i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số
liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Chí Thanh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân,
tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thế Huấn
giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên người đã luôn theo sát, tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong phòng đào tạo,
Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn giúp
đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân thành
phố Cẩm Phả, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất, Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các phường xã trên địa bàn thành
phố, cùng tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !
Cẩm Phả, tháng 09 năm 2016
Tác giả
1.2.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất ...................................14
1.2.2. Các quy định của nhà nước về giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu
tư ..............................................................................................................................16
1.2.3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất .........................................................18
1.2.4. Mối quan hệ của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư và
hiệu quả sử dụng đất ................................................................................................21
iv
1.2.4.1. Hiệu quả sử dụng đất .................................................................................21
1.2.4.2. Mối quan hệ của công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu
tư và hiệu quả sử dụng đất ......................................................................................21
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án ...22
1.2.5.1. Đảm bảo về mặt quy hoạch ........................................................................22
1.2.5.2. Đảm bảo về trình tự, thủ tục ......................................................................22
1.2.5.3. Đảm bảo chính sách pháp luật...................................................................22
1.2.5.4. Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả ..........................................23
1.3. Tổng quan về giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư của cả nước....23
1.3.1. Thực trạng quỹ đất đai nước ta hiện nay .......................................................23
1.3.2. Thực trạng công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư hiện nay
trên cả nước .............................................................................................................24
1.3.2.1. Một số kết quả đạt được .............................................................................24
1.3.2.2. Những tồn tại chính ....................................................................................25
1.3.3.3. Nguyên nhân chính của những tồn tại .......................................................25
1.4. Một số công trình nghiên cứu về công tác giao, cho thuê đất...............................26
CHƯƠNG 2.............................................................................................................27
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................27
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................27
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu........................................................................27
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................27
3.2.1. Kết quả giao đất thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cẩm
Phả giai đoạn 2013-2015 .........................................................................................48
3.2.1.1. Kết quả giao đất cho tổ chức kinh tế năm 2013 .........................................48
3.2.1.2. Kết quả giao đất năm 2014 ........................................................................49
3.2.1.3. Kết quả giao đất năm 2015 ........................................................................50
3.2.1.4. Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả 2013 - 2015 ..................................................................................52
3.2.2. Kết quả công tác cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015 ...............................................................................54
3.2.2.1. Kết quả công tác cho thuê đất năm 2013 ...................................................55
3.2.2.2. Kết quả công tác cho thuê đất năm 2014 ...................................................56
3.2.2.3. Kết quả công tác cho thuê đất năm 2015 ...................................................57
3.2.2.4.Tổng hợp kết quả cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn
vi
thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................57
3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho
thuê đất thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cẩm Phả ....................59
3.3.1. Tình hình chấp hành pháp Luật Đất đai của các tổ chức................................59
3.3.2. Công tác kiểm tra việc sử dụng đất sau khi được giao đất, cho thuê đất ......60
3.3.3. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015 .......................................................................61
3.3.3.1. Các loại hình sản xuất của các tổ chức kinh tế..........................................61
3.3.3.2. Đánh giá hiệu quả ......................................................................................62
3.3.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất từ phía các doanh nghiệp .............64
3.4. Tồn tại, nguyên nhân và giải pháp để tăng cường công tác quản lý giao và cho
thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất .................67
3.4.1. Những tồn tại .................................................................................................67
3.4.1.1. Về phía nhà nước .......................................................................................67
UBND
Ủy ban nhân dân
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
WTO
Tổ chức nông lương thế giới
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
NN
Nhà nước
UBND
Uỷ ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
TN&MT
MNCD
Mặt nước chuyên dung
FAO
Tổ chức lương nông của Liên hiệp quốc
TS
Tiến sỹ
NĐ- CP
Nghị định - chính phủ
BTNMT
Bộ tài nguyên và môi trường
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QĐ
Quyết định
CTR
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .......................31
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu tổng diện tích tự nhiên thành phố Cẩm Phả năm 2015 ....45
Hình 3.3: Biểu đồ số tổ chức được giao đất qua các năm giai đoạn 2013 -2015......53
Hình 3.4: Biểu đồ diện tích giao đất qua các năm giai đoạn 2013 -2015 .................54
Hình 3.5: Cơ cấu Diện tích đất được thuê trong giai đoạn 2013 -2015 ....................59
Hình 3.6: Các loại hình hoạt động của các tổ chức kinh tế.......................................62
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
2. Mục tiêu .................................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài .............................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2
3. Ý nghĩa ..................................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................3
CHƯƠNG 1...............................................................................................................4
để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2013 -2015” .
