giáo án lý 11 mới phát triển năng lực - Pdf 58

PHẦN I.
ĐIỆN HỌC. ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I.
ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1.
ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung
định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm.
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
2. Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích
điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được công nghệ sơn tĩnh điện và công nghệ lọc khí thải bụi nhờ tĩnh điện
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài, có hứng thú học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức
vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ

ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN
TRƯỜNG
Tiết 1.
ĐIỆN
TÍCH. ĐỊNH LUẬT CULÔNG

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật
Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I. Sự nhiễm điện của các vật.
Điện tích. Tương tác điện
1. Sự nhiễm điện của các vật
-Hướng dẫn học sinh làm - Làm thí nghiệm theo sự
Một vật có thể bị nhiễm điện
thí nghiệm về hiện tượng hướng dẫn của thầy cô.
do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc
nhiễm điên do cọ xát.
với một vật nhiễm điện khác,
-Giới thiệu các cách làm -Ghi nhận các cách làm vật đưa lại gần một vật nhiễm điện
vật nhiễm điện.
nhiễm điện.
khác.
-Dấu hiệu để nhận biết một -Nêu cách kểm tra xem vật Có thể dựa vào hiện tượng hút
vật có bị nhiễm điện hay ko có bị nhiễm điện hay không. các vật nhẹ để kiểm tra xem vật
là gì ?.

1. Định luật Cu-lông
thí nghiệm của ông để thiết
Lực hút hay đẩy giữa hai diện
lập định luật.
tích điểm đặt trong chân không
-2-


-Y/C HS viết biểu thức -HS viết biểu thức
ĐL
- Ghi nhận đơn vị điện tích.
- Giới thiệu đơn vị điện - Cá nhân Thực hiện C2.
tích.
-Y/C học sinh thực hiện
C2.
-lắng nghe và nhận thức
- Ghi nhận khái niệm.
-Tìm ví dụ.
-Đặt vấn đề vào mục II.2
-Nêu biểu thức tính lực
- Giới thiệu khái niệm điện tương tác giữa hai điện tích
môi.
điểm đặt trong chân không.
-Y/C học sinh tìm ví dụ.
-Y/C học sinh nêu biểu -Thực hiện C3.
thức tính lực tương tác giữa
hai điện tích điểm đặt trong
chân không.
-Y/C học sinh thực hiện
C3.

| q1q2 |
.
εr 2

+ Hằng số điện môi đặc cho tính
chất cách điện của chất cách
điện.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực sáng tạo, năng lực trao
đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc;
B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm
điện;
C. Đặt một vật gần nguồn điện; D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
2. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B. Chim thường xù lông về mùa rét;
C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
D. Sét giữa các đám mây.
3. Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ.

B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
-3-


C. vật chứa rất ít điện tích.

B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
9. Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương
tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A. chân không.
B. nước nguyên chất.
C. dầu hỏa.
D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
10. Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu
– lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
A. tăng 2 lần.
B. vẫn không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 4
lần.
-4-


HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng tìm hiểu một số ứng dụng trong thực tế
Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
-GV giới thiệu công nghệ -HS lắng nghe ghi nhận
phun sơn tĩnh điện và công
nghệ lọc khí thải

