Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trƣớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến Thầy giáo PGS. TS Lê Trọng Sơn đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo ThS. Võ Đình Ba đã giới
thiệu, động viên tinh thần để tôi có đƣợc cơ hội thực hiện đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Sinh học, trƣờng Đại học
Khoa học Huế đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
trong suốt quá tình học tập tại trƣờng.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ phòng Nghiên cứu
Môi trƣờng và biến đổi khí hậu, Viện kỹ thuật biển Tp Hồ Chí Minh đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đƣợc khóa luận này.
Cuối cùng, xin cảm ơn những tình cảm và sự động viên quý báu của gia
đình, ngƣời thân và bạn bè trong suốt quá trình học tập và trong thời gian thực
hiện đề tài khóa luận này.
Huế, ngày 09 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Lê Đình Hiệu
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
3.3.2. Tình hình kinh tế ............................................................................. 21
3.3.3. Xã hội .............................................................................................. 22
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 23
4.1. DANH LỤC THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT ĐÁY KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 23
4.2. CẤU TRÚC THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT ĐÁY VÙNG HẠ
LƢU SÔNG MÊ KÔNG THUỘC HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG
THÁP ............................................................................................................ 29
4.3. TÍNH ĐA DẠNG VÀ LOÀI ƢU THẾ CỦA ĐỘNG VẬT ĐÁY
VÙNG HẠ LƢU SÔNG MÊ KÔNG THUỘC HUYỆN HỒNG NGỰ,
TỈNH ĐỒNG THÁP..................................................................................... 35
4.3.1. Các chỉ số đa dạng của động vật đáy .............................................. 35
4.3.2. Loài ƣu thế....................................................................................... 38
4.4. BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT ĐÁY TẠI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU ................................................................................... 39
4.4.1. Biến động theo không gian ............................................................. 39
4.4.2. Biến động theo thời gian ................................................................. 42
4.5. BIẾN ĐỘNG MẬT ĐỘ CÁ THỂ ĐỘNG VẬT ĐÁY KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 44
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
4.5.1. Biến động theo không gian ............................................................. 44
4.5.3. Biến động theo thời gian ................................................................. 45
4.6. SO SÁNH THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT ĐÁY KHU VỰC
NGHIÊN CỨU VỚI CÁC KHU VỰC KHÁC ............................................ 46
Phần 5. ............................................................................................................. 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 49
Nxb
Nhà xuất bản
PL
Phụ lục
Stt
Số thứ tự
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ các điểm thu mẫu ở khu vực nghiên cứu .............................. 11
Hình 2.2. Mô tả các điểm thu mẫu .................................................................. 11
Hình 2.3. Gàu thu mẫu Petersen ...................................................................... 13
Hình 2.4. Sàn lọc mẫu ..................................................................................... 13
Hình 4.1. Biểu đồ biểu thị số lƣợng bộ, họ, giống, loài động vật đáy vùng hạ
lƣu sông Mê Kông thuộc huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp ......................... 24
Hình 4.2. Biểu đồ tỉ lệ (%) số bộ của các lớp động vật đáy vùng hạ lƣu sông
