i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích của đề tài......................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................3
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................................3
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về viễn thám và Gis ............................................................3
1.1.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ............................................................................13
1.1.3. Bản đồ biến động sử dụng đất .............................................................................19
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................29
1.2.1. Tình hình lập bản đồ biến động sử dụng đất của một số nước trên thế giới ......29
1.2.2. Ứng dụng của công nghệ GIS và viễn thám trên thế giới và Việt Nam .............32
1.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan .................................................................38
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........42
2.1. Mục tiêu cụ thể của đề tài .......................................................................................42
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................42
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................42
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................42
2.3. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................42
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................43
2.4.1. Phương pháp thống kê .........................................................................................43
2.4.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ................................................................43
2.4.3. Phương pháp dự kiến, dự báo .............................................................................43
2.4.4. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu .............................................................43
2.4.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..............................................................44
2.4.6. Phương pháp xử lý ảnh bằng công nghệ số ........................................................45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................46
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Phú Vang ....................................46
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................................87
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ý nghĩa
Viết tắt
GIS
GPS
Hệ thống thông tin địa lý
(Geographic Information System)
Hệ thống định vị toàn cầu
(Global Positioning System)
HTSDĐ
Hiện trạng sử dụng đất
BĐHT
Bản đồ hiện trạng
SDĐ
Sử dụng đất
MNCD
Hình 1.5. Đặc trưng phản xạ phổ của nước so với các đối tượng tự nhiên khác. ..........8
Hình 1.6. Đặc điểm phổ phản xạ của nhóm các đối tượng tự nhiên chính .....................9
Hình 1.7. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ..............................19
Hình 1.8. Ảnh lập bản đồ biến động bằng phương pháp so sánh sau phân loại............22
Hình 1.9. Thành lập bản đồ biến động bằng phương pháp phân loại trực tiếp ảnh đa
thời gian .........................................................................................................................23
Hình 1.10. Véc tơ thay đổi phổ .....................................................................................23
Hình 1.11. Thuật toán phân tích thay đổi phổ ...............................................................24
Hình 1.12. Thành lập bản đồ biến động bằng phương pháp mạng nhị phân ................26
Hình 1.13. Thành lập bản đồ biến động bằng phương pháp cộng màu trên một kênh
ảnh .................................................................................................................................28
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Phú Vang .........................................................................46
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Phú Vang........................................................52
Hình 3.3. Ảnh Phú Vang chụp tháng 5 năm 2005 .........................................................52
Hình 3.4. Ảnh Phú Vang chụp tháng 5 năm 2013 .........................................................53
Hình 3.5. Trình tự giải đoán ảnh viễn thám bằng công nghệ số ...................................53
Hình 3.6. Kết quả nắn ảnh 2005 bằng phần mềm Envi và các chỉ tiêu sai số ...............54
Hình 3.7. Kết quả nắn ảnh 2013 bằng phần mềm Envi và các chỉ tiêu sai số ...............55
Hình 3.8. Ảnh phân loại năm 2005................................................................................58
Hình 3.9. Ảnh phân loại năm 2013................................................................................58
Hình 3.10. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 ....................................................64
Hình 3.11. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 ....................................................65
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất ............................66
Hình 3.13. Minh hoạ biến động đất ...............................................................................66
Hình 3.14. Bản đồ biến động sử dụng đất ....................................................................67
Hình 3.15. Sự biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2013 ........................................75
1
ra sự biến đổi nhanh chóng trong quá trình sử dụng đất. Từ đó dẫn tới sự biến đổi hàng
loạt theo cả chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực đến các vấn đề môi trường tự nhiên và
môi trường xã hội. Huyện thay đổi nhanh chóng theo hướng giảm diện tích đất nông
nghiệp, tăng diện tích đất phi nông nghiệp chủ yếu là đất sử dụng vào mục đích công
nghiệp và dịch vụ. Trong những năm gần đây, công tác quản lý về đất đai nói riêng và
2
tình hình thực hiện pháp luật đất đai trên địa bàn huyện đã bắt đầu đi vào nề nếp. Tuy
nhiên, do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan công tác cập nhật biến động
đất đai chưa tốt, chưa kịp thời; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công tác chưa
đầy đủ, đồng bộ, đa số còn lạc hậu; trình độ, năng lực cán bộ làm công tác quản lý đất
đai ở các cấp còn chưa cao, nhất là cán bộ địa chính cơ sở.
