Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức Vật lý (ký hiệu: K)
- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản,
các phép đo, các hằng số vật lí
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến
thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình
hóa (P1->P9)
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí
trong hiện tượng đó
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn
đề trong học tập vật lí
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
vật lí
- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét.
Để đánh giá thành phần này có thể thông qua quá trình biện luận kết quả thí nghiệm.
Nhóm NLTP về trao đổi thông tin (X1->X8)
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù
của vật lí
- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn
ngữ vật lí (chuyên ngành)
- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ).
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm
a. Kĩ năng : Vận dụng công thức tính động lượng để giải được các bài tâp
b. Các năng lực thành phần
Năng lực
Cụ thể
Mô tả thực hiện trong bài học
thành phần
Kiến thức
K1: Trình bày được kiến - Phát biểu được định nghĩa động lượng, độ biến
thức về các hiện tượng, đại thiên động lượng, xung lượng của lực
lượng, định luật, nguyên lí - Viết được biểu thức tính động lượng, biểu thức
vật lí cơ bản, các hằng số vật xung lượng của lực
lí.
- Nêu được đơn vị của động lượng
K2: Trình bày được mối - Chỉ ra được sự phụ thuộc của động lượng của
quan hệ giữa các kiến thức một vật vào khối lượng và vecto vận tốc
vật lí
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa độ biến thiên
động lượng với xung lượng của lực tác dụng lên
vật
K3: Sử dụng được kiến thức - Hoàn thành các nhiệm vụ học tập được thể
vật lí để thực hiện các nhiệm hiện cụ thể trên các phiếu học tập.
vụ học tập.
Phương pháp P5: Thu thập, đánh giá, lựa - Tìm hiểu động lượng và xung lượng của lực
chọn và xử lí thông tin từ
các nguồn khác nhau để giải
quyết vân đề trong học tạp
vật lí
P7: đề xuất được giả thuyết; Đề xuất được giả thuyết và nêu được mối quan
suy ra các hệ quả có thể hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng
kiểm tra được.
+ Hai viên bi đang chuyển động nhanh va vào nhau, đổi hướng chuyển động.
+ Khẩu súng giật lại phía sau khi bắn
* Hãy cho biết thời gian tác dụng lực và độ lớn của lực tác dụng.
Phiếu học tập2
r
r
Một vật có khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v1 . Tác dụng lên vật một lực F có
r
độ lớn không đổi trong thời gian ∆t thì vận tốc của vật đạt tới v2 .
+ Tìm gia tốc của vật thu được.
r r
r
+ Tính xung lượng của lực F theo v1 ; v2 và m
Phiếu học tập 3
- Trên mặt phẳng nằm ngang hoàn toàn nhẵn có 2 viên bi đang chuyển động va chạm vào
nhau.
+ Tìm độ biến thiên động lượng của mỗi viên bi trong khoảng thời gian va chạm ∆t
+ So sánh độ biến thiên động lượng của 2 viên bi.
+ So sánh tổng động lượng của hệ trước & sau va chạm.
2. Học sinh.
- Xem trước nội dung SGK
- Ôn lại các kiến thức về định luật Niu-tơn
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ số lớp.
2. Dạy bài mới.
Năng lực cần
Hoạt động
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
đạt
- Yêu cầu HS rút ra -KL: Các vật đó sau khi
kết luận chung:
va chạm (chịu tác dụng
của lực) đều biến đổi
chuyển động.
r
- Khi một lực F tác
dụng lên một vật
trong khoảng thời
gian ∆t thì tích
r
được định
F ∆t
nghĩa là xung
r
lượng của lực F
trong khoảng thời
gian ∆t ấy
- Yêu cầu HS cho
- HS từ biểu thức xác định
biết đơn vị xung
đơn vị xung lượng của
lượng của lực
lực: N.s
r
- Khi một lực F tác dụng
lên một vật trong khoảng
r
thời gian ∆t thì tích F ∆t
r
F như thế nào?
