Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
Ngày soạn, 26/08/2017
Tiết 1- Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Học sinh chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài
và môi trường sống.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị.
- GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của các loài ĐV (đa dạng, phong phú
số lượng); Bảng phụ hình 1.4 SGK
- HS: Sưu tầm tranh ảnh ĐV
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não, bản đồ tư duy
IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số, Làm quen với học sinh, Chia nhóm học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ (5’): Giới thiệu chương trình
3. Bài mới:
HS và phần bổ sung.
- 1 vài HS trình bày đáp
- GV yêu cầu HS hoạt động án, các HS khác nhận xét,
nhóm hoàn thành vấn đề:
bổ sung.
- Hãy kể tên loài động vật - HS thảo luận từ những
trong một mẻ lưới kéo ở thông tin đọc được hay
biển, tát một ao cá, đánh qua thực tế và nêu được:
bắt ở hồ, chặn dòng nước + Dù ở ao, hồ hay sông
suối nông?
suối đều có nhiều loài
- Ban đêm mùa hè ở ngoài động vật khác nhau sinh
đồng có những động vật sống.
nào phát ra tiếng kêu?
+ Ban đêm mùa hè
- GV lưu ý thông báo thông thường có một số loài
tin nếu HS không nêu được. động vật như: Cóc, ếch,
- Em có nhận xét gì về số dế mèn, sâu bọ... phát ra
lượng cá thể trong bầy ong, tiếng kêu.
đàn kiến, đàn bướm?
- Đại diện nhóm trình
- GV yêu cầu HS tự rút ra bày, các nhóm khác nhận
kết luận về sự đa dạng của xét, bổ sung. Yêu cầu nêu
động vật.
được: Số lượng cá thể
- GV thông báo thêm: Một trong loài rất lớn.
số động vật được con người
thuần hoá thành vật nuôi, có - HS lắng nghe GV giới
nhiều đặc điểm phù hợp với thiệu thêm.
nhu cầu của con người.
hậu giá lạnh ở vùng cực?
- Nguyên nhân nào khiến
động vật ở nhiệt đới đa
dạng và phong phú hơn
vùng ôn đới, Nam cực?
- Động vật nước ta có đa
dạng, phong phú không?
Tại sao?
- GV hỏi thêm:
- Hãy cho VD để chứng
minh sự phong phú về môi
trường sống của động vật?
- GV cho HS thảo luận toàn
lớp.
- Yêu cầu HS tự rút ra kết
luận.
+ Chim cánh cụt có bộ
lông dày, xốp, lớp mỡ
dưới da dày để giữ nhiệt.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm, thực vật phong phú,
phát triển quanh năm là
nguồn thức ăn lớn, hơn
nữa nhiệt độ phù hợp cho - Động vật có ở khắp nơi
nhiều loài.
do chúng thích nghi với
+ Nước ta động vật cũng mọi môi trường sống.
phong phú vì nằm trong
3
Giáo án môn Sinh học 7
Tiết 2 - Bài 2:
Năm học 2017- 2018
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
- Nêu được đặc điểm chung của động vật.
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh phóng to H 2.1 , 2.2 SGK, bảng phụ 1 và 2 SGK
- HS: Ôn kiến thức Tế bào, nghiên cứu trước nội dung bài.
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
nhóm để gây hứng thú trong
giờ học.
- GV ghi ý kiến bổ sung vào
cạnh bảng.
- GV nhận xét và thông báo
kết quả đúng như bảng ở
dưới.
- GV yêu cầu tiếp tục thảo
luận:
- Động vật giống thực vật ở
điểm nào?
- Động vật khác thực vật ở
điểm nào?
Đặc
điểm
Đối
tượng
phân
biệt
Cấu tạo từ tế
bào
Không
Động
Không
Có
Chất hữu cơ
nuôi cơ thể
Tự
Sử dụng
tổng
chất hữu
hợp
cơ có sẵn
được
X
X
X
Khả năng di
chuyển
Hệ thần kinh
và giác quan
Không
Không
X
- HS rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật (8’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV giới thiệu: Động vật - HS nghe và ghi nhớ kiến III. Sơ lược phân chia
được chia thành 20 ngành, thức
giới động vật
thể hiện qua hình 2.2 SGK.
- Có 8 ngành động vật
Chương trình sinh học 7 chỉ
+ Động vật không xương
học 8 ngành cơ bản.
sống: 7 ngành.
+ Động vật có xương
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
5
Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
sống: 1 ngành (có 5 lớp:
cá, lưỡng cư, bò sát, chim,
thú).
Hoạt động 4: Vai trò của động vật ( 10’)
- Học tập nghiên cứu khoa học
- Ếch, thỏ, chó...
