Chương IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Bài 23:
ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng.
2. Về kĩ năng:
a. Kĩ năng : Vận dụng công thức tính động lượng để giải được các bài tập.
b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1, K3,
- Phương pháp: P5, P7, P8.
- Trao đổi thông tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ : Tinh thần say mê khoa học
4. Địa chỉ tích hợp: Phần 1 xung lượng của lực.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên : Chuẩn bị hai quả bóng và phiếu học tập.
Phiếu học tập1
* Xét các ví dụ:
+ Quả bóng bàn rơi xuống nền nhà xi măng nảy lên.
+ Hai viên bi đang chuyển động nhanh va vào nhau, đổi hướng chuyển động.
+ Khẩu súng giật lại phía sau khi bắn
* Hãy cho biết thời gian tác dụng lực và độ lớn của lực tác dụng.
Phiếu học tập2
r
r
Một vật có khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v1 . Tác dụng lên vật một lực F
r
có độ lớn không đổi trong thời gian ∆t thì vận tốc của vật đạt tới v2 .
+ Tìm gia tốc của vật thu được.
r r
theo nhóm (cá
thảo luận theo nhóm tập số 1.
nhân) để trả lời các
câu hỏi trong phiếu
+ Kết quả của lực học tập.
• K1 Rút ra kết
tác dụng đối với các
- Trình bày y
luận chung
vật: quả bóng bàn, bi kiến của nhóm (cá
ve, khẩu súng ở các ví nhân) trước lớp; cả
dụ trên.?
lớp thảo luận để
- hãy rút ra kết tìm ra y kiến đúng.
(thời gian tác dụng
• P5 Phát biểu luận chung:
r
- Khi một lực F tác lực ngắn; độ lớn
được định nghĩa
dụng lên một vật trong của lực rất lớn)
xung lượng.
• K2 nêu được khoảng r thời gian ∆t thì
- Các vật đó
đơn vị của xung tích F ∆t được định
nghĩa là xung lượng sau khi va chạm
lượng
r
biến
đổi
của lực F trong khoảng đều
giáo viên
sinh
- Phát phiếu học
- Làm việc trên phiếu
2. Động lượng
• X6 :
tập
số
2:
học
tập
(theo
gợi
y
của
- Động lượng của
Làm việc theo
gv), trả lời trước lớp. Cả một vật có khối lượng
nhóm
- Gợi y: Công thức lớp cùng nhau thao luận m đang chuyển động
r
tính a? gia tốc a liên để đi đến câu trả lời đúng với vận tốc v là đại
r
lượng được xác
định
hệ với F như thế nào? nhất.
• K3 :
r
r
r r
trả lời:
định nghĩa
động lượng của vật.
+ Động lượng bằng
động lượng
- Vậy động lượng
khối lượng nhân với vận
của một vật là đại
tốc.
-Đơn vị: ki-lô-gam
lượng như thế nào?
+ Động lượng bằng mét trên giây (KH:
khối lượng nhân với kg.m/s)
- Tóm lại: Động
vectơ vận tốc
Ta
có:
lượng của một vật có
r r r
r
r r
+ Động lượng là đại ∆p = p2 − p1 = mv2 − mv1 = F∆t
khối lượng m đang
2
chuyển động với vận lượng vectơ
r
tớc v là đại lượng
được xác r địnhr bởi
∆ p = F ∆t
Độ biến thiên
động lượng của một
vật trong một khoảng
thời gian nào đó bằng
xung của tổng các lực
tác dụng lên vật trong
khoảng thời gian đó.
Hoạt đợng của học
sinh
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm : Phát biểu định nghĩa động
- Hệ thớng lại kiến
lượng và ghi biểu thức.
thức trọng tâm.
- Phát phiếu bài tập vận dụng :
Câu 1: Đơn vò của động lượng là:
A.N/s
B.N.s
C.N.m
D.N.m/s
- Thảo luận theo
Câu 2: Một quả bóng bay với động lượng p đập vuông góc
nhóm hồn thành bài
vào một bức tường thẳng sau đó bay ngược trở lại với cùng vận
tập.
tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:
- Kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P5, P6,P7, P8.
- Trao đổi thơng tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6, C7
3. Thái độ : Tinh thần tích cực làm việc theo nhóm và u thích thiên văn học.
4. Địa chỉ tích hợp và ứng phó biến đồi khí hậu: Chuyển động bằng phản lực và ảnh
hưởng của ngành chế tạo tên lửa đới với thiên nhiên và cách khắc phục.