- Làm việc trên phiếu học
2. Động lượng
tập (theo gợi ý của gv), trả
- Động lượng của một
lời trước lớp. Cả lớp cùng vật có khối lượng m đang
r
nhau thảo luận để đi đến chuyển động với vận tốc v
câu trả lời đúng nhất.
là đại lượng được xác định
r r
r v −v
bởi rcôngrthức:
Ta có: a = 2 1
p = mv
- chú ý vế phải
của (1) xuất hiện
r
đại lượngr mv .r
- Đặt p = mv gọi
là động lượng của
vật.
- Vậy động lượng
của một vật là đại
lượng như thế
nào?
- Tóm lại: Động
lượng của một vật
có khối lượng m
đang chuyển động
r
với vận tốc v là
đại lượng được
xác định
bởi
cơng
r
r
p
=
mv
- Dựa vào biểu thức xác
thức:
-K2: u cầu
- u cầu HS cho định được đơn vị của
HS cho biết
biết đơn vị xung động lượng.
đơn vị động
lượng của lực
lượng.
có:
- Trở lại phiếu - Ta
r r r
r
r
•K2, P7, X8 :
A.N/s
B.N.s
C.N.m
D.N.m/s
Câu
2:
Một
quả
bóng
bay
với
động
lượng
p đập vuông góc vào một bức tường
thẳng sau đó bay ngược trở lại với cùng
vận tốc. Độ biến thiên động lượng của
quả bóng là:
A. 0
B. p
C. 2p
D. − 2p
Câu 3: Xe A có khối lượng 500 kg và vận
tốc 60km/h; xe B có khối lượng 1000 kg và
vận tốc 30 km/h. So sánh động lượng của
chúng:
vụ về nhà.
- Về nhà ch̉n bị tiếp phần còn lại.
5
Bài 23: ĐỢNG LƯỢNG - ĐỊNH ḶT BẢO TOÀN ĐỢNG LƯỢNG (tt)
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo tồn động lượng đối với hệ hai vật.
• Nêu được ngun tắc chuyển động bằng phản lực
2. Về kĩ năng:
a. Kĩ năng :Vận dụng định luật bảo tồn động lượng để giải được các bài tập đối với hai
vật va chạm mềm.
b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P5, P6,P7, P8.
- Trao đởi thơng tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6, C7
3. Thái độ : Tinh thần tích cực làm việc theo nhóm và u thích thiên văn học.
4. Địa chỉ tích hợp và ứng phó biến đồi khí hậu: Chuyển động bằng phản lực và ảnh
hưởng của ngành chế tạo tên lửa đối với thiên nhiên và cách khắc phục.
II. Ch̉n bị.
1.Giáo viên : Phiếu kiểm tra bài cũ
Câu 1: Một máy bay có khối lượng 150 tấn, bay với vận tốc
900km/h. Động lượng của máy bay là:
A.135000 kgm/s B.37500000 kgm/s
C.150000 kgm/s D. Một
kết quả khác
Câu 2: Biểu thức đònh luật II Niu-tơn có thể được viết dưới
cả
đúng.
Câu 4: Một vật có khối lượng m = 50g chuyển động thẳng
đều với vận tốc v = 50cm/s thì động lượng của vật là:
A.2500g/cm.s
B.0,025kg.m/s
C.0,25kg.m/s
D.2,5kg.m/s
2. Học sinh : Ơn lại các kiến thức về lực hấp dẫn và gia tốc.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp: Giữ lớp ởn định và kiểm tra sĩ số lớp.
2. Bài mới.
6
Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đưa ra các bài tập đã chuẩn bị yêu cầu 1 hs lên
Hs lên bảng làm bài tập
bảng làm
Hs lên trả bài
Gọi 1 hs khác lên trả lời lí thuyết
Thế nào là xung lượng của lực? đơn vị của xung
Hs dưới lớp theo dõi nhận xét
lượng?