- Thử nghiệm thuốc
- Chuột, chó...
3 Động vật hỗ trợ con người
- Lao động
- Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà...
- Giải trí
- Voi, gà, khỉ...
- Thể thao
- Ngựa, chó, voi...
- Bảo vệ an ninh
- Chó.
4 Động vật truyền bệnh
- Ruồi, muỗi, rận, rệp...
Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
1. Củng cố bài học
- GV cho HS đọc kết luận cuối bài.
- Động vật giống thực vật ở điểm nào?
- Động vật khác thực vật ở điểm nào?
- Động vật có vai trò gì trong đời sống con người?
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
6
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị
+ GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau.
- Tranh trung đế giày, trùng roi, trùng biến hình.
+ HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não, thực hành
IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5')
- Đặc điểm chung của động vật? Vai trò của động vật?
3. Bài học
Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song
chúng đều là cơ thể sống. Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (20’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV lưu ý hướng dẫn HS - HS làm việc theo nhóm 1. Quan sát trùng giày
tỉ mỉ vì đây là bài thực đã phân công.
hành đầu tiên.
- Các nhóm tự ghi nhớ
- GV hướng dẫn các thao các thao tác của GV.
- Di chuyển theo kiểu tiến
thẳng hay xoay tiến?
- HS dựa vào kết quả
- GV cho HS làm bài tập quan sát rồi hoàn thành
trang 15 SGK chọn câu bài tập.
trả lời đúng.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV thông báo kết quả kết quả, các nhóm khác
đúng để HS tự sửa chữa, nhận xét, bổ sung.
nếu cần.
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (15’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV cho HS quan sát H - HS tự quan sát hình 2. Quan sát trùng roi
3.2 và 3.3 SGK trang 15. trang 15 SGK để nhận
- GV yêu cầu HS làm với biết trùng roi.
cách lấy mẫu và quan sát - Trong nhóm thay nhau
tương tự như quan sát dùng ống hút lấy mẫu để
trùng giày.
bạn quan sát.
- GV gọi đại diện một số
nhóm lên tiến hành theo - Các nhóm nên lấy váng
các thao tác như ở hoạt xanh ở nước ao hay rũ
động 1.
nhẹ rễ bèo để có trùng
- GV kiểm tra ngay trên roi.
kính hiển vi của từng
nhóm.
- GV lưu ý HS sử dụng
- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích.
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích.
- Đọc trước bài 4.
Ngày soạn, 03/09/2017
Tiết 4 - Bài 4: TRÙNG ROI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả
năng hướng sáng.
10
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua
đại diện là tập đoàn trùng roi.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập.
4. Phát triển năng lực:
SGK.
màng tế bào.
+ Hoàn thành nội dung - Thảo luận nhóm, thống - Bài tiết: Nhờ không bào co
sau:
nhất ý kiến và hoàn thành bóp.
- Trùng roi dinh dưỡng, nội dung
hô hấp, bài tiết như thế - Đại diện các nhóm ghi
nào?
kết quả trên bảng, các
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn 11
Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
nhóm khác bổ sung.
- GV tiếp tục HS nghiên
2. Sinh sản
cứu nội dung sau:
- Vô tính bằng cách phân đôi
- Quá trình sinh sản của
theo chiều dọc
trùng roi xanh như thế - HS dựa vào H 4.2 SGK
nào?
và trả lời, lưu ý nhân phân
chia trước rồi đến các
phần khác.
Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi (15’)
một số tế bào chuyển vào
trong phân chia thành tập
đoàn mới.
- Tập đoàn Vônvôc cho
ta suy nghĩ gì về mối liên - Yêu cầu nêu được: Trong
quan giữa động vật đơn tập đoàn bắt đầu có sự
bào và động vật đa bào? phân chia chức năng
cho 1 số tế bào.
- GV rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
12
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
Giáo án môn Sinh học 7
1. Củng cố bài học
- Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh?
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
Tên động vật
Trùng biến hình
Đặc điểm
1
Cấu tạo
2
- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó là
biểu hiện mầm mống của động vật đa bào.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị
- GV: Hình 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK. Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh.
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở.
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não
IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5')
- Nêu đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi?
3. Bài học
Hoạt động 1: Trùng biến hình- Trùng giày (35')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân tự đọc các I. Trùng biến hình
SGK, trao đổi nhóm và hoàn thông tin SGK/ 20, 21.
thành phiếu học tập.
thống nhất, GV phân tích
cho HS chọn lại).
- GV cho HS theo dõi phiếu
kiến thức chuẩn.