II. Ch̉n bị.
1.Giáo viên : Phiếu kiểm tra bài cũ
Câu 1: Một máy bay có khối lượng 150 tấn, bay với vận tốc 900km/h. Động lượng
của máy bay là:
A.135000 kgm/s B.37500000 kgm/s
C.150000 kgm/s D. Một kết quả
khác
Câu 2: Biểu thức đònh luật II Niu-tơn có thể được viết dưới dạng:
A. F∆t = ∆p
B. F.∆p = ∆t
C.
F.∆p
= ma
Gọi 1 hs khác lên trả lời lí thuyết
Thế nào là xung lượng của lực? đơn vị của
Hs dưới lớp theo dõi nhận xét
xung lượng?
Định nghĩa động lượng? biểu thức ?
Hoạt động 2: Xây dựng định luật bảo tồn động lượng.
Năng lực
Hoạt đợng
Hoạt đợng của học sinh
Kiến thức cần đạt
cần đạt
của giáo viên
P5 : Lấy
- Thơng báo
- Hs lấy VD hệ cơ lập.
II. Định luật bảo
được ví dụ về khái niệm hệ kín
+ Hòn bi va chạm vào tồn động lượng
hệ cơ lập
(cơ lập)
nhau trên mặt phẳng nằm
1. Hệ cơ lập.
- Hảy kể các ngang, ma sát khơng đáng kể.
2. Định luật bảo
4
hệ cô lập (kín)
+ Hệ súng & đạn ở thời
mà em biết?
r
r
∆p2 = p2 sau − p2 tröôùc
định luật bảo tác với nhau thì
toàn
động động lượng của r Nên:
r
r
r
lượng
mỗi vật & tổng p1sau − p1tröôùc = − p2 sau + p2 tröôùc
r
r
r
r
động lượng của
↔ p1sau + p2 sau = p1tröôùc + p2 tröôùc
hệ thay đổi thế
- Động lượng của từng vật
nào?
thì thay đổi. Tổng động lượng
của hệ không thay đổi.
- Phát biểu ĐL bảo toàn
K4 : Khái
- Kết quả động lượng.
quát
được này có thể mở
trong đó, p1 , p 2 là
các vectơ động lượng
của hai vật
trước khi
r r
tương tác, p1', p 2' là các
vectơ động lượng của
hai vật sau khi tương
tác.
Hoạt động 3: Xét bài toán va chạm mềm
Các năng lực
Hoạt động
Hoạt động của
Kiến thức cần đạt
cần đạt
của giáo viên
học sinh
K4, P5, X8 :
- Yêu cầu hs
- Hs trả lời & giải
3. Va chạm mềm
Hoàn thành bài cho biết kết quả bài 8 (pA = pB).
toán theo yêu cầu của bài 6, 7 trong
của giáo viên
SGK & 1 em lên
Áp dụng ĐLBT
giải bài 8
+ Vì không có ma động
bao nhiêu?
+ Các vec-tơ vận
K3, P6 : Vận
- Gợi y: Hệ 2
cùng
hướng
dụng được định xe có là hệ cô lập tốc
luật bảo toàn không?
5
+ Có thể áp → v = m1v1 + m2 v2
m1 + m2
dụng ĐL BT động
lượng cho hệ 2 xe
Tính được, dựa
được không?
vào ĐLBT động lượng.
r
r
r
+ Nhận xét về
m1v1 + m2 v2 = ( m1 + m2 ) v
r
r
K2:
Viết hướng của các
r m1v1 + m2 v2
v
=
của giáo viên
sinh
- Phát phiếu
4. Chuyển động
X7 : Hoàn học tập số 3:
- Làm việc cá nhân trên
thành phiếu số
Ban đầu tên phiếu
3
lửa đứng yên. Khi
- Tham gia thảo luận
K2 : Viết lượng khí có khối để tìm kết quả đúng nhất.
bằng phản lực
được biểu thức lượng m phụt ra
+ Lúc đầu động lượng
- Lúc đầu động
tính
động phía sau với vận của tên lửa bằng không.
r
r
lượng của tên lửa bằng
lượng đầu và tốc v thì tên lửa pr1 = 0
r r
p1 = 0
không.
sau.
có khối lượng M
+ Khí phụt ra, động
- Khí phụt ra, động
sẽ chuyển động lượng của hệ:
=0
r
mv
r
r
theo nhóm.
tìm ra kết quả ⇒ V = −
mv
⇒V =−
M
đúng nhất.
r
M
r
+ Ta thấy V ngược
- Ta thấy V ngược
r
K3 : Trả
- Vậy em hiểu hướng với v nghĩa là tên hướng với vr nghĩa là tên
động lượng.