Định nghĩa động lượng? biểu thức ?
Hoạt động 2: Xây dựng định luật bảo toàn động lượng.
Năng lực
Hoạt động
dẫn hs thảo luận
- Thảo luận để tìm ra câu là một đại lượng bảo
từng câu trả lời. trả lời đúng:r
toàn.
r
r
r
• Hệ thức của định
+ ∆p1 = F21∆t ; ∆p2 = F12∆t
r
r
luật bảo toàn động
+ Ta có: F21 = − F12
P7 : Xây
- Như vậy
r
r
lượng đối với hệ hai vật
r
r
Nên: ∆p1 = −∆p2
dựng
được trong hệ cô lập
r r
r
p1 + p2 = không đổi.
là
+ Ta có: ∆p1 = p1sau − p1tröôùc
biểu thức của gồm 2 vật tương
r
'
r
r
r
r
1
2
động lượng của
↔ p1sau + p2sau = p1tröôùc + p2tröôùc
r1 r 2
hệ thay đổi thế
trong đó, p1, p2 là
- Động lượng của từng vật
nào?
thì thay đổi. Tổng động lượng các vectơ động lượng
của hai vật trước khi
của hệ không thay đổi.
r r
- Phát biểu ĐL bảo toàn tương tác, p1', p2' là các
K4 : Khái
- Kết quả
động lượng.
vectơ động lượng của
quát được kiến này có thể mở
hai vật sau khi tương
thức.
rộng cho hệ cô
tác.
lập gồm nhiều
vật. khái quát
1 1 + mv
2 2 =(m
1 + m2 ) v
r
r
8: Hai xe chuyển dụng gồm có các trọng
r mv
1 1 + mv
2 2
v=
P7 : Phân tích động cùng chiều lực & các phản lực pháp
m1 + m2
được các lực tác trên mặt phẳng tuyến chúng cân bằng
Các vec-tơ vận tốc
dụng.
nằm ngang hoàn nhau: Hệ { m1; m2} là
cùng
hướng
toàn nhẵn, đến một hệ cô lập.
1 1 + m2v2
r
r
r→ v = mv
móc vào nhau &
mv
+
mv
=
m
+
mv
1 1 + mv
2 2 =(m
1 + m2 ) v
r
r
được không?
r mv
1 1 + mv
2 2
v=
+ Nhận xét về
m1 + m2
K2: Viết được hướng của các
biểu thức tính vận vec-tơ vận tốc?
tốc.
- Nhận xét kết
quả bài làm của
hs.
- Thông báo:
Trong và chạm
mềm, sau va chạm
2 vật dính vào
nhau & chuyển
động cùng vận tốc.
- Có thể tính
được vận tốc của 2
vật sau va chạm
mềm được không?
- Nhận xét &
khối lượng M sẽ
chuyển động thế
nào? Tính vận tốc
của nó ngay sau
khi khí phụt ra?
X8 : Học
- Hướng dẫn
sinh làm việc hs thảo luận để
theo nhóm.
tìm ra kết quả
đúng nhất.
của tên lửa bằng khơng. lượng của tên lửa bằng
r r
r r
p1 = 0
khơng. p1 = 0
+ Khí phụt ra, động
- Khí phụt ra, động
lượng của hệ: r
lượng của hệ: r
là gì ?
bay về phía trước, ngược lửa bay về phía trước,
với hướng khí phụt ra.
ngược với hướng khí
- Có, nếu biết đủ các phụt ra.
thơng tin về khối lượng khí,
khối lượng bóng, vận tốc
r
+ Ta thấy V ngược
- Ta thấy V ngược
K3 : Trả lời
- Vậy em hiểu
r
r
được phản lực thế nào là chuyển hướng với v nghĩa là tên lửa hướng với v nghĩa là tên
C6 : Kể các
loại
chuyển
động bằng phản
lực trong thực
tế.
P7 : Liên
hệ được thực tế
động bằng phản
lực?
