Ngày soạn: 10/8/2016
Ngày giảng: 16/8/2016
Tit 1,2:
Vn bn
Giỏo ỏn Ng vn 8 Nm hc 2016 - 2017
Lp 8A
TễI I HC
- Thanh Tnh -
I. Mức độ cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu
tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
II. Trọng tâm kiến thức , kỹ năng:
1. Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích "Tôi đi học".
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản qua ngòi bút Thanh
Tịnh.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống.
3. Thỏi
- Hỡnh thnh thỏi yờu thớch gi hc vn
- Hỡnh thnh tớnh cỏch a chiu
4 Nng lc hỡnh thnh :
- Giao tip, thm m, hp tỏc
- Nghe c, cm th thm m, sỏng to vn bn ngh thut
III. Chuẩn bị:
CHUN KTKN CN T
GHI CH
K nng lng nghe, cú
thỏi tớch cc vo bi.
- Lng nghe
- Ghi bi mi
Hot ng 2 : Tri giỏc.
- Thời gian :
15 phút
- Phơng pháp : Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp.
- Kĩ thuật :
Động não.
Phm Kuc Hng THCS Trng Th
1
Giáo án Ngữ văn 8 – Năm học 2016 - 2017
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY
GV HDHS đọc tìm hiểu tác giả,
tác phẩm
- Gọi h/s đọc chú thích (*) sách
giáo khoa.
H: Em hãy tự giới thiệu vài nét về
GV cho hs đi tìm hiểu nghĩa các từ
khó.
- hs tìm hiểu
?Theo em Bố cục gồm có mấy
phần?
Đoạn 1: Từ đầu đến “... rộn
rã”: Những biến chuyển của đất
trời cuối thu và hình ảnh mấy em
nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần
đầu tiên tới trường gợi cho cho Tôi
nhớ lại mình cùng những kỷ niệm
trong sáng.
Đoạn 2: tiếp theo “....trên ngọn
2
HOẠT ĐỘNG HS
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
HS đọc tìm I - ĐỌC, CHÚ THÍCH.
hiểu tác giả, 1. Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 tác phẩm
1988),quê ở thành phố
-HS đọc chú Huế.
- Các tác phẩm của ông
thích.
đậm chất trữ tình.
- HS giới thiệu.
- HS quan sát.
Hình
thành NL
đọc hiểu,
hợp tác,
giao tiếp
Bài 1 vở
BTNV 8
trang 5
Giáo án Ngữ văn 8 – Năm học 2016 - 2017
núi”: Cảm nhận của Tôi trên con
đường cùng mẹ tới trường.
Đoạn 3: tiếp theo “....được nghỉ cả
ngày”: - Cảm nhận của Tôi lúc ở
sân trường.
Đoạn 4: phần còn lại: Cảm nhận
của Tôi trong lớp học.
H: Qua văn bản hãy xác định
phương thức biểu đạt mà t/giả đã
sử dụng?
-Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý 2, 6,
7.
- HS dựa vào
các dấu hiệu của
phương
thức
N2: Khi đứng trước ngôi trường
cảm giác của “tôi” như thế nào?
N3: Khi nghe gọi tên vào
lớp , cảm giác của “tôi” như thế
nào?
N4: Vào trong lớp học thì tôi có
tâm trạng gì?
- Tổ chức trình bày kết quả thảo
luận.
-Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt
từng nội dung của mỗi nhóm để đi
-HS
chia
nhóm, cử thư ký
của nhóm và tập
trung thảo luận
theo yêu cầu
trong 5’,
- Các nhóm
trình bày, nhận
xét, bổ sung.
- HS tiếp thu
và ghi chép.
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
b. Đứng trước ngôi
trường:
- Cảm thấy ngôi trường
xinh xắn, oai nghiêm
khác thường.
- Cảm thấy mình nhỏ
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ
3
Giáo án Ngữ văn 8 – Năm học 2016 - 2017
đến kiến thức cần ghi.
bé, lo sợ vẩn vơ.
c. Nghe goị tên vào lớp:
H: Trước tâm trạng như thế của
- Oà khóc nức nở.
các em nhỏ mới đi học, người lớn - HS phát hiện, d. Trong lớp học:
có những thái độ, cử chỉ gì đối với phân tích.
- Cảm thấy vừa xa lạ
chúng?
vừa gần gũi với mọi
người và người bạn kế
H: Qua đó em hãy nêu nhận xét
bên.
của mình về tình cảm và trách -HS nhận xét.
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự
H: Trong văn bản tác giả đã sử - HS khái quát.
dụng những hình ảnh so sánh nào?
Nó có tác dụng gì trong văn bản?
- HS phân tích.
- HS phân tích
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
III – GHI NHỚ
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể,
miêu tả, với bộc lộ tâm
trạng, cảm xúc.
- Kết hợp miêu tả
với so sánh tạo chất thơ
cho văn bản.