Nhận thức được tầm quan trọng của sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất với
sự thay đổi khí hậu và chất lượng của cuộc sống, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS để đánh giá biến động sử dụng đất
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2013”.
2. Mục đích của đề tài
Thành lập được bản đồ biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Vang dựa
vào ảnh viễn thám và công nghệ GIS. Tính toán diện tích biến động của bản đồ thành
lập được và so sánh với số liệu thực tế để rút ra nhận xét.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
Thông qua nghiên cứu này, để khẳng định cơ sở khoa học của việc kết hợp ứng
dụng công nghệ GIS và ảnh viễn thám trong việc thành lập bản đồ biến động sử dụng
đất, để đánh giá biến động sử dụng đất đai. Từ đó thấy được sự hiệu quả của biện pháp
này để có thể áp dụng rộng rãi trên quy mô lãnh thổ lớn hơn.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc sử dụng công nghệ GIS và ảnh viễn thám để thành lập bản đồ
biến động sẽ giảm được nhân công trong việc điều tra diện tích ngoài thực tế khi muốn
- Cơ sở dữ liệu gắn với yếu tố địa lý: Đây là điều khác biệt giữa GIS với các
bản đồ thông thường. Trong hệ thống này ngoài những giá trị hiển thị trên bản đồ, thì
thông qua GIS nhiều dữ liệu liên quan có giá trị được liên kết, tổng hợp, lưu trữ và có
thể cập nhật. Điều này giúp cho việc quản lý không gian địa lý theo thời gian.
- Mô hình phân tích, quan hệ: Các mối quan hệ giữa các nhân tố theo không
gian được mô hình hóa. Ví dụ quan hệ giữa mặt xung yếu của một lưu vực với một
nhân tố ảnh hưởng như địa hình, đất đai, thảm phủ thực vật. Đây là cơ sở để chồng
ghép các lớp bản đồ, dữ liệu để đưa ra giải pháp, quy hoạch.
4
- Metadata: Thông tin siêu cơ sở dữ liệu của các lớp dữ liệu.
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin và viễn thám phát triển không
ngừng và tạo ra những phát triển mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực. Trong đó đối với quản
lý tài nguyên thiên nhiên, chúng đóng vai trò quan trọng với những ứng dụng như lưu
trữ, cập nhật, phân tích và đưa ra các giải pháp quản lý hữu hiệu, tiết kiệm, có tính
khoa học và thực tiễn, đóng góp vào việc quản lý tài nguyên bền vững, lâu dài.
b. Các thành phần và mô hình thông tin, kiến thức của GIS
Một hệ thống thông tin địa lý bao gồm 5 hợp phần chính, đó là: Phần cứng,
phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp. Việc lựa chọn và trang bị phần cứng
và phần mềm thường là những bước dễ dàng nhất và nhanh nhất trong quá trình phát
triển một hệ GIS. Việc thu thập và tổ chức dữ liệu, phát triển nhân sự và thiết lập các
quy định cho vấn đề sử dụng GIS thường khó khăn hơn và tốn nhiều thời gian hơn.
Mô hình thông tin, kiến thức GIS bao gồm:
- Thông tin dữ liệu đầu vào: Các thông tin dữ liệu liên quan, bản đồ, tọa độ
không gian đầu vào, ảnh viễn thám, các mô hình quan hệ giữa các nhân tố; chúng được
cập nhật và bổ sung thường xuyên.
- Quản lý, cập nhật và phân tích thông tin dữ liệu theo một mục tiêu cụ thể.
- Thông tin dữ liệu đầu ra bao gồm: Các giải pháp, các bản đồ chuyên đề và dữ
liệu liên quan, báo cáo; đồng thời có thể tạo ra các website để quản lý, sử dụng, trao đổi.