- NX ý kiến
trả lời của HS:
“…”
- Em hãy kể
các chuyển động
bằng phản lực mà
em biết?
r r
r
tấn chạy với vận tốc 4m/s đến va chạm
với toa xe thứa hai đứng yên có khối lượng
5 tấn làm toa này chuyển động với vận
tốc 3m/s. Sau va chạm, toa thứ nhất chuyển
động với vận tốc bằng bao nhiêu ? Chọn
chiều dương là chiều chuyển động ban đầu
9
của xe thứ nhất.
A.9m/s
B.1m/s
C.-9m/s
D.-1m/s
- Học sinh nhận nhiệm
Câu 2: Dưới tác dụng của lực bằng 4N,
vụ về nhà.
một vật thu gia tốc và chuyển động. Sau
thời gian 2s độ biến động lượng của vật
là:
A.8kgms-1
B.8kgms C. 6kgms-1
D.8kgms
- Các em về nhà làm bài tập 5,6,7,8,9 trang 127 sách giáo
khoa.
BÀI TẬP
I. Mục tiêu.
1.. Về kiến thức:
• Ơn lại kiến thức động lượng và định luật bào tồn động lượng
lượng, định luật bảo tính động lượng?
tồn động lượng.
Các hs khác theo
− Nội dung định luật bảo tồn động
lượng? viết biểu thức định luật bào tồn động dõi và nhận xét
lượng trong trường hợp hệ cơ lập có hai vật
va chạm vào nhau?
Nhận xét và cho điểm
Hoạt động2 . giáo viên giới thiệu phương pháp giải
Các
năng lực cần
Trợ giúp
của giáo viên
Hoạt
đợng của
Kiến thức cần đạt
10
đạt
K4 : nêu
được các
phương pháp
giải.
K4 : Nêu
ur
ur
Nếu: p1 ↑↑ p 2 ⇒ p = p1 + p2 ; Nếu:
ur
ur
p1 ↑↓ p 2 ⇒ p = p1 − p2 ; Nếu:
ur ur
p1 ⊥ p 2 ⇒ p = p12 + p2 2
Dạng 2: Bài tập về định luật bảo tồn
động lượng
Bíc 1: Chän hƯ vËt c« lËp kh¶o
s¸t
Bíc 2: ViÕt biĨu thøc ®éng lỵng cđa hƯ tríc vµ sau hiƯn tỵng.
Bíc 3: ¸p dơng ®Þnh
lt
b¶o
uu
r uu
r
toµn ®éng lỵng cho hƯ: pt = ps (1)
Bíc 4: Chun ph¬ng tr×nh
(1) thµnh d¹ng v« híng (bỏ vecto)
b»ng 2 c¸ch:
+ Ph¬ng ph¸p chiÕu
+ Ph¬ng ph¸p h×nh häc.
độ biến thiên
động
lượng
bằng
xung
lượng của lực
sẽ tìm ra độ
biến
thiên
động lượng.
Bài giải
Bài 1 : Trọng
lực là lực tác
dụng
chủ
yếu
làm vật rơi xuồng
trong
thời
gian
trên. F = m.g.(1)
áp
dụng
công
thức về độ biến
thiên động lượng
ta có: F.∆t =.∆p.
(2) . từ 1 Và 2 ta
a) v 1 và v 2
cùng hướng.
b) v 1 và v 2
cùng phương, ngược
chiều.
c) v 1 và v 2
vng góc nhau .
Độ lớn : p = p1 + p2 =
m1v1 + m2v2 = 1.3 + 3.1 =
6 kgm/s
b)
Động lượng
của
hệ : p = p 1 + p 2
Viết
phương
trình
Độ lớn : p = m1v1 véc tơ.
m2v2 = 0
c)
Động lượng
của
học sinh tính
toán và biện
Viết
P5 : vận dụng luận.
phương
trình
được định luật
véc tơ.
bảo tồn động
lượng.