6
lời được phản thế nào là chuyển lửa bay về phía trước, lửa bay về phía trước,
lực là gì ?
động bằng phản ngược với hướng khí phụt ngược với hướng khí
lực?
ra.
phụt ra.
-Làm thế nào
tăng vận tớc
Động cơ phản lực
(Tên lửa) mà
giảm được nhiên
liệu.
Hoạt động 5:Củng cớ, dặn dò.
Hoạt đợng của giáo viên
Hoạt đợng của học
sinh
- Cho một bài tốn tương tự để hs tự làm trên lớp.
- Thảo luận theo nhóm
Câu 1:Toa xe thứ nhất có khối lượng 3 tấn chạy với hồn thành bài tập.
vận tốc 4m/s đến va chạm với toa xe thứa hai đứng yên có
khối lượng 5 tấn làm toa này chuyển động với vận tốc
3m/s. Sau va chạm, toa thứ nhất chuyển động với vận tốc
bằng bao nhiêu ? Chọn chiều dương là chiều chuyển động
ban đầu của xe thứ nhất.
A.9m/s
B.1m/s
C.-9m/s
D.-1m/s
Câu 2: Dưới tác dụng của lực bằng 4N, một vật thu gia
- Học sinh nhận nhiệm
tốc và chuyển động. Sau thời gian 2s độ biến động lượng
vụ về nhà.
của vật là:
A.8kgms-1
B.8kgms
C. 6kgms-1
Hoạt đợng của
cần đạt
học sinh
K1, K2 : Phát
Gọi 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Cá nhân trả lời
biểu được định nghĩa
câu hỏi của gv.
− Định nghìa xung lượng của lực?
xung lượng, động
− Định nghĩa động lượng? viết biểu
lượng, định luật bảo thức tính động lượng?
tồn động lượng.
Các hs khác theo
− Nội dung định luật bảo tồn động
lượng? viết biểu thức định luật bào tồn dõi và nhận xét
động lượng trong trường hợp hệ cơ lập có
hai vật va chạm vào nhau?
Nhận xét và cho điểm
Hoạt động2 . giáo viên giới thiệu phương pháp giải
Các
Trợ giúp
năng lực cần của giáo viên
đạt
K4 : nêu
Gv trình
được các
bày phương
phương pháp pháp giaiû bài
giải.
đợng lượng
Bíc 1: Chän hƯ vËt c« lËp kh¶o s¸t
Bíc 2: ViÕt biĨu thøc ®éng lỵng cđa
hƯ tríc vµ sau hiƯn tỵng.
Bíc 3: ¸p dơng
®Þnh lt b¶o toµn
uu
r uu
r
®éng lỵng cho hƯ: pt = ps (1)
Bíc 4: Chun ph¬ng tr×nh (1) thµnh
d¹ng v« híng (bỏ vecto) b»ng 2 c¸ch:
+ Ph¬ng ph¸p chiÕu
+ Ph¬ng ph¸p h×nh häc.
K4 : Nêu
được các
Các bước
bước giải áp áp dụng đònh
dụng được
luật bảo toàn
định luật bảo
động lượng
tồn động
lượng.
Hoạt đợng 3: Giải mợt sớ bài tập đặc trưng.
Năng lực
Hoạt động của
Hoạt động
cần đạt
động với các vận tớc
v1 = 3 m/s và v2 = 1
m/s. Tìm tổng động
lượng ( phương,
chiều và độ lớn) của
Viết phương
hệ trong các trường trình véc tơ.
K4 : Nhắc lại
Bài giải
Bài 1 : Trọng lực là
lực tác dụng chủ yếu
làm vật rơi xuồng trong
thời gian trên. F = m.g.
(1) áp dụng công thức
về độ biến thiên động
lượng ta có: F.∆t =.∆p.