-Sơn tĩnh điện : Công nghệ
phun sơn chất lượng cao và

2. Kĩ năng
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
3. Thái độ:
- Rèn tính kiên trì, tính cẩn thận cho HS …
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự
học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng
lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi.
2. Học sinh
Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
-HS trả lời các câu hỏi GV
+Có mấy loại điện tích ? Các điện tích này tương tác với nhau ntn?
+Phát biểu ĐL Cu-Lông .Vận dụng : Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích điểm có độ lớn
2C cà đặt cách nhau 20cm trong chân không ?
3. Bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử về
phương diện điện. Điện tích
-Yêu cầu học sinh nêu cấu - Nếu cấu tạo nguyên tử.
nguyên tố
tạo của nguyên tư về phương
-Gồm: hạt nhân mang điện tích
diện điện.
--Lắng nghe ghi nhận
dương nằm ở trung tâm và các
- Nhận xét câu trả lời của học
electron mang điện tích âm
sinh và chính xác hoá.
chuyển động xung quanh.
-Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại
-Ghi nhận điện tích, khối hạt là nơtron không mang điện
-Giới thiệu điện tích, khối lượng của electron, prôtôn và prôtôn mang điện dương.
lượng của electron, prôtôn và và nơtron.
-Electron là điện tích nguyên tố
nơtron.
âm có điện tích là -1,6.10 -19C
và khối lượng là 9,1.10-31kg.
-Prôtôn là điện tích nguyên tố
dương có điện tích là +1,6.1019
-Suy nghĩ tìm câu trả lời
C và khối lượng là 1,67.1027

khái
niệm
vật(chất)dẫn (cách) điện ở
THCS ?
-GV dựa vào khái niệm điện
tích tự do đưa khái niệm mới
về vật (chất) dẫn điện , cách
điện .
-Cho HS thảo luận và tìm ra
cách phát biểu khác về vật
(chất) dẫn điện và cách điện
-Chân không dẫn điện hay
cách điện ? tại sao ?
-GV thông báo : Mọi quá
trình nhiễm điện đều là
những quá trình tách các điện
tích dương và âm và phân bố
lại cac sđiện tích đó trong cac
svật hoặc trong các phần của
1 vật .
-GV tiến hành thí nghiệm :
Cho 1 vật nhiễm điện âm tiếp
xúc với 1 ống nhôm nhẹ treo
trên sợi dây mảnh thì thấy
ống nhôm và thước tách ra xa
nhau .
-Y/C HS quan sát nhận xét
kết quả thí nghiệm . Kết quả
thí nghiệm đó chứng tỏ điều
gì ? giải thích ?

-HS rút ra nhận xét về kết với một vật nhiễm điện thì nó
quả thí nghiệm .thảo luận giải sẽ nhiễm điện cùng dấu với
thích hiện tượng xảy ra
vật đó.
-HS : Khi cho 1 vật chưa
nhiễm điện tiếp xúc với vật
nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm
điện cùng dấu với vật đó
-Quan sát GV làm thí
nghiệm

-GV tến hành thí nghiệm về
sự nhiếm điện do hưởng
ứng : Đưa1 thước nhựa
3. Sự nhiễm diện do hưởng
nhiễm điện âm lại gần 1 ống
ứng
nhôm nhẹ được treo trên 1 -HS rút ra nhận xét về kết
Đưa một quả cầu A nhiễm
-8-


sợi dây mảnh thì thấy ống quả thí nghiệm .thảo luận giải điện dương lại gần đầu M của
nhôm bị hút về phía thước thích hiện tượng xảy a
một thanh kim loại MN trung
nhựa .Đưa thước ra xa thì
hoà về điện thì đầu M nhiễm
thấy ống nhôm trở lại vị trí -lắng nghe và ghi nhớ
điện âm còn đầu N nhiễm
ban đầu .

A. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
B. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).
C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
2. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
3. Phát biết nào sau đây là không đúng?
A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít
điện tích tự do.
C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do. D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít
điện tích tự do.
4. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
-9-


A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia.
B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.
C. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron
chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.
D. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích
dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.
5. Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A. hai quả cầu đẩy nhau.
B. hai quả cầu hút nhau.
C. không hút mà cũng không đẩy nhau.
D. hai quả cầu trao đổi điện tích
cho nhau.

Khi đưa quả cầu A ra xa thì không có lực tương tác tĩnh điện nên các điện tích sắp xếp một
cách mất trật tự và thanh MN trở về trạng thái trung hòa về điện.