Mê Kông thuộc huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp ........................................ 30
Hình 4.3. Biểu đồ tỉ lệ (%) số họ của các lớp động vật đáy vùng hạ lƣu sông
Mê Kông thuộc huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp ........................................ 30
Hình 4.4. Biểu đồ tỉ lệ (%) số giống của các lớp động vật đáy vùng hạ lƣu
Bảng 4.11. Mật độ cá thể động vật đáy tại các vị trí khảo sát qua các năm.... 46
Bảng 4.12. Hệ số tƣơng đồng động vật đáy khu vực nghiên cứu so với một số
khu vực nghiên cứu khác ................................................................................. 48
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
1
MỞ ĐẦU
Sông Mê Kông là một trong những con sông lớn nhất trên thế giới, đứng
thứ 12 về độ dài và thứ 10 về lƣu lƣợng nƣớc trên thế giới, bắt nguồn từ Tây
Tạng, chảy qua Trung Quốc, Lào, Myanma, Thái Lan, Campuchia và đổ ra
Biển Đông ở Việt Nam. Ngoài những giá trị to lớn về mặt kinh tế thì hạ lƣu
sông Mê Kông còn mang một giá trị to lớn về mặt đa dạng Sinh học. Trong
đó động vật đáy không xƣơng sống (ĐVĐKXS) là đối tƣợng đƣợc tìm thấy ở
hầu hết các thủy vực nội địa và là một mắt xích trong lƣới thức ăn của thủy
vực. Vì vậy chúng tham gia tích cực trong vai trò cân bằng mối quan hệ dinh
dƣỡng hệ sinh thái thủy vực. Đồng thời, ĐVĐKXS còn đƣợc nhiều nghiên
cứu cho là nhạy cảm với các biến đổi của môi trƣờng, các chỉ số độ đa dạng
thành phần loài, độ phong phú của loài đƣợc sử dụng nhƣ chỉ số sinh học để
đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc của thủy vực. Do đó đây là một trong
những đối tƣợng đƣợc sử dụng để đánh giá sức khỏe sinh thái của thủy vực,
việc nghiên cứu khu hệ ĐVĐKXS này giúp đánh giá đƣợc chất lƣợng môi
trƣờng của thủy vực cũng nhƣ độ phong phú của thủy sinh vật. Ngoài ra một
lƣợng lớn động vật đáy mang giá trị lớn đối với con ngƣời, là nguồn thực
phẩm giàu chất dinh dƣỡng cho con ngƣời, nguồn thức ăn cho vật nuôi và một
3
Phần 1.
TỔNG QUAN
1.1.
SƠ LƢỢC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỘNG VẬT ĐÁY TRÊN
THẾ GIỚI.
Việc nghiên cứu thủy sinh vật bắt đầu từ Nửa thế kỷ XIX trên yêu cầu
sản xuất, từ đó hình thành nên các trạm nghiên cứu nhƣ:
- 1831 thành lập trạm nghiên cứu Svatopon ở USSR
- 1834 tại Macxen thành lập trạm nghiên cứu biển.
- 1872 thành lập trạm nghiên cứu biển ở Neopon, Italia.
- 1876 thành lập trạm nghiên cứu ở Newpo ở USA.
- 1890 thành lập trạm nghiên cứu ở Polun, Đức. Đây là trạm nghiên cứu
nƣớc ngọt đầu tiên.
- 1891 thành lập trạm nghiện cứu ở Glubokoie, USSR.
Mặc dù có sự thành lập các trạm nhƣng chủ yếu là phần phân loại các
sinh vật có kích thƣớc lớn dễ tìm.
Đến cuối thế kỉ XIX các nghiên cứu đi sâu hơn và phƣơng pháp nghiên
cứu toàn diện hơn nhƣ các nghiên cứu của:
- Bogrov - Zenkevits, 1971 đã nghiên cứu, chỉ ra đƣợc vùng phân bố của
động vật phù du và động vật đáy, trong đó chỉ rỏ vùng khác nhau thì có sinh
khối và năng xuất sinh học khác nhau.
- Vladimirova tổng kết các dẫn liệu và năng xuất sinh học của động vật
phù du ở hồ chứa Rubin trong 12 năm (1956 - 1967) chỉ ra rằng: năng xuất
sinh học động vật chiết khoảng 20%, năng xuất sinh học động vật ăn thịt
trƣờng. Các nghiên cứu tổng hợp về thành phần loài tại các vùng/vƣờn quốc
gia/khu bảo tồn nhằm mục đích cung cấp dẫn liệu
SƠ LƢỢC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỘNG VẬT ĐÁY Ở VIỆT
1.2.
NAM
Theo các tài liệu đã biết hiện nay, các dẫn liệu về động vật không xƣơng
sống các thủy vực nƣớc lợ và nƣớc ngọt ở Việt Nam đã có từ thế kỷ XVIII.
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
5
Trong sách “Vân đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn (1773) đã nói đến một số
động vật không xƣơng sống của thủy vực nội địa đƣợc coi là các sản vật có
giá trị ở nƣớc ta nhƣ: rƣơi, phi, cáy… cùng những ghi chép về địa điểm tìm
thấy, sinh trƣởng và giá trị thực tiển, có thể coi là những dẫn liệu đầu tiên về
động vật ở nƣớc ngọt còn lƣu lại trong dẫn liệu cổ nƣớc ta.