(2) . từ 1 Và 2 ta suy
ra .∆p = 0,5 kg.m/s
Bài 2
a) Động lượng
của
p
p
p
hệ : = 1 + 2
Độ lớn : p = p1 + p2 =
tốn
Yêu cầu học
sinh áp dụng các
công thức đã cung
cấp để làm bài tập
Yêu cầu học
sinh tính toán và
biện luận.
= = 4,242 kgm/s
Suy ra biểu
→
thức tính F
Chọn trục,
chiếu để chuyển
về phương trình
đại số.
Tính toán và
biện luận.
Bài 3
Theo đònh luật bảo
toàn động lượng ta có :
→
→
→
P7 : Sử dụng
được
phương
pháp động lực
học trong bài
tốn.
, ta có :
m1v1 − m2 v 2
Bài 3: Một viên
V
=
.
đạn khới lượng 1kg
m1 + m2
đang
bay
theo
Biện luận: m1v1 >
phương thẳng đứng
m2v2 v > 0.
với vận tớc 500m/s
m1v1
Hoạt động 3: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh qua các bài tập ở
Nêu phương pháp giải
trên, nêu phương pháp giải bài toán về
Về nhà giải các bài tập còn lại trong
động lượng, đònh luật bảo toàn động sách bài tập.
lượng, áp dụng để giải các bài tập khác.
Bài 24: CƠNG VÀ CƠNG ŚT
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Phát biểu được định nghĩa và viết được cơng thức tính cơng.
2. Về kĩ năng:
a. Kĩ năng : Vận dụng được các cơng thức: A = Fscosα và P =
A
.
t
b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P6, P7, P8.
- Trao đổi thơng tin: X4,X5, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ: Biết tiết kiệm cơng sức của con người
4. Địa chỉ tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu : Ảnh hưởng của động cơ tới sự nóng
lên của trái đất và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng.
II. Ch̉n bị.
số ví dụ về công cơ học
K4 : Trả lời
Khi nào ta có một
được khi nào có
công cơ học?
công cơ học
Dùng một lực kéo
r
F kéo một vật chuyển
K1 : Viết được
động theo phương
biểu thức tính công
ngang đi được quản
cơ học
đường s (hình vẽ). Tính
công của lực?
Kiến thức cần
đạt
I.Công
1. Khái niệm về
Khi có lực tác công
dụng lên vật và
điểm đặt của lực
chuyển dời
- Một lực sinh
công khi nó tác
Công của lực dụng lên một vật và
r
điểm đặt của lực
2.Định nghĩa công
Nhớ lại công toán
trong trường hợp tổng
r
thức
tính
quát.
+ Dùng một lực F
r
công.
Lắng nghe đọc đề
không đổi kéo trên mặt
F
r
phẳng nằm ngang được và phân tích bài toán
F
α
X8 : làm một đoạn đường s (như
việc
theo hình vẽ). Tính công của
α
r
r
nhóm
lực F khi F hợp với
phương ngang góc α
r
r
F
Phân tích lực F
quát biểu thức tính
Hoạt động của
học sinh
Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi của
r
GV (Phân tích lực F
thành 2 lực thành phần:
r
- Fn vuông góc với
hướng chuyển động
r
- Fs song song với
hướng chuyển động.
r
Chỉ có Fs làm vật dịch
chuyển)
r
Fn
r
- Fs song song với
hướng chuyển động.
r
Chỉ có Fs làm vật dịch
chuyển
r
+ Công của lực F
là: A = Fs .s
Fs = F cos α
Mà:
Nên A = F .s cos α
- Hs phát biểu định
nghĩa (SGK)
- Thảo luận nhóm
để trả lời:
K3
:
Biện
luận
được các giá
trị của công
- Có thể định nghĩa
công như thế nào?
r
- Công của lực F
phụ thuộc vào những
yếu tố nào? Và phụ
thuộc như thế nào?
- Gợi y chúng ta xét
các trường hợp của góc
K1
:
+
a)Nếu α nhọn thì A
phụ thuộc vào góc α
> 0 → A gọi là công
như sau:
0
động.
α = 0 → cos α = 1 ⇒ A = Fphát
.s
o
α = 900 → cos α = 0 ⇒ A = 0 b) Nếu α =90 thì A
α = 1800 → cos α = −1 ⇒ A =
= −0Fvà
.s lực vuông góc
Vậy: với phương chuyển dời
0
0 < α < 90 → cos α > 0 ⇒ A > 0 không sinh công.