Bài
tập
1
2
3
Năm học 2017- 2018
+ Sinh sản: vô tính, hữu
tính.
- Đại diện nhóm lên ghi
câu trả lời, các nhóm
khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung
- HS theo dõi, tự sửa
chữa nếu cần.
Tên động
vật
Trùng biến hình
Trùng giày
Đặc điểm
Cấu tạo
- Gồm 1 tế bào có:
miệng và hầu chứ không
giống như ở con cá, gà.
+ Sinh sản hữu tính ở
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
15
Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
trùng giày là hình thức
tăng sức sống cho cơ thể
và rất ít khi sinh sản hữu
tính.
- GV cho HS tiếp tục trao
đổi:
+ Trình bày quá trình bắt - Số lượng nhân và vai trò
mồi và tiêu hoá mồi của của nhân
trùng biến hình.
- Quá trình tiêu hoá ở trùng
- Không bào co bóp ở giày và trùng biến hình
trùng đế giày khác trùng khác nhau ở điểm nào
biến hình như thế nào?
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
1. Củng cố bài học
- GV sử dụng 3 câu hỏi cuối bài trong SGK.
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
- Kĩ năng phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị
-GV: H 6.1; 6.2; 6.4 SGK.
- HS: Kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở.
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não
IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5')
- Đặc điểm cấu tạo của Trùng biến hình?
3. Bài học
Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét (25’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân tự đọc thông I. Trùng kiết lị
cứu SGK, quan sát hình tin và thu thập kiến thức.
6.1; 6.2; 6.3 SGK trang - Trao đổi nhóm thống
GV phân tích để HS tiếp
tục lựa chọn câu trả lời.
- GV cho HS quan sát
phiếu mẫu kiến thức.
STT
1
Năm học 2017- 2018
- Các nhóm theo dõi
phiếu chuẩn kiến thức và
tự sửa chữa.
- Một vài HS đọc nội
dung phiếu.
Phiếu học tập:
Tên ĐV
Đặc điểm
Cấu tạo
2
Dinh dưỡng
3
Phát triển
Trùng kiết lị
- Có chân giả ngắn
- Không có không bào.
- Không có cơ quan di
chuyển.
- Không có các không bào.
- Thực hiện qua màng tế bào.
- Lấy chất dinh dưỡng từ
hồng cầu.
- Trong tuyến nước bọt của
muỗi, khi vào máu người,
chui vào hồng cầu sống và
sinh sản phá huỷ hồng cầu.
- Yêu cầu:
+ Đặc điểm giống: có chân
giả, kết bào xác.
+ Đặc diểm khác: chỉ ăn hồng
cầu, có chân giả ngắn.
- Cá nhân tự hoàn thành bảng
1.
- Một vài HS chữa bài tập, các
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS dựa vào kiến thức ở bảng
1 trả lời. Yêu cầu:
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
miền núi.
sinh môi trường, vệ
- GV hỏi: Tại sao người + Diệt muỗi và vệ sinh môi sinh cá nhân, diệt
sống ở miền núi hay bị sốt trường.
muỗi
rét?
- GV thông báo chính sách
của Nhà nước trong công
tác phòng chống bệnh sốt - HS lắng nghe.
rét:
+ Tuyên truyền ngủ có màn.
+ Dùng thuốc diệt muỗi
nhúng màn miễn phí.
+ Phát thuốc chữa cho
người bệnh.
- GV yêu cầu HS rút ra kết
luận.
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
1. Củng cố bài học
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a. Trùng biến hình
b. Tất cả các loại trùng
c. Trùng kiết lị
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
19
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị
- GV: + Tranh vẽ một số loại trùng.
+ Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật.
- HS: Kẻ bảng 1 và 2 vào vở và ôn bài hôm trước.
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não
IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5')
- Tác hại của trùng kiết lị và trùng sốt rét đối với con người.
3. Bài học
Hoạt động 1: Đặc điểm chung (10')
20
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
Giáo án môn Sinh học 7
bày bằng cách ghi kết
quả vào bảng, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS tự sửa chữa nếu
chưa đúng.
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Kích thước Cấu tạo từ
Bộ phận
Hình thức
Hiển
1 tế Nhiều
Đại diện
Thức ăn
di
Lớn
sinh sản
vi
bào tế bào
chuyển
Vụn hữu cơ Roi
Vô tính theo
Trùng roi
X
X
Trùng biến
hình
Trùng giày
X
X
5
Trùng sốt rét
X
X
- GV yêu cầu HS tiếp tục - HS trao đổi nhóm, thống
thảo luận nhóm và trả lời 3 nhất câu trả lời, yêu cầu
câu hỏi:
nêu được:
- Động vật nguyên sinh sống + Sống tự do: có bộ phận
tự do có đặc điểm gì ?
di chuyển và tự tìm thức - Động vật nguyên sinh
- Động vật nguyên sinh sống ăn.
có đặc điểm:
kí sinh có đặc điểm gì?