Tuy nhiên những nghiên cứu đầu tiên về khu hệ động vật không xƣơng
sống ở các thủy vực nội địa mới chỉ bắt đầu từ những năm giữa thế kỷ XIX
với công trình nghiên cứu về trai ốc nƣớc ngọt ở nam Việt Nam của Groose
và Fischer (1863), trong khi các động vật không xƣơng sống ở biển đã đƣợc
nghiên cứu từ cuối thế kỷ XVIII với công bố đầu tiên của Martyn và
Chemnitz (1784) về trai ốc biển vùng côn đảo.
Tại Bắc Việt Nam phải tới năm 1866 mới có công trình nghiên cứu trai
ốc nƣớc ngọt của Morlet. Động vật biển Bắc Việt Nam đƣợc nghiên cứu chậm
nghiên cứu điều tra cơ bản khu hệ động vật các thủy vực nội địa cũng nhƣ
động vật biển thay đổi hẵn và sự nghiên cứu tiến hành về mọi mặt: thành phần
loài , số lƣợng phân bố, sinh học, sinh thái học, sinh lý học, địa động vật học.
Khối lƣợng dẫn liệu lớn và nhiều mặt này tuy còn chƣa thể coi là đầy đủ
nhƣng rõ ràng đã vƣợt xa mức độ nghiên cứu trƣớc cách mạng cả về quy mô
lẫn nội dung, là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong giai đoạn tới.
Nghiên cứu về thủy sinh động vật không xƣơng sống đƣợc đẩy mạnh
qua công bố của Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái và Phạm Văn Miên. Năm
1952, Brehm lại công bố thêm một loài giáp xác mới đƣợc phát hiện ở Hải
Dƣơng. Từ sau 1975 đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về thủy sinh
vật trong cả nƣớc nhƣng chỉ tập trung nghiên cứu trên lĩnh vực năng xuất sinh
học, và phân khu hệ hiện nay chỉ thiên về sinh vật chỉ thị và các loài ƣu thế.
Nghiên cứu của Đặng Ngọc Thanh (1980), đã công bố các dẫn liệu về
sinh khối động vật nổi và động vật đáy ở khu vực Bắc Việt Nam. Qua đó
nhận xét sinh khối động vật nổi không cao, mặc dù chúng có số lƣợng cao.
Ngƣợc lại động vật đáy tuy số lƣợng không cao nhƣng lại có sinh khối cao.
Theo Ngô Trọng Lƣ và Nguyễn Trƣờng Lƣu (1977), vào mùa khô sinh
lƣợng động vật đáy ở nơi không chịu ảnh hƣởng mặn trên sông Hậu đạt 2005
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
7
con/m2 ứng với 22,581 g/m2 trên sông Tiền 432 con/m2 ứng với 33,485 g/m2,
vào mùa mƣa số lƣợng và sinh lƣợng động vật đáy trên sông Hậu (441 con/m2
hay 29,06 g/m2) cao hơn sông tiền (3950 con/m2 hay 5,9 g/m2). Các giá trị
trên cao hơn so với giá trị các sông ở miền Bắc, song so với số liệu về động
vật đáy các vùng nƣớc lợ miền Bắc (Đặng Ngọc Thanh, 1980) thì trị số đó
(Olygochaeta) có 3 loài thuộc 2 giống, 2 họ; lớp Chân bụng (Gastropoda) có
12 loài thuộc 11 giống, 5 họ; lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có 8 loài thuộc 3
giống, 3 họ [30].
Năm 2013, tại khu vực sông Nhuệ và sông Đáy, Phan Văn Mạch,
Nguyễn Đình Tạo đã xác định đƣợc tổng số 50 loài động vật đáy thuộc 39
giống, 26 họ [15].
Năm 2015, Lê Văn Thọ, Đỗ Thị Bích Lộc đã ghi nhận đƣợc 32 loài,
thuộc 6 lớp, 3 ngành động vật đáy tại khu vực sông Sài Gòn đoạn chảy qua
tỉnh Bình Dƣơng [8].