Yêu cầu
học sinh áp
Suy ra
dụng đònh luật
thức tính
bảo
toàn biểu
→
động lượng cho v
bài toán.
Chọn trục,
chiếu
để
Bài 3: Một viên chuyển
về
đạn khối lượng 1kg phương
trình
đang
bay
theo đại số.
→
→
=> v = m1 v1 + m2 v2
m1 + m2
→
Chiếu lên
phương ngang, chọn
chiều dương cùng
vhiều với
→
v1 ,
ta
có :
V=
m1v1 − m2 v 2
.
m1 + m2
Biện luận: m1v1
> m2v2 v > 0.
m1v1
Bài 24: CƠNG VÀ CƠNG ŚT
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Phát biểu được định nghĩa và viết được cơng thức tính cơng.
2. Về kĩ năng:
a. Kĩ năng : Vận dụng được các cơng thức: A = Fscosα và P =
A
.
t
b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P6, P7, P8.
- Trao đởi thơng tin: X4,X5, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ: Biết tiết kiệm cơng sức của con người
4. Địa chỉ tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu : Ảnh hưởng của động cơ tới sự nóng lên
của trái đất và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng.
II. Ch̉n bị.
1. Giáo viên : Một quả bóng và một vật nặng, bài tập vận dụng.
2. Học sinh : Ơn tập các kiến thức sau:
- Khái niệm cơng đã học ở lớp 8
- Quy tắc phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần có phương đồng quy
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp: Giữ lớp ởn định và kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
13
Khi có lực tác công
khi nào có công cơ
công cơ học?
dụng lên vật và
r
học
Dùng một lực kéo F điểm đặt của lực
kéo một vật chuyển chuyển dời
K1 : Viết được
- Một lực sinh
động theo phương ngang
biểu thức tính công
công
khi nó tác dụng
đi được quản đường s
cơ học
Công của lực lên một vật và điểm
(hình vẽ). Tính công của r
đặt của lực chuyển
là: A = F .s
lực?
r F
dời.
F
r
K2 : Nêu được
- Khi điểm đặt
F
r
đơn vị của công
r
X8 : làm phẳng nằm ngang được phân tích bài toán
F
α
việc
theo một đoạn đường s (như
nhóm
α
hình vẽ). Tính công của
r
r
lực F khi F hợp với
phương ngang góc α
r
r
Phân tích lực F
F
r
thành 2 lực thành phần:F
r
α
Fn vuông góc với hướng
- Làm theo gợi ý của
α
chuyển động
GV
P8 : Phân
- Trả lời câu hỏi của
r - Fr song song với hướng
s
Hs thảo luận để tìm được
kết quả; GV khái quát
biểu thức tính công.
r
F
K2
:
Khái
quát
được
công
thức
tính
công
r
Fs
r
r
Khi lực F không
đổi tác dụng lên một vật
là: A = Fs .s
& điểm đặt của lực đó
Mà: Fs = F cos α Nên chuyển dời một đoạn s
A = F .s cos α
yếu tố khác.
hướng chuyển động
r
r
+ Công của lực F
- Fs song song với
hướng chuyển động. Chỉ là: A = Fs .s
r
Mà: Fs = F cos α
có Fs làm vật dịch
chuyển)
r
Nên A = F .s cos α
Fn
r
- Công của lực F
phụ thuộc vào những
yếu tố nào? Và phụ
thuộc như thế nào?
- Gợi ý chúng ta xét
các trường hợp của góc
α
Gv giới thiệu định
nghĩa đơn vị của công.
3. Biện luận
+ A ∈ F ; s và α
khi điểm đặt của lực
chuyển dời 1m theo
hướng của lực.
K1 : Nêu
-Trong trường hợp F,
được đơn vị
s là một hằng số. Góc α
của công
như thế nào để Amax?
-Khi kéo một số vật
nặng có kích thước nhỏ
nằm trên mặt đất chúng
ta thường hạ thấp người
để làm gi?
Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính công.
Các năng
Trợ giúp của
Hoạt động của học sinh
lực cần đạt
giáo viên
Kiến thức cần
đạt
15
P4 : Xác định
Bài toán 1: Một ô
được các lực tác tô chuyển động lên
r
P
Ap = l.P cos(900 + β ) ⇒ AP < 0
r
c. Công AFms < 0 vì Fms cản trở
chuyển động, do đó công của
lực ma sát là công cản.
r
+ Công AF > 0 vì F là
lực phát động, do đó công
- Qua đó chúng ta của lực r là công phát động.
F
kết luận được gì?
+ Công AP < 0 công cản
- Hướng dẫn hs
thảo luận rút ra kết
luận đúng.
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Phát biểu định nghĩa & đơn vị công. Nêu ý
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm
nghĩa của công âm.
- Về nhà chuẩn bị tiếp phần II.
- Học sinh nhận nhiệm vụ về nhà.
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (tt)
I. Mục tiêu.
- Yêu cầu hs làm bài bài tập 6 SGK.
Nhận xét và cho điểm
Hoạt động của học sinh
Một hs lên bảng trả lời
Hs khác theo dõi và nhận xét
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm công suất
Các năng lực
cần đạt
K1 : Nêu được
định nghĩa công
suất
K2 : Viết được
biểu thức tính công
suất.
P4 : Nêu được
các đơn vị tính công
suất
P5 : Ý nghĩa vật
lý của công suất
Trợ giúp của
giáo viên
Yêu cầu hs đọc
SGK và trả lời các câu
hỏi:
1.Nêu định nghĩa
công suất.
học sinh
đạt
- hs đọc sgk và
II. Công suất
thảo luận trả lời các
1. Khái niệm
câu hỏi của giáo viên.
công suất
1. Công suất là đại
lượng đo bằng công
sinh ra trong một đơn
vị thời gian.
Công suất là đại
A
lượng đo bằng công
2. P =
sinh ra trong một đơn
t
3. Đơn vị của công vị thời gian.
Nếu
trong
suất:
- Oát (W) 1W = khoảng thời gian t
công sing ra bằng A
1J/1s
- Mã lực Anh(HP) (A>0) thì công suất
(kí hiệu P) được tính
1HP = 746W
công
thức:
được câu C3
trả lời câu hỏi C3
Kiến thức
cần đạt
- Công suất
của cần cẩu M1
17
trong SGK
P4
: vận
- Có thể gợi ý:
dụng được cơng
+ Tính cơng
thức tính cơng suất của mỡi cần
suất.
cẩu?
+ So sánh 2
cơng suất tính được
để rút ra kết luận?
P1 =
A1 800.5 400
=
=
W
t1
- Độ chênh lệch cơng là:
tốn.
sánh cơng mà ơtơ,
4
xe máy thực hiện ∆A = A1 − A2 = 2,5.10 J
được trong 1s ?
- Thảo luận kết quả để tìm
Tính rõ sự chênh đến kết luận
lệch đó.
A
P = mà: A = F.s; nên:
t
P=F
s
= F .v
t
Hoạt động 3 :Củng cớ, dặn dò.
Hoạt đợng của giáo viên
Hoạt đợng của học sinh
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của cả bài
Ghi Nhớ kiến thức trọng tâm.
: Phát biểu lại định nghĩa cơng và cơng suất.
Bài tập vận dụng
Công suất của một người
Thảo luận theo nhóm hồn thành bài
kéo một thùng nước có khối tập.
lượng 10kg chuyển động đều từ
Động năng
của vật tăng, vật sinh công âm, ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương
- Biết được công có khả năng làm biến đổi động năng của vật.
- Vận dụng thành thạo biểu thức tính công hay vận tốc của vật trong quá trình chuyển
động khi có công thực hiện hoặc ngược lại
- Giải thích được các hiện tượng vật lí có liên quan
3 thái độ
- Nhận ra được hiện tượng khi một vật có động năng thì có thể sinh công trong tự nhiên và
khoa học kĩ thuật, Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập
vật lí.
