Khai thác thế mạnh của hàm IF trong EXCEL góp phần cải tiến phần mềm Quản lí điểm nhà trường đạt hiệuquả cao - Pdf 44

MỤC LỤC
Phần một: ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 2
1. Lí do chọn đề tài Trang 2
2. Mục đích nghiên cứu Trang 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu Trang 3
4. Đối tượng nghiên cứu Trang 3
5. Phương pháp nghiên cứu Trang 3
6. Điểm mới và đóng góp của đề tài Trang 3
7. Cấu trúc của đề tài Trang 4
Phần hai: NỘI DUNG Trang 6
1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn Trang 6
1.1. Cơ sở lí luận Trang 6
1.2. Cơ sở thực tiễn Trang 6
2. Giải pháp Trang 10
2.1. Lệnh tính trung bình học kỳ (TBHK) và trung bình cả năm
(TBCN)
Trang 10
2.2. Lệnh thống kê Trang 13
2.3. Lệnh thực hiện việc xếp loại học lực Trang 23
Phần ba: KẾT LUẬN Trang 24
1. Hiệu quả của đề tài Trang 24
2. Nhận định về áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở
rộng đề tài
Trang 24
3. Các kiến nghị và đề xuất Trang 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 26
PHỤ LỤC Trang 27
Phần một
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
1

Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác thế mạnh của hàm IF trong
EXCEL góp phần cải tiến phần mềm Quản lí nhà trường đang sử dụng hiện nay để
đạt hiệu quả cao.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thông qua việc nghiên cứu thông tư 58 của Bộ GD&ĐT về việc hướng
dẫn cho điểm, xếp loại và đánh giá học sinh trong thời điểm hiện nay.
- Thực nghiệm đối với phần mềm Quản lí nhà trường đang được sử dụng
- Đưa ra phần mềm cải tiến trên cơ sở khai thác hàm IF để khắc phục những
tồn tại của phần mềm Quản lí nhà trường đang sử dụng hiện nay.
4. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nhằm khai thác thế mạnh của hàm IF trong EXCEL góp
phần cải tiến phần mềm Quản lí nhà trường đang sử dụng hiện nay tại Trường
Trung học Phổ thông Đô Lương 1.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp lí luận: Các thông tư, văn bản, chỉ thị hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và của trường.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Thực hành hàm IF trong Excel.
+ Trao đổi chuyên môn trong nhóm tổ, Ban giám hiệu.
+ Qua các phần mềm Quản lí nhà trường đang sử dụng hiện nay.
6. Điểm mới và đóng góp của đề tài
Phần mềm cải tiến của chúng tôi đã khắc phục những hạn chế của phần mềm
quản lí điểm hiện nay nhà trường đang sử dụng, cụ thể là:
- Thiết lập lệnh tính trung bình môn học kì và cả năm đáp ứng được yêu cầu
qui chế đánh giá, xếp loại theo Thông tư 58/2011/TT-BGD&ĐT ban hành ngày 12
tháng 12 năm 2011: phải có đầy đủ số lần điểm tối thiểu đối với từng môn học, cột
tổng mới hiển thị kết quả xếp loại, giúp giáo viên tránh được các sai sót khi vào
điểm.
- Đặc biệt đối với môn đánh giá bằng nhận xét, chúng tôi đã thiết lập được

4- Đối tượng nghiên cứu
5- Phương pháp nghiên cứu
6- Điểm mới và đóng góp của đề tài
Phần hai: NỘI DUNG
1- Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
2- Giải pháp: Khai thác thế mạnh của hàm IF trong EXCEL góp phần cải tiến
phần mềm Quản lí điểm nhà trường đạt hiệu quả cao
Phần ba: KẾT LUẬN
4
1- Kết quả đạt được
2- Nhận định về áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng
đề tài
3- Các kiến nghị và đề xuất
Phần hai
NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
1.1. Cơ sở lí luận
5
1.1.1. Xuất phát từ chủ trương đổi mới giáo dục, đào tạo của Đảng
Nghị quyết Trung ương 2/HNTW khóa VIII, năm 1997 nêu rõ: Cần phải
“Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình
day – học…”
Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 2006) coi giáo dục, đào tạo là
quốc sách hàng đầu và khẳng định “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo” nhằm
“Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí,
nội dung, phương pháp dạy học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa;
chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.
1.1.2. Xuất phát từ vai trò của công nghệ thông tin đối với giáo dục và đào
tạo
Khoa học – công nghệ ngày nay đạt được những thành tựu vô cùng kì diệu,