900 < α < 1800 → cos α < 0 ⇒ A < 0 c) Nếu α tù thì A
lực tác dụng
dốc, mặt nghiêng
một góc β so với mặt
nằm ngang, chiều dài
K1, K4, X8, dốc l. Hệ số ma sát
C6: Hoàn thành giữa ô tô và dốc là µ
bài toán
(hình vẽ)
a. Có những lực
nào tác dụng lên ôtô?
b. Tính công của
lực đó?
c. Chỉ rõ công
cản và công phát
động?
- hs xác định các lực tác
dụng lên vật
a. Các lực tác dụng lên
ôtô:
r
F
r r r r
F ; P; Fms ; N
b. Công của các lực đó:
AN = 0; AF = F .l ; AFms = − Fms .l
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (tt)
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công suất.
2. Về kĩ năng:
a. Vận dụng được các công thức: A = Fscosα và P =
A
.
t
b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1,K2, K3, K4
- Phương pháp: P4, P5, P6.
- Trao đổi thông tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ: Biết tiết kiệm công sức của con người
4. Địa chỉ tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu : Ảnh hưởng của động cơ tới sự nóng
lên của trái đất và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng. (Phần II)
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên : Chuẩn bị bài tập vận dụng và tìm hiểu về công suất của một số động cơ.
14
2. Học sinh : Ôn khái niệm công suất ở lớp 8
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Viết biểu thức
tính công suất.
3. Có thể dùng
những đơn vị công
suất nào?
4. Ý nghĩa vật lí
của công suất?
- Hướng dẫn học
sinh trả lời từng câu
hỏi, xác nhận câu trả
K1, P6 : Tổng lời đúng.
quát lại khái niệm
về công suất.
- Thông báo:
Công suất được dùng
cho cả trường hợp
các nguồn phát ra
năng lượng không
phải dưới dạng sinh
công cơ học.
- Nhấn mạnh:
Nếu trong khoảng
thời gian t công sinh
ra là A (A>0) thì
công suất (P) được
tính theo công thức:
Hoạt động của
Kiến thức cần
P=
4. Công suất của
t
một lực đặc trưng cho
2. Đơn vị công
tốc độ thực hiện công suất
của lực đó.
- Oát (W) 1W =
1J/1s
Mã
lực
Anh(HP) 1HP =
746W
- Mã lực Pháp
(CV) 1CV = 736W
15
P=
A
t
Hoạt động 2: Vận dụng khái niệm cơng śt
Các năng
Trợ giúp của
Hoạt đợng của học sinh
lực cần đạt
giáo viên
được để rút ra kết được cơng: A1 = 1 = 4.104 J
t
luận?
- Xe máy thực hiện được
cơng:
Kiến thức
cần đạt
- Cơng śt
của cần cẩu M1
lớn hơn cơng
śt của cần cẩu
M2
P
A2 = 2 = 1,5.104 J
X8 : Thảo
- Các em đọc
t
luận theo nhóm bảng 24.1 SGK
- Độ chênh lệch cơng là:
hồn thành bài trong 1 phút rời trả
∆A = A1 − A2 = 2,5.104 J
tốn.
lời câu hỏi; So
- Thảo luận kết quả để tìm
sánh cơng mà ơtơ,
xe máy thực hiện đến kết luận
A
Ngày giảng :
16
Tuần :
Ngày soạn :
Bài 25 : ĐỘNG NĂNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng
- Nêu được đơn vị đo động năng
2.kĩ năng và các năng lực
- Vận dụng được định lí biến thiên động năng giải các bài tập đơn giản.
- Hiểu rõ động năng là một dạng năng lực cơ học mà mọi vật có khi chuyển động,
động năng là một đại lượng vô hướng và có tính tương đối
- Nêu được những ví dụ về động năng có thể sinh công
- được các ví dụ trong các trường hợp
- Động năng của vật giảm vật sinh công dương, ngoại lực tác dụng lên vật sinh công
âm
Động năng
của vật tăng, vật sinh công âm, ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương
- Biết được công có khả năng làm biến đổi động năng của vật.
- Vận dụng thành thạo biểu thức tính công hay vận tốc của vật trong quá trình chuyển
động khi có công thực hiện hoặc ngược lại
- Giải thích được các hiện tượng vật lí có liên quan
3 thái độ
- Nhận ra được hiện tượng khi một vật có động năng thì có thể sinh công trong tự nhiên
Mọi vật đều
Cho học sinh
Suy nghĩ trả lời mang năng lượng .
