhân bị
ĐTĐ typ 2, do làm tăng sự nhạy cảm của tế bào đích đối với insulin. Giống với các
Biguanid và chất ức chế α – glucosidase, các TZD không gây hạ glucose máu ở người
không bị ĐTĐ thậm chí khi dùng liều cao, vì vậy các TZD phải được gọi là thuốc
chống tăng glucose máu đúng hơn là thuốc hạ glucose máu [12].
Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc này chưa rõ ràng nhưng các tác dụng quan
sát được là làm tăng chất vận chuyển glucose (GLUT 1 và GLUT 4), làm giảm các
acid béo tự do (FFA), làm giảm tân tạo glucose ở gan, làm tăng biệt hóa các tiền acid
béo thành các acid béo [20].
Chỉ định:
+
gây khử cực màng, làm tăng lượng
Ca
2+
từ ngoại bào đi vào trong tế bào qua kênh Ca
2+
. Nồng độ Ca
2+
nội bào tăng khiến
các hạt kích thích tiết insulin di chuyển đến bề mặt tế bào và xuất bào giải phóng
insulin [25], [30].
Sulfonylure làm giảm glucose trung bình 50 -60 mg/dL, giảm HbA1c tới 2%
[6].
Chỉ định:
Sulfonylure được chỉ định cho những bệnh nhân không bị thừa cân và những
bệnh nhân chống chỉ định hoặc điều trị với Metformin không hiệu quả [24], [25].
Chống chỉ định:
- Đái tháo đường typ 1
- Suy gan, suy thận
- Đái tháo đường nhiễm toan ceton
- Có thai hoặc dị ứng với Sulfonylure [10], [25].