Dữ liệu kỹ thuật
số tổng hợp theo
giải pháp
Hình 1.1. Sơ đồ mô hình thông tin, kiến thức trong GIS
5
GIS có rất nhiều chức năng khác nhau tùy vào việc ứng dụng vào lĩnh vực nào,
nhưng có thể biểu hiện tổng quát theo hình 1.2:
Hiện tượng
quan sát
Thu thập
thông tin
Tài liệu và
bản đồ giấy
Dữ liệu thô
CSDL
Lưu trữ và
khai thác
Xử lý sơ
bộ dữ liệu
Hiển thị và
Do các tính chất của vật thể (nhà, đất, cây, nước…) có thể được xác định thông
qua năng lượng bức xạ hay phản xạ từ vật thể nên viễn thám là một công nghệ nhằm
xác định và nhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua những đặc
trưng riêng về sự phản xạ và bức xạ [15].
Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là nguồn cung cấp thông tin
chủ yếu về đặc tính của đối tượng cần phải đo lường và phân tích trong viễn thám.
Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể được gọi là
bộ cảm biến (sensors). Bộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh hoặc máy quét.
Phương tiện mang các sensors được gọi là vật mang (platform). Vật mang có thể là
máy bay, khinh khí cầu, tàu con thoi hoặc vệ tinh…
Nguồn năng lượng chính thường sử dụng trong viễn thám là bức xạ mặt trời,
năng lượng của sóng điện từ do các vật thể phản xạ hay bức xạ được thu nhận bởi các
sensor đặt trên vật mang. Thông tin về đối tượng có thể nhận biết được thông qua xử
lý tự động máy tính hoặc giải đoán trực tiếp từ ảnh của đối tượng dựa trên kinh
nghiệm của chuyên gia. Cuối cùng, các dữ liệu hoặc thông tin dưới dạng ảnh số sẽ
được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nông lâm nghiệp, địa chất, khí
tượng, môi trường…[15].
Hình 1.3. Nguyên lý thu nhận dữ liệu được sử dụng trong viễn thám
Nói một cách ngắn gọn, mỗi đối tượng sẽ có một giá trị phổ phản xạ duy nhất và
khác với các đối tượng khác. Các đặc trưng phổ phản xạ này sẽ được thể hiện bằng cấp
độ xám trên ảnh viễn thám. Viễn thám chính là công nghệ phát hiện và tìm hiểu đối
tượng thông qua các đặc trưng phổ phản xạ riêng biệt ấy.
7
Phương pháp viễn thám chính là phương pháp sử dụng bức xạ điện từ như một
phương tiện để điều tra và đo đạc những đặc tính của đối tượng [14].
b. Đặc trưng phổ phản xạ của các đối tượng tự nhiên phục vụ cho việc thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
với rừng có nhiều tầng lá, khả năng đó càng tăng lên [13].
8
Sự khác nhau về đặc trưng phản xạ phổ ở thực vật được xác định bởi các yếu tố
cấu tạo trong và ngoài của cây (sắc tố diệp lục, cấu tạo mô bì, thành phần và cấu tạo
biểu bì, hình thái cây…), thời kì sinh trưởng (tuổi cây, giai đoạn sinh trưởng…) và tác
động ngoại cảnh (điều kiện sinh trưởng, điều kiện chiếu sáng, thời tiết, vị trí địa lý…).
Tuy nhiên, đặc trưng phản xạ phổ của lớp phủ thực vật có một quy luật chung: phản xạ
mạnh ở vùng sóng xanh (510 - 575 nm) và hồng ngoại gần (>720nm), hấp thụ mạnh ở
vùng sóng xanh - tím (390 - 480 nm) và sóng đỏ (680 – 720nm).
Hình 1.4. Cơ chế phản xạ phổ của thực vật [7]
● Đặc trưng phản xạ phổ của nước
Khả năng phản xạ phổ của nước phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của nước và
hàm lượng các vật chất lơ lửng chứa trong nước. Nước trong chỉ phản xạ mạnh ở vùng
sóng của tia xanh lơ (Blue) và yếu dần khi sang vùng tia xanh lục (Green), triệt tiêu ở
cuối dải sóng đỏ (Red). Khi nước bị đục, khả năng phản xạ tăng lên do ảnh hưởng sự
tán xạ của các vật chất lơ lửng. Sự thay đổi về tính chất của nước (độ đục, độ mặn, độ
sâu, hàm lượng Chlorophil,…) đều ảnh hưởng đến tính chất phổ của chúng.