*C2 :Một đang thảo luận
Quá trình trao đổi
chuyển động có năng
Khi vật thực năng lượng diễn ra
17
lượng không tại sao?
hiện công, truyền dưới các dạng khác
*X1 :Khi nào có
nhiệt, ....
nhau : thực hiện
quá trình trao đổi
Nêu kết luận về
công, truyền nhiệt,
năng lượng?
năng lượng
Ghi nhận
phát ra các tia mang
năng lượng .
Yêu cầu HS
hoàn thành câu C1
Thảo luận trả lời
Nêu khái niệm
động năng
Ghi nhận khái
từ v1 đến v 2 .
2.Động năng
(Wđ )
Là một dạng
năng lượng mà vật
có được do nó
chuyển động .
Nội dung cơ bản
II.CÔNG THỨC
TÍNH
ĐỘNG
NĂNG
1. Công thức
tính động năng :
*P5 : sử dụng
Thảo luận để
các kiến thức đã học
Hướng dẫn HS
tìm công của vật ?
Động năng của
tìm biểu thức liên hệ tìm kết quả của bài
một vật có khối lượng
giữa công của lực tác toán
m đang chuyển động
dụng và động năng
vật phụ thuộc vào hoàn thành câu C3
những yếu tố nào?
1
m.v 2 (J)
2
kg.m 2
1J = 1 2
s
Wd =
Suy nghĩ trả lời
Hoàn thành câu
C3
*P4: Nêu được
vật có vận tốc càng
lớn, khối lượng càng
lớn thì có động năng
càng lớn
Tìm hiểu và ghi
nhận về đặc điểm
của động năng
Giải thích
Suy nghĩ trả lời
Động năng có
giá trị không xác
s và vận tốc biến
*K1:Viết
biểu thiên từ v1 đến v 2 .
thức độ biến thiên
động năng?
Cho học sinh
Học sinh thảo
Độ biến thiên
thảo luận nhóm
*X1 :So sánh
luận tìm câu trả lời động năng của một
công mà lực thực
vật bằng công của lực
Thông báo nội
hiện được và độ biến dung định lí biên
Ghi nhận
tác dụng lên vật .
thiên động năng của thiện động năng
1
1
vật khi đó?
m.v22 − mv12 = A
2
Học sinh thảo 2
luận trả lời
Hệ quả:
- Khi A > 0 thì
*P2 :Nhận xét
- Học bài , làm bài tập 3, 4, 5, 7, 8/136,
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
137 SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tiết 43 - 44
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 25 : THẾ NĂNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều. Viết được biểu thức trọng
lực của một vật.
- Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp
dẫn).Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng.
- Nêu được đơn vị đo thế năng
2. Kĩ năng và các năng lực:
- Viết được công thức tính thế năng
- Vận dụng được công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản .
- Nêu được các ví dụ thực tế : một vật có thế năng thì có khả năng sinh công
- Phân biệt được thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi
- Nắm được khái niệm về thế năng có học từ đó phân biệt được hai dạng năng lượng
là thế năng và động năng, hiểu rõ khái niệm thế năng luôn gắn với tác dụng của lực thế
- Hiểu được thế năng tại mỗi vị trí có thể khác nhau tùy theo cách chọn mốc thế năng
- Giải thích được các hiện tượng vật lí có liên quan
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải bài toán về thế năng trọng trường và thế năng
đàn hồi.
- Hiểu được một vật bị biến dạng đàn hồi thì dữ trữ năng lượng để sinh công
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
HS
Nêu đặc điểm
I.THẾ NĂNG
Yêu cầu học sinh của trọng lực.
TRỌNG
nhắc lại đặc điểm
TRƯỜNG :
*K1 :Thế nào là của trọng lực.
1.Trọng trường :
trọng trường? Trọng
Ghi nhận khái
trường đều ?
niệm trọng trường và
Trọng trường
trọng trường đều.
là môi trường tồn tại
Giới thiệu khái
Trả lời C1.
xung quanh trái đất
niệm trọng trường và
và tác dụng lực (trọng
trọng trường đều.
lực) lên một vật có
Yêu cầu hs trả
khối lượng m nào đó
*K1: biết được
lời C1.
cao z so với mặt đất.