- Qui định hình thức đánh giá kết quả các môn học sau một học kì, cả năm
học: đánh giá bằng nhận xét (bằng kí tự) kết quả học tập đối với các môn Âm nhạc,
Mỹ thuật, Thể dục.
+ Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học qui định trong chương trình giáo
dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các
bài kiểm tra theo hai mức: Đạt yêu cầu (Đ); Chưa đạt yêu cầu (CĐ). Nhận xét môn
học sau mỗi học kì, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và chưa đạt yêu cầu
(CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có).
+ Qui định về số lần kiểm tra và cách cho điểm: những học sinh không có đủ
số lần kiểm tra theo qui định phải được kiểm tra bù…; học sinh không dự kiểm tra
bù sẽ bị điểm 0 (đối với môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét mức
CĐ ( đối với môn học đánh giá bằng nhận xét).
+ Qui định kết quả môn học của mỗi học kì, cả năm học: Có đủ số lần kiểm
tra theo qui định tại các Khoản 1, 2, 3, Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được
đánh giá mức “Đ”, trong đó có bài kiểm tra học kì. Chưa đạt yêu cầu (CĐ) gồm
các trường hợp còn lại.
+ Qui định các trường hợp được miễn học môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ
thuật, phần thực hành môn GDQP-AN: các khoản 1, 2, 3, 4, 5, qui định rõ đối
tượng và hình thức miễn toàn phần hay từng phần, kể cả việc hoán đổi bài lí thuyết
cho điểm thực hành môn GDQP-AN theo QĐ số 69/2007/QĐ-BGDDT ngày
14/11/2007. Nhưng Qui chế này không qui định cách ghi cho các trường hợp được
miễn hay không học môn này. “ Không ghi có nghĩa là bỏ trống ô”.
+ Tại điều 13, khoản 1, 2, 3, đều ghi rõ môn học đánh giá bằng nhận xét đạt
loại “Đ” mới được xếp đúng loại. Nếu “CĐ” có nghĩa là phải hạ loại.
- Qui định xếp loại:
+ Xếp loại yếu: điểm TB các môn từ 3,5 trở lên, không có môn học nào
điểm TB dưới 2,0. Khoản 5: Các trường hợp còn lại.
7
+ Nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại giỏi “G” nhưng do kết quả của
môn học nào đó mà phải xuống loại TB thì được điều chỉnh xếp loại Khá “K ”…

+ Đối với môn đánh giá bằng nhận xét: nếu học sinh bỏ không kiểm tra học
kì mà vẫn ghi nhận xét “CĐ” thì chưa thật hợp lí (như khoản 5 Điều 8: Những học
8
sinh không có đủ số lần điểm kiểm tra theo qui định tại Khoản 1, Khoản 2 điều
này phải được kiểm tra bù. Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với
môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét CĐ (đối với môn học đánh giá
bằng nhận xét). Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kì hoặc cuối năm học.
+ Lệnh xếp trung bình học kì của phần mềm QLNT đang thực hiện, khi chưa
nhập hết dữ liệu kết quả tổng kết vẫn được thể hiện.
Ví dụ: Trong trường hợp học sinh còn thiếu bài kiểm tra, giáo viên chưa vào
điểm kịp thời, phần mềm vẫn thể hiện kết quả tổng kết (số Gv các môn phụ có số
lớp nhiều trên 10 lớp, dễ thiếu sót nhất), dẫn đến Gv chủ nhiệm dễ sai khi tổng hợp
kết quả cuối HK và cuối năm. (Xem bảng dẫn chứng dưới đây copy từ phần mềm
làm ví dụ).
Đối với môn cho điểm:
Bảng dưới được copy từ phần mềm QLNT đang sử dụng
+ Đối với môn nhận xét:
Bảng dưới được copy từ phần mềm QLNT đang sử dụng
9
Những bất cập trên dẫn đến việc thực hiện kiểm tra, thanh tra các hoạt động
giáo dục phải mất rất nhiều thời gian, nhiều nhân lực (việc rà soát hàng loạt sổ
điểm, nhất là trường có tổng số lớp đông trên dưới 40 lớp).
2. Giải pháp: Khai thác thế mạnh của hàm IF trong EXCEL góp
phần cải tiến phần mềm Quản lí điểm nhà trường đạt hiệu quả cao
2.1. Lệnh tính trung bình học kì (TBHK) và trung bình cả năm (TBCN)
2.1.1. Đối với môn đánh giá bằng điểm
Chúng tôi thay đổi lệnh tính trung bình học kì và cả năm với điều kiện phải
có điểm học kì thì điểm tổng mới được thể hiện, nhằm hạn chế sai sót khi còn thiếu
con điểm HK ở môn nào đó. Bằng hàm số sau:
-TBMHK:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status