Hình 1.5. Đặc trưng phản xạ phổ của nước so với các đối tượng
tự nhiên khác [7]
9
● Đặc trưng phản xạ phổ của đất
Đường cong phổ phản xạ của đất khô tương đối đơn giản, ít có những cực đại và
cực tiểu một cách rõ ràng, lý do chính là các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất phổ của
đất khá phức tạp và không rõ ràng như ở thực vật.
tức là kích thước ô pixel lớn thì sự sai lệch càng lớn.
Cấu trúc vector: Nó mô tả vị trí và phạm vi của đối tượng không gian bằng tọa độ
cùng các kết hợp hình học gồm nút, cạnh, mặt và quan hệ giữa chúng. Về mặt hình học
thì được chia làm 3 dạng là đối tượng dạng vùng, dạng điểm và dạng đường. Trong đó,
vùng là khoảng không gian được giới hạn bởi một tập hợp các cặp tọa độ X,Y mà
điểm đầu và cuối trùng nhau tạo nên một đường bao. Điểm được xác định bằng một
cặp toạ độ X,Y. Đường là tập hợp liên tục các cặp toạ độ.
Ưu điểm của cấu trúc dạng vector là vị trí của đối tượng được định vị chính xác,
giúp cho người sử dụng dễ dàng biên tập bản đồ, chỉnh sửa, in ấn, tuy nhiên lại phức
tạp khi chồng xếp bản đồ.
Ảnh viễn thám có một số đặc điểm nổi bật như sau:
Tỷ lệ: Là tỷ số khoảng cách giữa hai điểm của một ảnh tương ứng với khoảng
cách trên mặt đất của hai điểm đó. Tỷ lệ hình ảnh được xác định bởi các yếu tố như độ
dài tiêu cự hiệu dụng của thiết bị viễn thám; độ cao mà từ đó hình ảnh được thu nhận;
yếu tố phóng đại được sử dụng trong in phóng ảnh.
Độ sáng và tông ảnh: Sự khác nhau về cường độ của bức xạ điện từ phát ra từ địa
hình tạo nên sự khác nhau về độ sáng của hình ảnh, độ sáng của hình ảnh tỷ lệ với
cường độ bức xạ phát ra từ các đối tượng.
Độ sáng: Đó là lượng ánh sáng tác động vào mắt của chủ thể mà có thể xác định
được một cách tương đối. Để đo cường độ ánh sáng người ta thường dùng quang kế
(photometro). Khi phân tích ảnh, để phân biệt độ sáng của ảnh có thể hiệu chỉnh bằng
thang cấp độ xám, ảnh được phân ra các vùng có tông sáng, trung bình hay tối dựa vào
thang độ xám.
Tông ảnh: Được xác định bởi khả năng của đối tượng phản xạ lại ánh mặt trời
chiếu xuống.
Tỷ số tương phản (constract ratio - CR): Là tỷ số giữa phần sáng nhất và tối nhất
của một ảnh và xác định bằng công thức:
CR
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định vùng nghiên cứu, định rõ biến động theo thời gian (theo mùa hoặc theo
năm). Định nghĩa các lớp tương ứng với hệ thống hệ thống phân loại lớp phủ.
Nghiên cứu các thông số của ảnh vệ tinh để lựa chọn phương pháp thực nghiệm
Đó là các thông số đặc trưng cho thông tin của ảnh bao gồm độ phân giải không
gian và góc nhìn, độ phân giải thời gian, độ phân giải phổ, độ phân giải radiometric và
các điều kiện môi trường.