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất và việc sử dụng đất được giao, đất
thuê của các tổ chức kinh tế trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và
để đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý đất đai trong công tác giao đất,
cho thuê đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Cẩm Phả ảnh
hưởng đến sử dụng đất.
- Thực trạng công tác quản lý đất đai của Thành phố Cẩm Phả.
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên
địa bàn Thành phố Cẩm Phả.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn Thành phố Cẩm
Phả.
- Những tồn tại, nguyên nhân và giải pháp để tăng cường công tác quản lý
giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
3
3. Ý nghĩa
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để hoạch định các chính sách và
giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với tài nguyên đất của thành phố Cẩm Phả. Là
tài liệu tham khảo khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đất đai của các địa
phương có điều kiện tương đồng trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực của công tác quản lý đất đai nói chung
b) Các văn bản của UBND tỉnh Quảng Ninh:
+ Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc
quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh;
+ Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh về việc
thay đổi khoản 2, điều 17 quyết định 499/QĐ-UBND;
5
+ Quyết định 1766/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh;
+ Quyết định 1768/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối
thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
+ Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về việc ủy
quyền ban hành Quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển
kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
+ Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh về việc
ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các dự án phát
triển kinh tế xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xâu
dựng kinh doanh, khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
+ Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc
Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngân
sách có sử dụng đất, mặt nước, công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát
triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
+ Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh về việc
Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................27
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu........................................................................27
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................27
2.3.1. Tổng quan tình hình thành phố Cẩm Phả- tỉnh Quảng Ninh ........................27
2.3.2. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế thực
hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cẩm Phả ..........................................27
2.3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả ...........................................................................................................27
2.3.4. Những tồn tai, nguyên nhân và giải pháp để tăng cường công tác quản lý giao
và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất ..........27
2.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................27
2.4.1. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu ......................................................27
7
- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh.
Chủ thể này được dịch chuyển sang nhóm đối tượng được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hàng năm.
- Về giao đất có thu tiền sử dụng đất
Luật Đất đai năm 2003 bổ sung quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài cũng thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (Khoản 3
Điều 55 Luật Đất đai năm 2013); quy định này thể hiện cách nhìn mới mẻ của pháp
luật đối với chủ thể có vốn đầu tư nước ngoài, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam, thu hút đầu tư và tạo cơ
hội cho các doanh nghiệp kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài. Pháp luật Việt Nam đã
dùng 2 công cụ khác để rà soát đối tượng sử dụng đất: Công cụ thứ nhất là quy định
của Luật Đất đai về điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, công
Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
trong nước cũng được quyền lựa chọn thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (Khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai năm
2013). Trước đây, Luật Đất đai năm 2003 quy định tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá
nhân trong nước chỉ được thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không được lựa chọn
hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Quy định này đã gây khó
khăn cho một số doanh nghiệp trong nước có năng lực tài chính tốt. Cụ thể: Giá
thuê đất chỉ ổn định trong năm năm, mặc dù biến động về giá không vượt quá 20%
nhưng nó vẫn đem lại những thiệt thòi nhất định khi mà doanh nghiệp có đủ năng
lực tài chính để thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì lại không được lựa
chọn. Sự thay đổi trên đã mở ra cho doanh nghiệp trong nước nhiều sự lựa chọn,
phù hợp với sự đa dạng của các mô hình doanh nghiệp.
Như trên đã nêu, Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổ chức kinh tế, tổ
chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất để
xây dựng công trình sự nghiệp (Điểm e Khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai năm 2013).
+ Về căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất,
9
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng
năm của cấp huyện [2], thay cho các căn cứ chung gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn như quy định của Luật Đất đai năm 2003. Lần đầu tiên vai trò của quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được thể hiện rõ nét trong Luật. Nếu trước đây, để giao đất,
cho thuê đất khi không có quy hoạch sử dụng đất có thể căn cứ quy hoạch của xây
dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch khác, thì nay phải kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của huyện đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt.
Việc nhấn mạnh vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cần thiết và
- Các loại điều kiện cụ thể
Trên thực tế, khi không đặt điều kiện cho chủ dự án đầu tư khi chủ dự án đầu
tư xin giao đất, xin thuê đất thì rất nhiều dự án lâm vào tình trạng sau khi được giao
đất, cho thuê đất thì không sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí
đất đai. Và để khắc phục tình trạng trên, Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung các quy
định để kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất với hai loại điều kiện.
(i) Điều kiện thứ nhất áp dụng đối với cơ quan có thẩm quyền trong việc
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đảm bảo an
ninh, quốc phòng, bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và bảo vệ môi trường sinh thái,
thích ứng với biến đổi khí hậu, đó là việc trình danh mục công trình đất lúa. Cụ thể:
Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào
các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
khi có một trong các văn bản sau đây:
- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng trở lên;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng [6].