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng
cao trình độ bản thân.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
Tìm ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công (hậu quả của một trận lũ quét).
2.Học sinh:
- Ôn lại phần động năng đã học ở chương trình THCS.
- Ôn lại công thức tính công của một lực, các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: (10’) Ôn lại khái niệm năng lượng và tìm hiểu những đặc điểm định tính
của năng lượng .
Các năng lực
Hoạt động của
Hoạt động của
Nội dung cơ bản
thành phần cần đạt
giáo viên
học sinh
*C3 :Hãy nêu một
Ghi nhận khái
động năng
niệm động năng
*P3 :Khi nào một
vật có động năng ?
*K1: định nghĩa
2.Động
Suy nghĩ trả lời
năng
(Wđ )
Là một dạng
19
động năng
Yêu cầu HS hoàn
Hoàn thành câu
*X3: Hãy nêu thành câu C2
C2
một số ví dụ về một
vật có động năng thì
có thể sinh công
Hoạt động 2: (15’) thành lập công thức tính động năng
Các năng lực
Hoạt động của
Hoạt động của
thành phần cần đạt
động
khái niệm động năng
năng
của một vật
Giới thiệu một
*K3
sử dụng vài ví dụ về động
công thức tính động năng
năng giải bài tâp 6
Suy nghĩ trả lời
sgk
* K1: nêu được
động năng của một
Yêu cầu HS hoàn
Hoàn thành câu
vật phụ thuộc vào
thành câu C3
C3
những yếu tố nào?
Tìm hiểu và ghi
nhận về đặc điểm
*P4: Nêu được
của động năng
vật có vận tốc càng
Giải thích
lớn, khối lượng càng
lớn thì có động năng
Suy nghĩ trả lời
càng lớn
hướng luôn dương
hoặc bằng 0.
20
*P2: Giải thích
hiện tượng nước lũ
chạy mạnh có thể
cuốn trôi cây cối nhà
cửa
*P7: Động năng
có tính tương đối
không ? tại sao?
Hoạt động 3: (15’)Tìm hiểu công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
Các năng lực
Hoạt động của
Hoạt động của
Nội dung cơ bản
thành phần cần đạt
giáo viên
học sinh
*K2 :Lực có tác
Giải bài toán: Vật
Nhớ lại kiến
2.Định lí biến
dụng ntn ?
khối lượng m chịu tác thức cũ trả lời
thiên động năng :
dụng của lực không
luận trả lời
Hệ quả:
*P2 :Nhận xét
- Khi A > 0 thì động
mối liên hệ giữa tác
năng của vật tăng (vật
dụng của lực và sự
sinh công âm).
thay đổi động năng
- Khi A < 0 thì động
của một vật?
Hs suy nghĩ làm năng của vật giảm (vật
*X3: nêu một số
bài tập
sinh công dương)
ví dụ ứng dụng định
lí biến thiên động
năng
*K3:
sử dụng
công thức độ biến
thiên động năng giải
bài tập 8 sgk
Hoạt động 4 (5 phút) : củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
- Yêu cầu học sinh tóm tắ những kiến thức
Tóm tắt những kiến thức đã học trong
trong bài
bài.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải bài toán về thế năng trọng trường và thế năng đàn
hồi.
- Hiểu được một vật bị biến dạng đàn hồi thì dữ trữ năng lượng để sinh công
- Tính được công của lực đàn hồi
- Hiểu được bản chất của thế năng đàn hồi
- Nêu được các ví dụ thực tế và giải thích được khả năng sinh công của vật đàn hồi
3. Thái độ
- Nhận ra được hiện tượng khi một vật có thế năng thì có thể sinh công trong tự nhiên và
khoa học kĩ thuật, Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Phân biết được hai dạng năng lượng là thế năng và động năng,
- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập
vật lí.
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng
cao trình độ bản thân.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
Tìm ví dụ thực tế về những vật có thế năng sinh công .
2.Học sinh:
- Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS.
- Ôn lại công thức tính công của một lực.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Tiết 1
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa động năng, đơn vị động năng
và mối liên hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu khái niệm trọng trường .
22
Các năng lực
đặt tại vị trí bất kì
*K1: biết được
lời C1.
trong khoảng không
g
gian đó .
các đặc điểm của
Trọng trường
trong môi trường
đều là trọng trường có
trọng trường đều
vectơ gia tốc rơi tự do
(gia tốc trọng trường)
tại mọi điểm không
thay đổi
Hoạt động 3: (20’) Tìm hiểu về thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn )
Các năng lực
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
thành phần cần đạt
GV
HS
*X2 :Nhận xét
Nhận xét khả
2.Thế năng
về khả năng sinh
năng sinh công của trọng trường của một
công của vật ở độ cao
vật ở độ cao z so với vật
trường (m/s2)
tính thế năng
và công của trọng lực.
Suy nghĩ trả lời
z : độ cao so với
mặt đất (m)
*P1: Trong quá
Ghi nhận mốc thế
trình chuyển động thế
Giới thiệu mốc năng.
năng được biến đổi thế năng.
bằng cách nào ?
Trả lời câu C3 .
Yêu cầu học sinh
*X3: Nêu vài ví trả lời C3.
Nêu ví dụ và
dụ về vật có thế năng.
nhận xét
23
Dựa vào ví dụ hãy
cho biết khi nào vật
có thế năng.
Hoạt động 3: (5’) vận dụng công thức tính thế năng để giải một số bài tập liên quan
Các năng lực
HOẠT
HOẠT
NỘI DUNG
thành phần cần
Suy nghĩ trả
lời
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã
Tóm tắt những kiến thức đã học trong
học trong bài.
bài.
Về nhà giải các bài tập 25.5, 25.6 và 25.7
Ghi các bài tập về nhà.
sách bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Tiết 2
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
- Dụng cụ thí nghiệm : lò xo , dây cao su, thanh tre, lực kế
- Một số hình vẽ trong bài
2.Học sinh:
Xem lai kiến thức thế năng đã được học ở lớp 8.
Học bài cũ, và xem trước bài mới
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa thế năng trọng trường? viết biểu
thức và ý ghĩa cảu các đại lượng có trong biểu thức?
thiệu
thế năng được biến công thức tính
đổi bằng cách nào ? công của lực đàn
*K2 :Thế năng hồi.
đàn hồi phụ thuộc
Giới thiệu
vào độ biến dạng cách tìm công thức
như thế nào?
tính công của lực
*X3 :Nêu vài ví đàn hồi.
dụ về vật có thế
năng đàn hồi. Dựa
vào ví dụ hãy cho
biết khi nào vật có
Giới thiệu
thế năng đàn hồi.
thế năng đàn hồi.
*P2: Một cái nỏ
được lắp sẵn mũi tên
và dây được kéo
căng, khi mũi tên
được bắn ra , năng
lượng của mũi tên
hay của nỏ đã thực
hiện việc đó? Dạng
năng lượng đó là gì?
Hoạt động
của học sinh
hồi.
Thế năng đàn hồi của
một lò xo có độ cứng k ở
Ghi nhận thế trọng thái có biến dạng ∆l
năng đàn hồi.
là :
Ghi nhận
công thức tính thế
Giới thiệu năng đàn hồi của
công thức tính thế lò xo bị biến
năng đàn hồi của dạng.
một lò xo bị biến
dạng.
Nêu ý nghĩa
các đại lượng vật
lí có trong công
thức tính thế năng
đàn hồi.
Wt =
1
k(∆l)2
2
Yêu cầu học
sinh trả lời
Hoạt động 2: (10’) Bài tập vận dụng .