Kết quả nghiên cứu của Hoàng Đình Trung, Võ Đình Ba, Võ Văn Quý,
Nguyễn Duy Thuận năm 2015 ở khu vực sông Hƣơng đoạn chảy qua địa phận
Thành phố Huế đã ghi nhận đƣợc 82 loài động vật đáy của 65 giống, 36 họ,
13 bộ, và 7 lớp thuộc 3 ngành. Trong đó, lớp Chân bụng (Gastropoda) có 30
loài thuộc 26 giống, 12 họ, 2 bộ; lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có 16 loài thuộc
14 giống, 5 họ, 3 bộ; lớp Côn trùng (Insecta) có 24 loài, 21 giống, 13 họ, 4 bộ;
lớp Giáp xác (Crustacea) có 7 loài, 7 giống, 3 họ, 1 bộ; lớp Giun nhiều tơ
(Polychaeta) có 3 loài, 2 giống, 2 họ, 1 bộ; lớp Giun ít tơ (Oligochaeta) và lớp
Đỉa (Hirudinea) đều có 1 loài, 1 giống, 1 họ và 1 bộ [31].
Riêng đối với vùng hạ lƣu sông Mê Kông trên lãnh thổ Việt Nam các
nghiên cứu về khu hệ động vật đáy đƣợc chú trọng đặc biệt, đây là một trong
bốn nhóm sinh vật nƣớc quan trọng đƣợc dùng để đánh giá sức khỏe sinh thái
cho hạ lƣu vực sông Mê Kông.
Lê Văn Thọ, Phan Doãn Đăng, (2011) nghiên cứu tại sông Vàm Cỏ
Đông, tỉnh Long An đã ghi nhận đƣợc 41 loài, thuộc 6 lớp, 3 ngành, bao gồm:
Ngành Thân mền (Mollusca) có 2 lớp, 19 loài (46,3%); ngành Giun đốt
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
10
Phần 2.
ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢ ƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu là nhóm động vật đáy không xƣơng sống
(zoobenthos).
2.2. ĐỊA ĐIỂM
Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên hạ lƣu sông Mê Kông thuộc huyện
Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Các vị trí khảo sát đƣợc thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Các vị trí khảo sát trong khu vực nghiên cứu
Stt
Vị trí khảo sát
Kí hiệu
1
Xã Thƣờng Phƣớc 1, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
VTP
2
Xã Thƣờng Thới Tiền, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
12
2.4.1.2. Phƣơng pháp thu mẫu ngoài thực địa
a. Các vật tƣ, dụng cụ cần thiết ngoài thực địa
- Gàu ngoạm Petersen với diện tích thu mẫu là 0,025 m2.
- Sàng lớn có kích thƣớc mắt lƣới 0,3 mm.
- Sàng nhỏ có kích thƣớc mắt lƣới nhỏ hơn 0,3 mm.
- Khay sơ loại màu trắng có diện tích bề mặt tối thiểu 0,1 m² (25 cm x 40 cm)
- Kẹp gắp.
- Ống hút.
- Chai chứa mẫu.
- Cồn 90º
- Nhãn.
- Sổ ghi chép thực địa.
b. Phƣơng pháp thu mẫu động vật đáy
Tại mỗi vị trí khảo sát chia thành 3 điểm thu mẫu theo mặt cắt sông: bờ
trái, bờ phải và giữa dòng, tại mỗi điểm thu 5 mẫu. Trƣớc khi tiến hành thu
mẫu điền đầy đủ thông tin vào phiếu dữ liệu thực địa.
1. Trƣớc (và sau) khi thu mẫu tại mỗi điểm, các dụng cụ đƣợc rửa sạch để loại
bỏ các sinh vật còn bám lại từ những lần thu mẫu trƣớc đó.
2. Thu mẫu bằng gàu ngoạm Peetersen có diện tích 0,025 m2: gàu đƣợc thả
xuống từ từ theo phƣơng vuông góc với mặt nƣớc cho tới khi chạm đáy,
sau khi chùng dây thì giật mạnh dây để gàu đóng lại, tiếp theo kéo gàu lên
và đổ mẫu vào một sàng lớn để lọc mẫu. Tại một điểm thu mẫu thì 4 mẫu
con đƣợc thu bằng 4 gàu ngoạm Petersen đƣợc gộp lại thành một mẫu,
tƣơng đƣơng với diện tích thu mẫu làm 0,1 m2.