So với Luật Đất đai và các quy định hiện hành thì quy định mới về điều kiện
v
2.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu............................................28
2.4.3. Phương pháp so sánh, đánh giá .....................................................................28
12
Nhưng không phải bất kỳ dự án nào khi được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đều phải thỏa
mãn cả 3 điều kiện: Có năng lực tài chính, có ký quỹ, không vi phạm pháp luật.
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai năm 2013 thì chỉ 3 nhóm dự án sau phải áp dụng điều
kiện này, đó là:
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp
cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
- Các điểm mới:
Luật đất đai 2013 bổ sung quy định đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá
nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc
ta trở lên thì phải có thêm văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khi đó
Ủy ban nhân dân cấp huyện mới được ra quyết định theo thẩm quyền.
Trước đây, theo Luật Đất đai năm 2003, chủ thể có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất sẽ ra quyết định giao và cho thuê theo đối tượng sử dụng đất đúng với thẩm
quyền của mình chứ không quy định về hạn mức đất các cấp có thẩm quyền được
giao, cho thuê. Những quy định về giới hạn thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
thường do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định. Nay, Luật Đất đai năm 2013 đưa
quy định về giới hạn thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện vào
Luật để đảm bảo sự đồng bộ trong cả nước về thẩm quyền giao và cho thuê đất của
UBND cấp huyện, phù hợp với năng lực quản lý của từng cấp. Nhưng đây cũng sẽ
là gánh nặng cho cơ quan chuyên ngành cấp tỉnh [6].
Luật Đất đai 2013 bổ sung quy định về điều kiện được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư tại xã thuộc khu vực biên giới, ven biển và
hải đảo, đó là phải được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan
nhằm đảm bảo an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.
Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất và
Nhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hoá. Nhà nước giải quyết vấn
đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhận
14
quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo
nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo
pháp luật.
b. Bản chất của giao và cho thuê đất
Điều 5 Luật Đất đai quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Các quyền đối với đất đai bao gồm quyền sở
hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng đất đai, tuy nhiên Nhà nước chỉ trao quyền
sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức giao đất, cho
thuê đất [4].
Như vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất chính là trao quyền sử
dụng đất. Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với
mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công năng, tính
dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê.
1.2.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất
a. Đối với nhà nước
Giao đất và cho thuê đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về
đất đai, vì thông qua hình thức giao đất và cho thuê đất Nhà nước chỉ trao quyền sử
dụng đất đai cho đối tượng sử dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu và định
đoạt đối với đất đai[5].
Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lý đất đai
nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
cao nhất. Thông qua giao đất và cho thuê đất là Nhà nước đã thực hiện việc quản lý
này. Khi quyết định giao đất và cho thuê đất, Nhà nước đã tạo ra ràng buộc pháp lý
thuyết phục đến mấy mà bài toán đất đai không có lời giải thì dự án đó xem như phá
sản. Một trong các bước của quá trình thực hiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địa
điểm thực hiện dự án. Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc
thực hiện dự án.
Để thực hiện một dự án đầu tư thì cần phải có vốn. Bất kì một dự án đầu tư
nào cũng đòi hỏi một số vốn rất lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự
có của mình không chắc đã có đủ mà phải huy động từ các nguồn khác. Một trong
các nguồn huy động vốn là ngân hàng. Tuy nhiên tiếp cận được nguồn vốn này là
không dễ. Cơ sở pháp lý của giao và cho thuê đất là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho
các chủ đầu tư có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử
vi
thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................57
3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho
thuê đất thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cẩm Phả ....................59
3.3.1. Tình hình chấp hành pháp Luật Đất đai của các tổ chức................................59
3.3.2. Công tác kiểm tra việc sử dụng đất sau khi được giao đất, cho thuê đất ......60
3.3.3. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015 .......................................................................61
3.3.3.1. Các loại hình sản xuất của các tổ chức kinh tế..........................................61
3.3.3.2. Đánh giá hiệu quả ......................................................................................62
3.3.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất từ phía các doanh nghiệp .............64
3.4. Tồn tại, nguyên nhân và giải pháp để tăng cường công tác quản lý giao và cho
thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất .................67
3.4.1. Những tồn tại .................................................................................................67
3.4.1.1. Về phía nhà nước .......................................................................................67
3.4.1.2. Về phía các tổ chức sử dụng đất ................................................................68
3.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại.....................................................................68
3.4.3. Những giải pháp để tăng cường công tác quản lý giao và cho thuê đất để