Độ phân giải không gian của ảnh là khoảng cách tối thiểu giữa hai đối tượng mà
chúng được phân chia và tách biệt nhau trên ảnh. Độ phân giải không gian được quyết
định bởi góc nhìn tức thời của bộ thu. Độ phân giải không gian thường được thể hiện
bởi kích thước các pixel. Ví dụ, ảnh Landsat TM có độ phân giải 30x30m. Nếu hai ảnh
có cùng độ phân giải không gian thì việc định hướng một ảnh này theo một ảnh khác
được thực hiện dễ dàng. Tuy nhiên nếu hai ảnh thu được từ các bộ cảm có trường nhìn
tức thời khác nhau ví dụ như ảnh Landsat TM (30x30m) tại thời điểm 1, ảnh SPOT XS
12
(20x20m) tại thời điểm 2. Trong trường hợp này ta phải quyết định chọn đơn vị biểu
diễn nhỏ nhất trên bản đồ là bao nhiêu (20x20m) và phải tái chia mẫu để các ảnh có
cùng kích thước pixel. Thông thường ta phải chọn độ phân giải không gian nhỏ hơn.
Trong trường hợp này yêu cầu sai số nắn chỉnh hình học nhỏ hơn 0,5 pixel.
Ngoài ra chúng ta cũng cần lưu ý tới góc nhìn của ảnh, nếu ảnh thu thập được có
góc nhìn khác nhau sẽ ảnh hưởng đến kết quả biến động. Hệ thống thu nhận ảnh vệ
tinh như ảnh SPOT thường chụp ở góc ±200. Rõ ràng là với góc nhìn 200 và góc nhìn
00 thì diện tích cùng một vùng thay đổi rất lớn. Vì vậy khi nghiên cứu biến động, ta
nên chọn những tư liệu ảnh có góc nhìn xấp xỉ nhau.
Độ phân giải phổ: Tín hiệu phản xạ từ đối tượng trên mặt đất có thể thu nhận theo
các dải sóng khác nhau. Mỗi dải sóng đó gọi là một kênh. Nếu dữ liệu viễn thám thu
thập được có độ phân giải phổ khác nhau thì khi xử lý dữ liệu để nghiên cứu biến động
để nghiên cứu biến động. Đất có độ ẩm tối đa và đất khô là nguyên nhân dẫn đến
những sai sót nghiêm trọng trong biến động. Vì vậy khi lựa chọn tư liệu viễn thám để
nghiên cứu biến động cần phải biết rõ ngày chụp ảnh và xem xét lại những ghi chép về
lượng mưa trong ngày và trong tuần trước khi dữ liệu viễn thám được thu nhận.
Các thông tin về các chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, thủy triều cũng đóng vai
trò quan trọng quyết định đến những biến động thật sự trên tư liệu ảnh viễn thám.
Xử lý dữ liệu viễn thám để xác định biến động
Quá trình này bao gồm các bước như thu thập số liệu biến động và các tài liệu
liên quan như nắn chỉnh ảnh, tăng cường chất lượng hình ảnh. Lựa chọn phương pháp
nghiên cứu biến động và phương pháp phân loại ảnh như phân loại không kiểm định,
có kiểm định hoặc phương pháp kết hợp để phân loại ảnh. Sau đó thành lập bản đồ
biến động và tính toán các chỉ số thống kê biến động.
Đánh giá độ chính xác
Độ chính xác của kết quả thống kê phụ thuộc vào độ chính xác của từng ảnh
phân loại và của bản đồ biến động được thành lập.
Biểu thị kết quả
Kết quả thể hiện dưới dạng tương tự hoặc lưu giữ dưới dạng số.
1.1.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập theo đơn vị
hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng các loại đất trong thực tế với đầy đủ
các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loại đất,… trong phạm vi
một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định [10].
Công tác xây dựng bản đồ HTSDĐ được triển khai nhằm:
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ
hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất được ghi
trong Luật đất đai 1993 trên các tỷ lệ bản đồ thích hợp ở các cấp hành chính.
Từ 1/1000 đến 1/10.000
≥ 16 mm2
Từ 1/25.000 đến 1/100.000
≥ 9 mm2
Từ 1/250.000 đến 1/1.000.000
≥ 4 mm2
- Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ các tài
liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sang bản đồ nền phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không
vượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
15
+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không
được vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện tích các
loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng. Tất cả các ký hiệu sử dụng để thể hiện
nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn.
1.1.2.3. Những quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ nền;
- Hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ và các
21o để thành lập các bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam.
+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6o có hệ số
điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9996 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ
từ 1/500.000 đến 1/25.000.
+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3 o có hệ số
điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ từ
1/10.000 đến 1/1.000.
- Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm
theo Quy định này.
Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình dạng
của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử
dụng đất phải biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là
tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định trong bảng 1.2.
16
Bảng 1.2. Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Quy mô diện tích tự nhiên (ha)
1:1.000
Dưới 120
1:2.000
Từ 120 đến 500
Trên 350.000
Cấp xã
Cấp huyện
Cấp tỉnh
Cấp vùng
1:250.000
Cả nước
1:1.000.000
Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảng
giá trị quy mô diện tích trong cột 3 của bảng 1.2 thì được phép chọn tỷ lệ bản đồ lớn
hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định tại bảng 1.2.
Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ nền là các bản đồ phải đảm bảo các
quy chuẩn kỹ thuật quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa
chính cơ sở ở nhiều tỷ lệ thì dùng các bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở có
tỷ lệ nhỏ nhất để thành lập bản đồ nền.
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ
địa chính cơ sở thì dùng ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải
cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm trực giao để thành lập bản đồ nền.
- Đối với các đơn vị hành chính là cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên kinh tế và cả nước thì dùng bản đồ địa hình có tỷ lệ từ trung bình đến nhỏ, ảnh chụp từ
máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao để
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ biểu thị đến đường
trục chính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém phát
triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị tới đường
liên xã, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị đến đường liên huyện.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả
nước biểu thị đến tỉnh lộ, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện.
18
- Biểu thị đường biên giới, địa giới hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa
giới hành chính, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính kèm Quyết định điều chỉnh địa
giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với bản đồ hiện trạng sử
dụng đất vùng địa lý tự nhiên - kinh tế chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện.
Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến địa giới hành chính các
cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.
- Biểu thị các yếu tố nội dung khác như: các điểm địa vật độc lập quan trọng có
tính định hướng và các công trình kinh tế, văn hóa - xã hội.
- Ghi chú địa danh, tên các đơn vị hành chính giáp ranh và các ghi chú cần
thiết khác.
1.1.2.4. Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a. Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được căn cứ vào
Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tỷ lệ bản đồ nền; đặc
điểm của đơn vị hành chính; diện tích, kích thước của các khoanh đất; mức độ đầy đủ,
độ chính xác và tin cậy của các nguồn tài liệu hiện có; điều kiện thời gian, trang thiết
bị kỹ thuật công nghệ và trình độ của lực lượng cán bộ kỹ thuật.
b. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập bằng một trong các phương
pháp sau:
- Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở. Phương
Để nghiên cứu biến động sử dụng đất người ta có thể sử dụng nhiều phương
pháp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: số liệu thống kê hàng năm, số liệu kiểm
kê hoặc từ các cuộc điều tra. Các phương pháp này có độ chính xác không cao, tốn
nhiều thời gian và kinh phí, đồng thời chúng không thể hiện được sự thay đổi sử dụng
đất từ loại đất này sang loại đất khác và vị trí không gian của sự thay đổi đó. Thành lập
bản đồ biến động sử dụng đất từ tư liệu viễn thám đa thời gian sẽ khắc phục được
những nhược điểm trên.
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội
sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong giai đoạn đầu phát triển
kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập
trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi xã hội phát triển
ở mức độ cao hơn, công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức
tạp hơn. Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và
phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu
cho cuộc sống của nhân loại. Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân
số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng.
Vấn đề tổ chức và sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng
trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu.
Để quản lý sử dụng đất cấp xã sử dụng bản đồ tỷ lệ lớn và chi tiết 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000. Đối với cấp huyện sử dụng bản đồ tỷ lệ lớn và trung bình 1:10.000,
1:25.000, 1:50.000. Với các vùng lớn hơn sử dụng bản đồ tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ.
Bản đồ biến động sử dụng đất ngoài các yếu tố nội dung cơ bản của các bản đồ
chuyên đề như: bản đồ địa hình, địa vật, giao thông, thủy văn,… phải thể hiện được sự
biến động về sử dụng đất theo thời gian.
Các thông tin về tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất kết hợp với các
thông tin có liên quan là yếu tố quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch và
quản lý đất đai để đảm bảo sử dụng đất bền vững, hiệu quả, thân thiện môi trường và