* P5 :Tính công
của trọng lực khi vật
rơi từ độ cao z xuống
mặt đất.
Yêu cầu học
sinh trả lời C2.
Giới thiệu khái
*K1 : viết được niệm thế năng trọng
công thức tính thế trường.
năng và nếu được y
nghĩa các đại lượng
Kết luận mối
vật lí trong công liên hệ giữa thế năng
thức tính thế năng
và công của trọng
lực.
mặt đất.
Là một dạng
Cá nhân suy ghĩ năng lượng mà vật có
trả lời
được do tương tác
giữa Trái Đất và vật;
Trả lời C2.
nó phụ thuộc vào vị
Ghi nhận khái trí của vật trong trọng
niệm thế năng trọng trường .
hãy cho biết khi nào
vật có thế năng.
Hoạt động 3: (5’) vận dụng công thức tính thế năng để giải một số bài tập liên quan
Các năng
HOẠT
HOẠT
NỘI DUNG
lực thành phần
ĐỘNG GV
ĐỘNG HS
cần đạt
*K3: sử dụng
Yêu cầu hs
Cá nhân giải
Độ cao của vật:
công thức tính
giải bài tập 3 bài tập
thế năng để giải
trang 141 sgk
Wt = mgz
bài tập 3 trang
W
1
141 sgk
z= t =
= 0,102m
mg
*P2 :Một học
sinh cho rằng hai
…………………………………………………………………………
Tiết 2
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
- Dụng cụ thí nghiệm : lò xo , dây cao su, thanh tre, lực kế
- Một số hình vẽ trong bài
2.Học sinh:
Xem lai kiến thức thế năng đã được học ở lớp 8.
Học bài cũ, và xem trước bài mới
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa thế năng trọng trường? viết
biểu thức và y ghĩa cảu các đại lượng có trong biểu thức?
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu thế năng đàn hồi.
Các năng lực
Hoạt động
Hoạt động
Nội dung cơ bản
thành phần cần
của giáo viên
của học sinh
đạt
*K2 :Xác định
II. Thế năng đàn hồi.
độ biến dạng của lò
1. Công của lực đàn
xo và độ lớn của
Xét một lò
Ghi nhận hồi.
lực đàn hồi?
xo có độ cứng k, khái niệm.
thế năng được biến công thức tính
Ghi nhận
Thế năng đàn hồi là
đổi bằng cách nào ? công của lực đàn công thức tính
dạng
năng
lượng của một
*K2 :Thế năng hồi.
công của lực đàn
23
đàn hồi phụ thuộc
vào độ biến dạng
như thế nào?
*X3 :Nêu vài ví
dụ về vật có thế
năng đàn hồi. Dựa
vào ví dụ hãy cho
biết khi nào vật có
thế năng đàn hồi.
Giới thiệu hồi.
cách tìm công
Đọc sgk.
thức tính công của
lực đàn hồi.
Giới thiệu
thế năng đàn hồi.
lượng của mũi tên
hay của nỏ đã thực
hiện việc đó? Dạng
năng lượng đó là
Yêu cầu học
gì?
sinh trả lời
Hoạt động 2: (10’) Bài tập vận dụng .
Các năng lực
Hoạt động
Hoạt động
Nội dung cơ bản
thành phần cần đạt
của giáo viên
của học sinh
*K3: Vận dụng
Hãy so sánh
Trả lời và
BT5 SGK
những kiến thức đã thế năng M,N.
giải thích.
Trên hình vẽ M,N cùng
học giải bài tập 5
nằm nằm ngang nên với
trang 141 sgk
cùng một mốc thế năng thì
M,N là như nhau.
BT6 SGK.
1
Giải tại lớp các bài tập 2, 3, 4, 6.
Giải các bài tập 2, 3, 4, 6.
Về nhà giả các bài tập 25.9 và 25.10
Ghi các bài tập về nhà.
sách bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………
Tiết 45
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 25 : CƠ NĂNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường.
Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường.
- Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực
đàn hồi của lò xo.
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng
của lực đàn hồi của lò xo.
2. Kĩ năng và các năng lực:
- Vận dụng được công thức tính cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực
đàn hồi của lò xo và cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường để giải một số
bài toán đơn giản.
- À sử dụng các công cụ toán học
- Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để giải thích định luật bảo toàn