3. Phần mẫu sau khi lọc đƣợc cho vào khay sơ loại, dùng kẹp hoặc ống hút để
nhặt mẫu và cho vào các lọ đựng mẫu.
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
14
và Hồ Thanh Hải (2012) [25]… Trình tự các ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài
đƣợc sắp xếp theo hệ thống phân loại của Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bá và
Phạm Bá Miên (1980) [20]. Sau đó có sự thẩm định của chuyên gia về mẫu
vật đã đƣợc phân tích.
-Phân tích định lượng: đếm và ghi chép số lƣợng từng loài trong mỗi mẫu,
mỗi mẫu đƣợc thu trên diện tích là 0,1 m2
Các mẫu sau khi đƣợc phân tích định tính và định lƣợng đƣợc cho lại
vào trong các lọ đựng ban đầu để bảo quản và lƣu trữ.
2.4.3. Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu
Số liệu đƣợc nhập và phân tích bằng phầm mềm Ms Excel và Primer 6.
Các chỉ số đƣợc sử dụng để phân tích:
- Chỉ số đa dạng (Shannon – Wienner, 1949):
H´
log2
- Chỉ số đa dạng lớn nhất (Shannon - Wienner, 1963):
H´max = log2 S
- Chỉ số điều hòa (Pielow, 1985):
J
H'
H'
- Chỉ số tƣơng đồng Sorencen (1948):
S=
Trong đó:
C: là số loài có mặt ở cả 2 khu vực A và B
A: là số loài có mặt ở khu vực A
B: là số loài có mặt ở khu vực B
Giá trị tƣơng đồng dao động từ 0 đến 1. Giá trị S > 0,5 biểu thị mức
động tƣơng đồng cao, nghĩa là giá trị này càng gần 1 thì thành phần loài
ở khu vực A và B càng giống nhau, giá trị này càng gần 0 thì thành phần
loài ở 2 khu vực A và B càng khác nhau.
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
16
Phần 3.
ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
- XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Hồng Ngự là một huyện biên giới thuộc tỉnh Đồng Tháp. Huyện Hồng
Ngự có diện tích tự nhiên là 20.973,70 ha; chiếm 6,21% tổng diện tích đất tự
nhiên của Tỉnh. Hồng Ngự là huyện có vị trí hết sức quan trọng, nằm ở vị trí
cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Đồng Tháp, tiếp giáp với tỉnh Preyveng
(Campuchia), nằm trên tuyến đƣờng thủy quốc tế sông Tiền đi Campuchia,
với diện tích không ổn định do bồi mới và sạt lở hàng năm.
Nhìn chung đặc điểm địa hình tƣơng đối đồng nhất, mang đặc điểm
chung của địa hình đồng bằng nên có thế mạnh trong việc phát triển nông
nghiệp. Tuy nhiên, Hồng Ngự là huyện đầu nguồn ven sông Tiền nên thƣờng
xuyên bị sạt lở gây không ít khó khăn trong sản xuất và sinh hoạt của ngƣời
dân.
3.2.2 Khí hậu
Đồng Tháp nói chung huyện Hồng Ngự nói riêng nằm trong vùng nhiệt
đới gió mùa cận xích đạo, quanh năm nóng ấm, lƣợng mƣa phong phú, các
yếu tố khí tƣợng có sự phân hoá rõ rệt theo mùa.
- Mùa mƣa từ tháng 5 đến thánh 11 trùng với hƣớng gió thịnh hành là gió
mùa Tấy - Nam.
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với hƣớng gió mùa Đông Bắc.
* Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm khá cao khoảng 27 0C. Nhìn chung không có sự
khác biệt lớn so với nơi khác trong tỉnh và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là 380C, tháng 01 có nhiệt
độ trung bình thấp nhất năm 200C.
SVTH: Lê Đình Hiệu
Khóa luận tốt nghiệp
18
* Độ ẩm:
Độ ẩm không khí cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, trung bình là
83% cao nhất là 100%, thấp nhất là 41%, trung bình vào mùa mƣu từ 81 87%, trung bình vào mùa khô 78 - 82%.
* Độ nắng: