Tiết: 1,2 Giảng văn
Ngày soạn:
Tuần: 1
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích “ Thượng kinh kí sự “ ) Lê Hữu Trác
I .Mục tiêu :
1. Kiến thức : Cảm nhận được giá trò hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân
cách của LHT qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
2.Kĩ năng : Đọc hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ : Biết trân trọng tài năng nhân cách LHT.
- xác định giá trị : lối sống giản dị thanh đạm khơng bị ràng buộc bởi vật chất xa hoa.
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc của bản thân trước vẻ đẹp nhân cách LHT.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn
để tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác
phẩm.
II. Các bước lên lớp
1 .n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở ghi, sgk của hs
3.Bài mới: Nhắc đến Lê Hữu Trác, chúng ta nhắc đến một con người có đủ cả đức lẫn tài. ng
không chỉ là một danh y nổi tiếng của VN mà conø là một nhà văn, nhà yêu nước với những
đóng góp đáng ghi nhận cho văn học nước nhà. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông là “
Thượng kinh kí sự ”, với đoạn trích “ Vào phủ chúa Trònh” sẽ giúp ta hiểu hơn về tài năng của
ông và hiện thực của XHVN cuối thế kỉ XVIII
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐ
HĐ1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
HS đọc phần tiểu dẫn sgk và gạch chân các ý cơ bản
về tác giả và tác phẩm ( chú ý thể loại kí, )
II . Đọc- Hiểu
1. Bức tranh chân thực nơi phủ chúa
*) Cảnh trong phủ chúa: cực kì xa hoa
tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng
*) Cung cách sinh hoạt: lắm kẻ hầu người
GV: Cho biết LHT ghi lại được bao nhiêu lần người
trong phủ chúa dùng từ thánh chỉ, thánh thượng, thánh
thể ? Và những từ ngữ đó có ý nghóa gì ?
Thuyết giảng.
HĐ4: Tìm hiểu nhân cách Lê Hữu Trác
GV: Từ đoạn văn trên, hãy tìm những câu văn thể
hiện sự nhận xét của tác giả về cuộc sống nơi phủ chúa
?( HS tìm và gạch chân trong sgk )
GV: Qua đó cho biết thái độ kín đáo của tác giả với
cuộc sống xa hoa này ?
GV: Khi chữa bệnh cho thế tử Cán tác giả đã có
những suy nghó nào ?Tại sao lại giằng co trong suy nghó
? Em có nhận xét gì về con người Lê Hữu Trác ?
- Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc
của bản thân trước vẻ đẹp nhân cách LHT.
GV: Bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc sắc ?( Cho
hs là phiếu học tập, GV thu và đọc một vài phie,nhận
xét, chốt lại kiến thức -định hướng năng lực hợp tác:
Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và
lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.)
HĐ5: Hướng dẫn tổng kết
Trình bày 1 phút : Nêu cảm nhận về nội dung nghệ
thuật đoạn trích. (định hướng ăng lực thưởng thức văn
Đoạn trích phản ánh quyền lực to lớn của
Trịnh Sâm, cuộc sống xa hoa hưởng lạc
trong phủ chúa đồng thời bày tỏ thái
ddoojcoi thường danh lợi , quyền q của tác
giả.
4. Củng cố: Có người nói, đọc đoạn trích Vào phủ chúa Trònh không những thấy được giá trò hiện
thực của thiên kí sự mà còn cả bút pháp và nhân cách của Lê Hữu Trác. Ý kiến của em ?
5. Dặn dò: Học bài cũ và thực hiện phần luyện tập SGK\9
Soạn bài mới: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
Chú ý: Những yếu tố chung nào tạo ra ngôn ngữ chung cho xã hội ?
Có phải cá nhân nào cũng sử dụng ngôn ngữ giống nhau không ?
Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ qua phương tiện nào ?
Các bài tập SGK
* Rút kinh nghiêm:
Tuần: 1
Tiết: 3 Tiếng Việt
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Ngày soạn:
I .Mục tiêu :
1. Kiến thức :Thấy được mqh giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân,
những biểu hiện của cái chung trong ngơn ngữ xh và cái riêng trong lời nói cá nhân
2.Kĩ năng :Hình thành và nâng cao năng lực lónh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng
lực sáng tạo của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở những từ ngữ và qui tắc chung.
3.Thái độ : Có ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản
sắc ngôn ngữ dân tộc.
-Giao tiếp , phản hồi, lắng nghe tích cực, tự nhận thức, đặt mục tiêu.
3.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngơn ngữ của giới trẻ hiện nay, thể
ngữ giống nhau không ?
GV: Không phải cá nhân nào cũng sử dụng
ngôn ngữ giống nhau. Với người Việt ngôn ngữ của
họ là tiếng Việt “ thứ của cải vô cùng lâu đời và vô
II. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
cùng q báu của dân tộc” nhưng với người Anh là
1. Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội
tiếng Anh… Vậy ngôn ngữ là gì ?
Động não
a) Những yếu tố chung:
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ là tài sản
chung của xh
Cho HS đọc văn bản phần I
GV treo bảng phụ bài thơ ” Chạy giặc”
GV: Nhìn vào bài thơ, có những yếu tố chung
nào cho tất cả cá nhân trong cộng đồng ?
GV: Bài thơ sử dụng những kiểu câu nào ?
GV: Tính chung còn thể hiện ở qui tắc nào ?
GV gợi nhớ lại cho HS các kiểu câu
GV: Trong bài thơ từ ngữ nào được hiểu không
phải là nghóa gốc ?( bàn cờ thế: mất ổ, đàn chim,
dáo dác bay…)
Vậy tính chung conø thể hiện ở phương thức nào ?ø
GV cho HS lấy vd thêm về hiện tượng chuyển nghóa
từ ( bàn, chân mây, chân núi…)-->Năng lực giao tiếp
TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngơn ngữ và
cách sử dụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống
giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu và nâng cao khả
d) Việc tạo ra các từ mới
e) Việc vận dụng sáng tạo linh hoạt những
qui tắc chung, phương thức chung-> Phong
cách ngôn ngữ cá nhân
3. Luyện tập
a) Bài 1:
- Từ thôi vốn có nhiều nghóa:
HĐ4: luyện tập
+ Là động từ: ngừng hẳn lại, chấm dứt, kết
Cho HS hoạt động nhóm: tổ 1,2 thảo luận câu 1; tổ
thú
c một hoạt động nào đó, đình chỉ…
3,4 thảo luận câu 2. Sau khi thảo luận mỗi HS tự trả
+ Thán từ: hô hào ngừng lại ( vd: thôi nín đi )
lời trong vở bài tập của mình.
+ Phó từ: không có gì hơn nữa, thế là hết
GV mời hs lần lượt trả lời câu hỏi và lí giải cách
làm của mình ( hoặc có thể cho HS làm bài tập chạy ( vd: thôi còn chi nữa mà mong.
)b) Bài 2: Hai câu thơ trên toàn những từ quen thuộc - Từ thôi trong câu thơ của NK không thuộc
bất kì trường hợp nào ở trên. NK dùng với
với mọi người nhưng sự phối hợp của chúng, trật tự
nghóa mới ( nghóa chuyển ): chấm dứt, kết
phối hợp của chúng thật khác thường, là cách sắp
thúc cuộc sống -> thuộc về lời nói cá nhân
đặt riêng của HXH:
NK.
- Các cụm danh từ:
+ Rêu từng đám-> từng đám rêu
+ Đá mấy hòn-> mấy hòn đá
4.Hướng dẫn chấm:
@. u cầu chung:- Nắm vững phương pháp làm bài NLXH.- Bố cục chặt chẽ.
- Biết vận dụng nhiều thao tác lập luận. (giải thích, chứng minh, bình luận, bác bỏ...)
- Văn viết trơi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục. Khơng mắc lỗi diễn đạt; khơng sai lỗi
chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày rõ ràng.
- Nhận thức đúng đắn về thái độ học tập trong thời đại mới.
@. u cầu cụ thể:
Hs có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, trình bày những quan điểm khác nhau, nhưng cần trình
bày được một số ý cơ bản sau:
ĐỀ: : Bàn về tính trung thực trong học tập và thi cử.
1.- Mở bài: đúng hướng (giới thiệu được vấn đề cần nghị luận)
2. Thân bài:
a., giải thích vấn đề cần bàn luận:
Điểm
0.5
3
-
Giải thích thế nào là trung thực
Trung thực trong học tập, thi cử.
b. Đánh giá .
3
-Học tập không trung thực -> chạy theo điểm số sẽ như thế nào ( cái được, cái mất)
-Học tập trung thực sẽ được những gì
1. Kiến thức:- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xn Hương.
- Thấy được tài năng thơ Nơm Hỗ Xn Hương.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3. Thái độ:
Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa.
4.Định hướng kĩ năng:
-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của HXH được gửi gắm trong bài thơ; trình bày
được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để
tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác
phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm; hình thành và nâng cao những
xúc cảm thẩm mỹ...
B.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới.
Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống
của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt là người phụ nữ. Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản
ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du), “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần
Côn ), “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ), …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông
nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài
“ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐ
→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của Hồ Xuân Hương.
Nghệ thuật đối lập:
Cái hồng nhan >< nước non.
Cái – hồng nhan, từ “ trơ”
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa
cuộc đời của chính mình.
Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết, bẽ bàng,
Xót xa về mình trơ trọi trong đêm khuya, nhà
thơ tìm đến nguồn vui với trăng, với rượu.
GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi hs trả
lời:
Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của nhà thơ
không? Em hãy cho biết tâm trạng của nhà
thơ ?
- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa tròn: Yếu tố
vi lượng chẳng bao giờ viên mãn .
Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa tròn”.
Tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên chưa trọn
vẹn. Hương vị của rượu để lại vị đắng chát,
hương vị của tình để lại phận hẩm duyên ôi.
Chạnh nhớ Kiều:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình xót xa.
Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương không
khuất phục, cam chịu số phận như những
người phụ nữ khác mà cố vươn lên.
-Thảo luận: (định hướng năng lực hợp tác:
Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá
lại tỉnh. tỉnh càng buồn hơn.
- Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình giữa
đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của mình ra làm
thức nhấm, để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc
đời mình không có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở,
muộn màng.
- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >
Tả cảnh
thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá
phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh
mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận.
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của
thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của
tâm trạng nhân vật trữ tình.
4. Hai câu kết:
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con.
- Hai câu kết khép lại lời tự tình.
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi
xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất
trời vẫn cứ tuần hoàn.
Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ
cái không thể chia sẻ:
Mảnh tình - san sẻ - tí - con con.
+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )
Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ
4. Củng cố:
Học thuộc bài thơ.
Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này?
5. Dặn dò:
- Học bài cũ, soạn bài “Câu cá mùa thu” theo câu hỏi hướng dẫn học bài
* Bổ sung – Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn…………………..Ngày giảng…………………
Tiết 6:
CÂU CÁ MÙA THU (THU ĐIẾU)
- Nguyễn KhuyếnA. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.
- Thấy đượcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ
ngữ…
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình..
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ.
3. Thái độ:
- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước.
4.Định hướng kĩ năng:
-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của NK được gửi gắm trong bài thơ; trình bày
được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để
tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác
phẩm
nghèo.
bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- 1864 đỗ đầu kì thi hương
+ Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc.
- 1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn
là Tam Nguyên Yên Đỗ
khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
- Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 II. Đọc – hiểu :
năm rồi lui về dạy học.
1. Cảnh thu:
Hoạt động 2 Đọc hiểu
- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên
- GV gọi HS đọc bài thơ
bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu.
1. Cảnh thu:
-> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. Cảnh
? Đây là bài thơ Đường luật viết bằng
sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa
chữ Nôm. Cho biết nội dung bài thơ nói
đối lập vừa cân đối, hài hòa.
về điều gì?
- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc
- Cảnh ao thu và tâm trạng nhà thơ.
bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:
? Trong 6 câu thơ đầu, điểm nhìn cảnh
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt
thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm
+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây
nhìn đó, nhà thơ đã bao quát cảnh thu
lơ lửng.
- Tiếng cá đớp mồi -> càng làm tăng sự
yên ắng tĩnh mịch của cảnh vật, lấy cái
động để nói cái tĩnh.
- Đưa ra hai cách hiểu về câu Cá đâu đớp
động dưới chân bèo.
2. Tình thu:
? Ngoài cảnh thu, bài thơ còn thể hiện
điều gì?
? Tình cảm nhà thơ thể hiện như thế nào
trong bài thơ? (nhà thơ có chú ý tới việc
câu cá không?)
- Đó là cõi lòng yên tĩnh, vắng lặng, tâm
cảnh đang trong sự tĩnh lặng tuyệt đối.
- Gam màu xanh -> gợi cảm giác se lạnh.
Cái lạnh bên ngoài thấm vào tâm hồn nhà
thơ hay cái lạnh trong tâm hồn nhà thơ
lan toả ra ngoại cảnh? (Người buồn cảnh
có vui đâu bao giờ) -> liên hệ cuộc đời
Nguyễn Khuyến.
3. Đặc sắc nghệ thuật.
? Cách gieo vần có gì đặc biệt? Tác
dụng?
? Bài thơ có đặc sắc gì về nghệ thuật? So
sánh với Tự tình của Hồ Xuân Hương?
Hoạt động 3Tổng kết:
Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh
lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh
mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh.
2. Tình thu:
Soạn:
Giảng:
Tiết 7:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn.
- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài.
- Định hướng năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề:HS thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá các đề văn Gv đưa ra, giải
quyết được các tình huống GV đưa ra.
+ Năng lực sáng tạo: Biết cách đặt các câu hỏi khác nhau về một đề văn-xác địnhvà làm rõ thông tin, ý
tưởng mới-phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan để hoàn thành dàn ý. Trình bày suy nghĩ và
khái quát hóa thành các luận điểm khi làm dàn ý.
+Năng lực hợp tác:thảo luận nhóm để hoàn thành công việc chung, HS biết cách lắng nghe người khác,
hòa giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ.
B. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Bài mới:
Tiến trình tổ chức các hoạt động
Phần nội dung
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:.
I. Khảo sát các dữ liệu trong bài học:
- Chia 3 nhóm.(định hướng năng
lực hợp tác)
- GV tổng kết và nhấn mạnh tầm
quan trọng của hai công việc: Phân
tích đề và lập dàn ý.
Nhóm 1.
- Đề 1: Thuộc đề có định hướng cụ thể ( đề nổi )
- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏi người viết phải
tự tìm nội dung nghị luận, tự định hướng để triển khai cho bài
viết.
-> Lưu ý: Theo xu hướng đổi mới cách kiểm tra, đánh giá hiện
nay, nhiều đề văn được cấu tạo dưới dạng đề mở - HS chủ động,
sáng tạo trong cách học và cách viết.
- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình.
- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu
( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến
1.Phân tích đề.
- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự và diễn
biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: Cô đơn, bẽ bàng, chán
chường, khát vọng sống hạnh phúc.
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả.
- Yêu cầu phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, kết
hợp với nêu cảm nghĩ.
2. Lập dàn ý.
* Mở bài.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong
bài thơ Tự tình.
* Thân bài.
- Cảm nhận chung về tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ:
Nỗi xót xa, phẫn uất trước duyên phận hẩm hiu.
- Triển khai cụ thể làm rõ luận đề.
+ Nỗi cơ đơn, bẽ bàng.
+ Nỗi đau buồn, chán chường vì tuổi xuân trôi qua và hạnh phúc
chưa trọn vẹn.
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội là chủ yếu.
- Yêu cầu phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giải thích,
chứng minh.
2. Lập dàn ý.
* Mở bài.
- Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con
người VN để bước vào thế kỷ XXI ).
- Trích đề.
* Thân bài:Triển khai vấn đề.
- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới. ( Dẫn chứng
minh họa làm sáng rõ vấn đề )
- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản.
+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế
-> ảnh hưởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc.
- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu,
tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước
vào thế kỉ XXI.
* Kết luận.
- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Hoạt động:
II. Các thao tác cần hình thành từ bài học:
GV tổng kết và nhấn mạnh trọng 1. Phân tích đề:
tâm bài học.
- Đọc kĩ đề nhằm xác định:
+ Nội dung nghị luận: Tìm luận đề
+ Giới hạn dẫn chứng: Trong văn học hay ngoài cuộc sống xã hội.
+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích, chứng minh,
giải thích, bình luận..)
2. Lập dàn ý:
Trình bày suy nghĩ và khái quát hóa thành các luận điểm.
+Năng lực hợp tác:thảo luận nhóm để hoàn thành công việc chung, HS biết cách lắng nghe người khác,
hòa giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ.
B. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng của việc phân tích đề, lập dàn ý?
3. Bài mới:
Tiến trình tổ chức các hoạt động
Phần nội dung
Hoạt động 1:
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân
- HS đọc phần I. GV tổng hợp phần lí thuyết.
tích:
- Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục I (tr25, - Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành
26) SGK.
các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình thức
và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của
chúng, rồi khái quát, phát hiện ra bản chất của đối
tượng.
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. Đó
là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị
luận.
- Yêu cầu của một lập luận phân tích:
+ Xác định vấn đề phân tích.
+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ.
+ Khái quát tổng hợp.
Nhóm 1: Xác định luận điểm (nội dung ý kiến - Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho
đánh giá) của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh?
cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều".
- Nhóm 2: Để thuyết phục người đọc tác giả đã - Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm
tượng.
- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong
bản thân đối tượng - những biểu hiện về nhân
cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh.
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc
phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu,
bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của
nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại
trong xã hội đương thời.
Mục II (1):
- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Mục II (2):
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng.
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng
hợp.
4. Củng cố: HS đọc phần ghi nhớ
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tâp thao tác lập luận phân tích.
Rút kinh nghiệm:
Tuaàn 3
Ngày soạn………………….Ngày giảng
Tiết 9:
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học
-Định hướng năng lực:
- Yêu cầu của một lập luận phân tích:
+ Xác định vấn đề phân tích.
+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ.
+ Khái quát tổng hợp.
Nhóm 1: Xác định luận điểm (nội dung ý kiến - Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho
đánh giá) của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh?
cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều".
- Nhóm 2: Để thuyết phục người đọc tác giả đã - Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm
phân tích như thế nào?
sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được phân
tích).
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm
cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế
để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu
thảo; trở mặt một cách trâng tráo; thường xuyên
lừa bịp, tráo trở.
- Nhóm 3: Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân
tích với tổng hợp?
Hoạt động 2:
II. Cách phân tích:
- HS đọc các ngữ liệu phần II.
- Cần dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định: (
- GV tổng hợp lí thuyết.
Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan
- Trao đổi cặp.
hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối
- Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn tượng liên quan, quan hệ giữa người phân tích với
trên?
đối tượng phân tích ).
Ngày soạn………………….Ngày giảng
Tiết 10
THƯƠNG V
Trần Tế Xương
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu q trọng của TTX dành cho
vợ, đồng thời hiểu được nhân cách và tâm sự của nhà thơ. Nắm được những thành công về mặt
nghệ thuật của bài thơ.
2.Kĩ năng:biết đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại , biết phân tích bình giảng bài thơ.
3. Thái độ: trân trọng chia sẻ với những vất vả mà người phụ nữ ngày xưa phải gánh chịu.
-Giao tiếp, tự nhận thức…
4.Định hướng năng lực:
-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ; trình bày
được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để
tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác
phẩm
B. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ: phân tích cảnh thu ở nông thôn ĐBBB
3. Bài mới: Nhắc đến TTX, nhiều người thường nghó đến một nhà thơ luôn luôn cười cợt, lúc nào
cũng chê bai, đay nghiến, nhiều khi đến hằn học, cay độc. Thật ra ông là một con người tinh tế và
nhạy cảm; cười cợt, chê trách thì đến nơi, đến chốn nhưng yêu thương thì cũng rất đằm thắm dòu
dàng. Có thể thấy điều đó trong bài thơ “ Thương vợ”
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả và tác phẩm
Động não
* Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của Tú Xương
ảnh dân gian, theo em đó là hình ảnh nào ? Em
hãy đọc câu ca dao ấy ?
-Tại sao Tú Xương lại dùng hình ảnh con cò ?
( nói về người phụ nữ, người mẹ, người vợ vất
vả vì chồng )
-Cũng nói về hình ảnh con cò, nhưng con cò
trong thơ TX khác với con cò trong ca dao ntn ?
(câu hỏi định hướng năng lưc giải quyết vấn đề)
-“Nơi quãng vắng” đã vất vả, trơ trọi nhưng chỗ
đông ngươiø bà Tú có được thảnh thơi ? Em có
suy nghó gì về câu thơ “ Eo sèo… đò đông” ?
-Hãy chỉ ra cái hay trong hai câu luận ?
Thuyết giảng
-Nhìn hình ảnh bà Tú, ta nhớ đến ai ?( Người
phụ nữ VN truyền thống: lam lũ, cần cù, thức
khuya dậy sớm, một nắng 2 sương..)
HĐ4: Hướng dẫn tìm hiểu nỗi lòng ông Tú
: Đọc hai câu cuối, ta nghe như là tiếng chửi.
Vậy đó là tiếng chửi của ai ? Chửi cái gì ?
: Như vậy có phải nhà thơ “ hờ hững” hay
không ?
HĐ5: Hướng dẫn tổng kết
Trình bày 1 phút
: Cảm nhận của em ntn về bài thơ thương
vợ ?
a) Đề tài: viết về vợ, đây là đề tài hiếm có trong
VHTĐ
b) Chủ đề: Lòng thương q, biết ơn của tác giả đối
với vợ
TTX chửi “ thói đời”, chửi mình ->
+ tự phán xét, tự lên án.
+Lên án thói đời bạc bẽo.
3) Tổng kết:
- TP thể hiện chân dung người vợ trong cảm xúc u
thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về
thân phận người phụ nữ của Tú Xương .
-Vận dụng sáng tạo ngơn ngữ và thi liệu văn hóa dân
gian, kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào
phúng.
4. Củng cố: Phong cách Tú Xương trong bài thơ.
5. Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ và phân tích
Làm bài tập phần luyện tập\ 30
Soạn bài: Khóc Dương Khuê và Vònh khoa thi Hương theo câu hỏi sgk
•
Bổ sung – Rút kinh nghiệm
Ngày soạn……………..Ngày giảng………..
Tiết 11
Đọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ và VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Nguyễn Khuyến
Trần Tế Xương
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:-Tình cảm thân thiết của nhà thơ đối với bạn trong bài ” Khóc Dương Khuê”
-Thái độ mỉa mai phẫn uất của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương thời . Qua đó, thấy được sự
nhốn nháo, ô hợp của xã hội thực dân pk nửa buổi đầu và tâm sự của TX trước tình cảnh đất nước.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.
-Tìm những chi tiết miêu tả tình bạn của NK và
DK nhận xét tình bạn đó ?
Trình bày 1 phút : cảm nhận nội dung nghệ thuật
của bài thơ?
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu “ VKTH”
Tiếp tục cho HS hoạt động nhóm theo bố cục
đề, thực, luận, kết . HS lên bảng trình bày->
nhận xét. GV chốt lại .
Chú ý từ ngữ.
Trình bày 1 phút : cảm nhận nội dung nghệ thuật
của bài thơ?
2.Đoạn 2:Hồi tưởng lại quá khứ.
-Kỉ niệm đẹp .
-Ấn tượng lần gặp cuối : sung sướng khi bạn còn
khoẻ, bình tónh an ủi bạn an ủi mình.
->Tình cảm gắn bó thiết tha –tri âm tri kỉ -> nỗi
đau mất bạn càng tăng lên gấp bội.
3.Nỗi đau tột đỉnh:
-“Kể tuổi tôi còn hơn …”:trách móc, day dứt .
-Miêu tả cụ thể nỗi đau: “… chân tay rụng rời”
-Điệp từ, kết cấu trùng điệp: câu thơ nức nở thống
thiết -> mất bạn là mất tất cả .
-Điển cố : “Giường kia …”:bộc lộ cảm xúc mãnh
liệt.
-“Tuổi già…”: nước mắt chảy vào trong -> nỗi đau
dai dẳng -> tình bạn bất diệt.
=> Bằng các biện pháp nghệ thuật: nói giảm, liệt
Ngày soạn……………..Ngày giảng………..
Tiết 12
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( TT )
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Ơn lại kiến thức về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.Nắm được mqh giữa ngôn ngữ
chung và lời nói cá nhân
2. Kĩ năng:Nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân
khi sử dụng ngôn ngữ chung.
3. Thái độ : Có ý thức rèn luyện năng lực sử dụng ngơn ngữ.
-Giao tiếp, phản hồi, tự nhận thức, đặt mục tiêu.
4.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngơn ngữ của giới trẻ hiện nay, thể
hiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo" ngơn ngữ ở lứa tuổi học sinh.
- Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo ra vốn từ cá
nhân nhằm làm giàu cho TV.
-Năng lực giao tiếp TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngơn ngữ và cách sử dụng phù hợp,
hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV
văn hóa.
-Năng lực sử dụng ngơn ngữ:Sử dụng đúng TV trong 2 lĩnh vực bút ngữ và khẩu ngữ, làm quen với
các lời nói cá nhân được sáng tạo mới hiện nay.
B. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra : Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở những phương diện nào ? Làm bài
tập 2\ 13.
3. Bài mới: Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội nhưng lời nói là sản
phẩm riêng của từng cá nhân. Tuy nhiên giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân lại có mqh 2 chiều, tác
động bổ sung cho nhau. Để hiểu mqh này, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học “ Từ ngôn ngữ
chung đến lời nói cá nhân” ( tt )
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
=> cách dùng từ của ND dựa trên phương thức ẩn
¬ Bài tập2: Hoạt động nhóm 3 phút, tìm hiểu
nghóa của từ “xuân” được dùng trong 4 câu thơ.
Mời đại diện 4 nhóm lên trình bày.
¬ Bài tập 3: Cho hs làm vào vở và gọi từng cá
nhân lên bảng thực hiện bài làm của mình.
dụ
2) Bài tập 2\ 36: Từ “ xuân” trong ngôn ngữ chung
được các tác giả dùng với nghóa riêng:
- HHX: + Mùa xuân
+ Sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
- ND: + “ cành xuân”: chỉ vẻ đẹp của người con gái
trẻ tuổi
- NK: + “ bầu xuân”: Chất men say nồng của rượu
ngon (nghóa đen)
+ Nghóa bóng: sức sông dạt dào của cuộc sống,
tình cảm thắm thiết của bạn bè.
- HCM: +” xuân1”: mùa đầu tiên trong năm
+ “ xuân2”: sức sống mới, tươi đẹp
3) Bài tập 3: Từ “ mặt trời” trong ngôn ngữ chung,
các tác giả đã sáng tạo nên nghóa riêng:
- Huy Cận: mặt trời được dùng với nghóa gốc->
nhân hoá: xuống biển
- Tố Hữu: lí tưởng cách mạng
- Nguyễn Khoa Điềm:
+ Mặt trời 1: nghóa gốc
B. Các bước lên lớp :
1.Ổn đònh :
2. Kiểm tra : Đọc bài thơ “ Vònh khoa thi Hương” của TTX, cho biết bức tranh thi cử trong xã hội
thực dân phong kiến buổi đầu được tg miêu tả ntn ?
3. Bài mới: Uy Viễn tướng quân Hi Văn NCT là một danh nhân đất Việt lẫy lừng một thưở với
những chiến công hiển hách, với tài kinh bang tế thế, với đường hoạn lộ thăng trầm, với cả lối sống
ngất ngưởng. ng gần như tổng kết lại cuộc đời ngang docï, ngang tàng của mình trong bài ca trù –
hát nói: Bài ca ngất ngưởng
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm (định
hướng năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp nhận một
thể loại văn học mới: hát nói, lý giải được "hiện
tượng NCT" được thể hiện trong văn bản, thể hiện
quan điểm cá nhân khi đánh giá cái tơi NCT.)
- Yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn sgk, gạch chân
những ý cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Mời HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, mở
rộng kiến thức về tác giả và thể loại hát nói.
GV: Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác, thể
loại và ý nghóa nhan đề ?
GV: Ngất ngưởng là gì ? từ “ngất ngưởng”
trong bài thơ được sử dụng mấy lần ? Hãy xác
đònh nghóa của từ “ ngất ngưởng” qua các văn
cảnh sử dụng cụ thể ? Như vậy, “ ngất ngưởng”
trong bài thơ được hiểu ntn ?
HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết
-Năng lực sáng tạo: Xác định được lối sống, phong
cách sống NCT từ những góc nhìn khác nhau; HS
trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình trước
"hiện tượng NCT", nên có những suy nghĩ sáng tạo.