- 10 -


HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: tìm hiểu và giải thích một số hiện tượng đã gặp
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1.Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường
xuyên quay rất nhanh
Gợi ý:
Khi cánh quạt quay, chúng cọ sát với không khí, khi đó chúng bị mất êlectron và trở thành
vật nhiễm điện. Vật nhiễm điện có khả năng hút những vật nhẹ như bụi
4. Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Y/C HS trả lời C4,C5
-Cá nhân suy vận dụng nọi dung htuyết
-BTVN : 5,6,7 SGK
electron trả lời
-On lại khái niệm từ trường , đường sức từ
-Nhận nhiệm vụ học tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

- 11 -



- Chuẩn bị phiếu câu hỏi.
2. Học sinh
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ
-HS trả lời các câu hỏi của GV
- 12 -


-Nhận xét cho điểm
-Đặt vấn dề vào bài mới
3. Bài mới
Họat động của giáo
Họat động của học
viên
sinh

+ Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do
tiếp xúc, do hưởng ứng.
-HS ghi nhận
-Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu
Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: -Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu điện trường và cường độ điện trường
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I. Điện trường
-Giới thiệu sự tác -Tìm thêm ví dụ về 1. Môi trường truyền tương tác điện
dụng lực giữa các môi trường truyền Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích
vật thông qua môi tương tác giữa hai gọi là điện trường.
trường.
vật.
2. Điện trường
- Giới thiệu khái -Ghi nhận khái Điện trường là một dạng vật chất bao quanh
niệm điện trường.
niệm.
các điện tích và gắn liền với điện tích. Điện
-Y/C HS phát biểu
trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt
lại khái niệm
-Thực hiện Y/C của trong nó.
GV
-Vì điện trường -Lắng nghe và ghi II. Cường dộ điện trường
không thể nhận biết nhớ
1. Khái niệm cường dộ điện trường
bằng các giác quan
Cường độ điện trường tại một điểm là đại
nên ta sẽ căn cứ vào
lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện
tác dụng của điện
trường tại điểm đó.
trường lên 1 điện
2. Định nghĩa
tích thử đặt trong nó
Cường độ điện trường tại một điểm là đại

trường .
-HS đọc SGK để - Phương trùng với đường thẳng nối điện tích
-GV dẫn dắt hình nắm khía niệm điểm với điểm ta xét.
thành khái niệm cường độ điện - Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích
dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích
cưòng
độ
điện trường
trường
-thảo luận và trả lời âm.
F
-Y/C HS đọc SGKđể là đại lượng vectơ.
- Độ lớn : E = q
nắm
khái
niệm
cương
độ
điện -HS viết biểu thức
trường .
vectơ cường độ điện

 F
-Cường độ điện
E=
trường là đại lường trường:
q

hướng
hay

E = = k. 2
(3.1) tìm công thức :
q
r
u
r
tính cường độ điện
Q
F
* Nếu Q > 0 u
Er hướng xa Q
E = = k. 2
trường của 1 điện
q
r
* Nếu Q < 0 E hướng gần Q
tích điểm
=> Độ lớn của cường độ điện trường E không
phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q
-Rút ra nhận xét :
-Từ công thức trên Không phụ htuộc độ
có nhận xét gì về độ lớn điện tích thử q
lớn của cường độ
điện trường với điện
tích thử q ?
TIẾT 2
-GV đặt vấn đề : Giả -HS lắng nghe nhận 6. Nguyên lý
chồng
chất điện trường :Các





F = q.E trong đó E
tuân theo 1 nguyên
lý gọi là nguyên lý -Đọc SGK để nắm
dung
của
chồng chất điện nội
nguyên lý
trường .
-Y/C HS đọc SGK
để nắm nội dung của
nguyên lý
-Y/C HS đọc SGK
để thu nhận thông tin
về hình ảnh của
đường sức điện.
-GV lưu ý : Đường
sức điện cho phép
xác định các hướng
vectơ cường độ điện
trường tại mỗi điểm
nó đi qua ,do đó giúp
xác định hướng của
lực tác dụng lên các
điện tích đặt tại điểm
đó .
-Đường sức điện là
gì ?

trường : (SGK)
-Phát biểu ĐN
đường sức điện
-HS có thể tham
khảo SGK và vẽ 1
hình ảnh của 1 số
đường sức điện đơn
giãn .
-HS lắng nghe và
quan sát 1 số hình
ảnh của đường sức
điện .