+ Sống kí sinh: một số bộ + Cơ thể chỉ là một tế bào
- Động vật nguyên sinh có phân tiêu giảm.
đảm nhận mọi chức năng
đặc điểm gì chung?
+ Đặc điểm cấu tạo, kích sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết thước, sinh sản...
+ Dinh dưỡng chủ yếu
luận.
- Đại diện nhóm trình bày, bằng cách dị dưỡng.
- Cho 1 HS nhắc lại kiến các nhóm khác nhận xét, + Sinh sản vô tính và hữu
thức.
bổ sung.
tính.
Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh (15')
Giáo viên: Trần Duy Bông
- GV lưu ý: Những ý kiến của sống con người.
nhóm ghi đầy đủ vào bảng, sau đó + Chỉ rõ tác hại đối với
là ý kiến bổ sung.
động vật và người.
- GV nên khuyến khích các nhóm + Nêu được đại diện.
kể thêm đại diện khác SGK.
- Đại diện nhóm lên ghi
- GV thông báo thêm một vài loài đáp án vào bảng 2. Nhóm
khác gây bệnh ở người và động khác nhận xét, bổ sung.
vật.
- HS lắng nghe GV giảng.
- Cuối cùng GV cho HS quan sát - HS tự sửa chữa bài của
bảng kiến thức chuẩn.
mình nếu sai.
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh
Vai trò
Tên đại diện
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước.
- Trùng biến hình, trùng giày,
+ Làm thức ăn cho động vật nước: trùng hình chuông, trùng roi.
Lợi ích
giáp xác nhỏ, cá biển.
- Trùng biến hình, trùng nhảy,
- Đối với con người:
trùng roi giáp.
+ Nguyên liệu chế giấy giáp.
- Trùng phóng xạ.
- Gây bệnh cho động vật
- Trùng cầu, trùng bào tử
Ngày soạn, 23/09/2017
CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8 Bài 8: THUỶ TỨC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của
thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
23
Giáo án môn Sinh học 7
Năm học 2017- 2018
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được.
- HS: Kẻ bảng 1 vào vở.
Chú ý: Bảng trang 30 : không dạy
+ Có các tua ở lỗ miệng.
miệng, xung quanh có
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
+ Di chuyển: sâu đo, lộn tua miệng.
- GV giảng giải về kiểu đối xứng đầu.
+ Đối xứng toả tròn.
toả tròn.
- Đại diện các nhóm trình - Di chuyển: kiểu sâu
bày, các nhóm khác nhận đo, kiểu lộn đầu, bơi.
xét, bổ sung.
Hoạt động của GV
- Trình bày cấu tạo
trong của thuỷ tức?
24
Hoạt động 2: Cấu tạo trong (10')
Hoạt động của HS
Nội dung
- Cá nhân quan sát tranh và hình ở II. Cấu tạo trong
bảng 1 của SGK.
- Đọc thông tin về chức năng từng
loại tế bào, ghi nhó kiến thức.
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn
- GV yêu cầu HS quan sát tranh - Cá nhân HS quan sát III. Dinh dưỡng
thuỷ tức bắt mồi, kết hợp thông tranh, chú ý tua miệng, tế - Thuỷ tức bắt mồi
tin SGK trang 31, trao đổi nhóm bào gai.
bằng tua miệng. Quá
và trả lời câu hỏi:
+ Đọc thông tin trong trình tiêu hoá thực hiện
- Thuỷ tức đưa mồi vào miệng SGK.
ở khoang tiêu hoá nhờ
bằng cách nào?
- Trao đổi nhóm, thống dịch từ tế bào tuyến.
- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, nhất câu trả lời, yêu cầu:
- Sự trao đổi khí thực
thuỷ tức tiêu hoá được con mồi?
+ Đưa mồi vào miệng hiện qua thành cơ thể.
- Thuỷ tức thải bã bằng cách bằng tua.
nào?
+ Tế bào mô cơ thiêu hoá
- GV hỏi: - Thuỷ tức dinh dưỡng mồi.
bằng cách nào?
+ Lỗ miệng thải bã.
- GV cho HS tự rút ra k luận.
- Đại diện nhóm trả lời
câu hỏi, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: Hoạt động sinh sản (8')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS tự quan sát tranh, tìm IV. Sinh sản
Giáo viên: Trần Duy Bông