GV: Hãy nêu quan niệm làm trai của các
nhà thơ khác hoặc của NCT khi conø trẻ ?
GV: Khẳng đònh vai trò của kẻ só là như thế
thì tại sao ông lại nói” ng Hi Văn… lồng” Giữa
câu 1 và câu 2 có sự mâu thuẫn không ? Vì sao ?
GV: Dựa vào bài thơ, hãy giải thích vì sao
NCT biết rằng việc làm quan là gò bó, mất tự do
nhưng vẫn làm quan ? ( HS làm việc theo nhómđịnh hướng năng lực hợp tác) )
GV: HS đọc lại câu 3-6, tg đang kể gì ? Để
ôn lại những công tích của mình tác giả đã kể với
một nhòp điệu ntn ? Đã sử dụng thủ pháp nghệ
thuật gì ? Em hiểu gì về cụm từ” nên tay ngất
ngưởng” ( cái hơn người là ở tài năng, là đa tài,
việc gì ông cũng làm được.)
Việc 3: Hướng dẫn tìm hiểu lói sống ngất ngưởng
khi về hưu
GV cho HS đọc phần 2, sự khác biệt của câu
đa và những câu còn lại ? dụng ý nghệ thuật của
câu 1 là gì ?
GV: Khi cáo quan về hưu phong cách sống
của ông được thể hiện như thế nào ? Theo em
“đeo ngất ngưởng”,” ông ngất ngưởng” là ntn ?
( HS làm việc theo nhóm 2 bàn )
GV: Đoạn thơ “ được mất… khi tùng” khắc
hoạ thêm nét ngất ngưởng nào khác của NCT ?
Việc 4: Hướng dẫn tìm hiểu: một tuyên ngôn
khẳng đònh cá tính.
GV: ng đã khẳng đònh điều gì về mình ?
- “ Được mất… vướng tục … sơ chung”: bỏ
qua sự gò bó của lễ giáo, theo đuổi cái tâm
tự nhiên.
=> Bậc tài tử phong lưu , khơng ngần ngại
khẳng định cá tính của mình.
-“ Trong triều… như ông” : -> ý thức sâu
sắc về gía trò cá nhân ->Một tuyên ngôn
khẳng đònh cá tính .
B.Nghệ thuật
Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư
tưởng tình cảm tự do phóng túng thốt ra
khỏi khn khổ của tg.
C. Ý nghĩa văn bản.
Con người NCT thể hiện trong h/a “ơng ngất
ngưởng” : từng làm nên sự nghiệp lớn, tâm
hồn tự do phóng khống, bản lĩnh sống mạnh
mẽ, ít nhiều có sự phá cách về quan niệm
sống, vượt qua khn sáo khắt khe của lễ
giáo phong kiến.
4. Củng cố: Sau khi học xong bài thơ, em hãy trình bày quan niệm sống của mình
5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập
Soạn bài tiếp theo” Bài ca ngắn đi trên bãi cát” .
Chú ý các hình ảnh mang tính biểu tượng . Tại sao tác giả lại có tâm trạng bế tắc tuyệt vọng trên con
đường đi đến cơng danh như vậy?
Ngày soạn………………….Ngày giảng……….
Tiết:15 -16
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
cơ bản về CBQ và khắc sâu kiến thức
lớn trong giới trí thức đương thời.
-Có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do,ơm
GV: Em biết gì về CBQ ?
GV: Sự nghiệp sáng tác của ông khá đồ sộ, gần ấp hồi bão lớn, mong muốn sống có ích cho
đời.
1400 bài thơ và 20 bài văn xuôi, một số bài phú
2. Bài thơ:
Nôm và hát nói, nhưng nổi bật hơn vẫn là thơ được
a) Thể loại: thể hành: tự do khơng gò bó về
viết bằg chữ Hán. Hãy cho biết nội dung chính
luật, khơng hạn chế số câu, gieo vần linh hoạt.
trong sáng tác của CBQ?
b) Hoàn cảnh ra đời: trong những lần tác giả
Tìm hiểu tác phẩm và những nét liên quan đến thể
đi thi hội qua các tỉnh miền trung đầy cát
loại và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
trắng
GV: Bài thơ được viết bằng thể loại gì ? Đặc