4.Các đặc điểm của đường sức điện :
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một
đường sức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng.
Hướng của đường sức điện tại một điểm là
hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm
đó.
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những
đường không khép kín.
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích
nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện
tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường
tại điểm đó

-Đọc SGK mục
III.4/19 SGK và nêu
1 số đặc điểm của

những đường song song khép kín .

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực sáng tạo, năng lực trao
đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích
khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
2. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
3. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì
độ lớn cường độ điện trường
A. tăng 2 lần.
B. giảm 2 lần.
C. không đổi.
D. giảm 4
lần.
4. Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

10. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ
điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A. vuông góc với đường trung trực của AB.
B. trùng với đường trung trực của AB.
C. trùng với đường nối của AB.
D. tạo với đường nối AB góc 450.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
|q .q |
BT: Hai điện tích HS làm một số bài tập
- Trong không khí: F = k 1 2 2
điểm bằng nhau được vận dụng
r
đặt trong không khí
|q1.q2 |
F =
- Trong dầu:
cách nhau 10 cm, lực
ε .r 2
tương tác giữa hai
F/ 1 1
F 1
Lập
tỉ
số:
= = ⇒ F / = = = 0,5N.

-HS trả lời các câu hỏi của GV
thức trong bài .
-Y/C HS hoàn thành bài tập 9, 10 SGK .
-Hoàn thành các bài tập 9,10 SGK
(9B,10 D)
-BTVN : 11 ,12 /21 SGK
-Nhận nhiệm vụ học tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM :

- 19 -


Tiết 5 :
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm.
- Các tính chất của đường sức điện.
2. Kỹ năng :
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực, đoàn kết, hợp tác.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan
sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm

-Y/C HS trả lời nhanh các câu -HS trả lời nhanh các câu Câu 9 trang 20 : B
hỏi trắc nghiệm 9/20SGK ; hỏi
Câu 10 trang 21: D
- 20 -


10/21 SGK
3.1 ;.3.2 ; 3.3 ; 3.4 ; 3.5 SBT
-Y/C HS giải thích lựa chọn

-Giải thích lựa chọn

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
viên

Câu 3.1 : D
Câu 3.2 : D
Câu 3.3 : D
Câu 3.4 : C
Câu 3.6 : D
Nội dung cơ bản

Bài 12 trang21
-Hướng dẫn học sinh các - Gọi tên các véc tơ cường
Gọi C là điểm mà tại đó cường

bước giải và Vẽ hình
độ điện trường thành phần độ điện trường bằng 0. Gọi E

AC.
- Tìm biểu thức tính AC.
| q2 |
|q |
k 1 2 = k ε ( AB + AC ) 2
ε . AC
2
- Yêu cầu học sinh suy
q
4
 AB + AC 
 = 2 =
ra và thay số tính toán.
- Suy ra và thay số để tính => 
q1 3
 AC 
-Hướng dẫn học sinh tìm AC.
=> AC = 64,6cm.
các điểm khác.
-Tìm các điểm khác có Ngoài ra còn phải kể tất cả các
cường độ điện trường bằng điểm nằm rất xa q1 và q2. Tại
điểm C và các điểm này thì cường
0.
độ điện trường bằng không, tức là
không có điện trường.
Bài 13 trang 21
-Hướng dẫn học sinh các


Gọi Gọi E 1 và E 2 là cường độ


theo phương CB).
Cường độ điện trường tổng hợp
tại C



E = E1 + E 2

-Hướng dẫn học sinh lập
luận để tính độ lớn của

E.



E có phương chiều như hình vẽ.

Vì tam giác ABC là tam giác


-Xác định véc tơ cường độ vuông nên hai véc tơ E 1 và E 2
điện trường tổng hợp tại C. vuông góc với nhau nên độ lớn

của E là:
E = E12 + E22 = 12,7.105V/m.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- 22 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status