2. Nội dung:
Tâm trạng bỡ ngỡ,
cảm xúc hồi hộp của
nhân vật tôi trong lần
đến trường đầu tiên.*
GHI CHÚ
Hình
thành
NL, hợp
tác, cảm
thụ thẩm
mỹ giao
GHI CHÚ
Hình
thành NL
Nêu cảm nghĩ của mình
sáng tạo
về dòng cảm xúc của
nhân vật “tôi” trong văn văn bản
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ
Giáo án Ngữ văn 8 – Năm học 2016 - 2017
- HS lắng nghe
hướng dẫn.
bản ‘Tôi đi học”.
nghệ
thuật
, hợp tác,
cảm thụ
thẩm mỹ
giao tiếp
Bài 7 vở
BTNV 8
trang 8
báo, Tiểu thuyết thứ Năm, Thanh Nghị, Tinh Hoa...
Sáng tác đầu tay của ông là truyện "Cha làm trâu, con làm ngựa" đăng trên Thần kinh
tạp chí (1934).
Năm 1936, Thanh Tịnh cho xuất bản tập thơ Hận chiến trường.
Năm 1941, ông và hai bài thơ của ông (Mòn mỏi, Tơ trời với tơ lòng) được Hoài
Thanh-Hoài giới thiệu trong quyển Thi nhân Việt Nam (1942). Sau Cách mạng tháng Tám
(1945), Thanh Tịnh làm Tổng thư ký Hội Văn hóa cứu quốc Trung Bộ. Năm 1948, ông gia
nhập bộ đội. Sau đó, ông tham gia phụ trách đoàn kịch Chiến Thắng.
Năm 1945, ông tham gia phụ trách rồi làm Chủ nhiệm tạp chí Văn nghệ quân đội. Về
sau, ông thôi làm lãnh đạo, chuyên sáng tác. Ông đã là ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn
Việt Nam (khóa I, II), ủy viên Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ
5
Giáo án Ngữ văn 8 – Năm học 2016 - 2017
Thanh Tịnh mất ngày 17 tháng 7 năm 1988 tại Hà Nội. Hiện phần mộ ông đặt tại núi
Thiên Thai phía Tây thành phố Huế.
Tác phẩm của Thanh Tịnh đã xuất bản:
Trước 1945:
-Hận chiến trường (thơ, 1936)
-Quê mẹ (truyện ngắn, 1941)
-Chị và em (truyện ngắn, 1942)
-Ngậm ngải tìm trầm (truyện ngắn, 1943)
-Xuân và Sinh (truyện ngắn, 1944)
Sau 1945:
-Sức mồ hôi (thơ và ca dao, 1954)
-Những giọt nước biển (tập truyện ngắn, 1956)
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ
Giỏo ỏn Ng vn 8 Nm hc 2016 - 2017
Tit 3:
CP KHI QUT CA NGHA T NG
I. Mức độ cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ.
- Tích hợp với kiến thức phần văn và tập làm văn.
II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
2. Kĩ năng:
Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
3.V thỏi : HS cú ý thc s dng t ng phự hp vi cp khỏi quỏt ca ngha t
4. Nng lc
- Nng lc nhn bit, nng lc giao tip Ting Vit, nng lc gii quyt vn ...
- Nng lc to lp vn bn
Iii. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
IV CC BC LấN LP
Bc I n nh t chc(1)
Bc II Kim tra bi c:(5)
Bc III Bi mi:
HOT NG CA THY
H CA TRề
GV HDHS tỡm hiu t ng ngha HS tỡm hiu
rng v t ng ngha hp:
t ng ngha
rng v t
H: lp 7 cỏc em ó hc v t ng
ngha
ng ngha v t trỏi ngha, th nờu hp
CHUN KTKN CN T
GHI CH
I. T ng ngha rng,
t ng ngha hp:
Ngha ca mt t ng
cú th rng hn (khỏi
quỏt hn) hoc hp
Phm Kuc Hng THCS Trng Th
7
Giáo án Ngữ văn 8 – Năm học 2016 - 2017
khái niệm và ví dụ minh hoạ về -HS nêu lại
-HS
lắng
H: Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay nghe.
hẹp hơn nghĩa của từ “ Voi, hươu” ?
- Diễn giải:
- HS quan sát
Qua ví dụ trên ta thấy phạm vi nghĩa sơ đồ.
từ động vật bao hàm nghĩa của từ
thú, chim, cá; phạm vi nghĩa của từ HS
so
thú bao hàm nghĩa của từ voi, hươu, sánh( nghĩa
ta gọi chúng “động vật, thú” là từ của từ động
ngữ có nghĩa rộng.
vật rộng hơn).
H: Vậy theo em, từ ngữ nghĩa rộng
là gì?
- HS so sánh.
H: Theo em, nghĩa của từ “thú,
-HS lắng
chim, cá” có mqhệ như thế nào đối nghe.
với nghĩa của từ “động vật”?
-HS nêu lên
-Diễn giải: Ta gọi các từ thú, chim, cách hiểu của
cá là từ ngữ có nghĩa hẹp so với từ bản thân về
động vật.
vấn đề.
H: Từ ngữ nghĩa hẹp là gì?
- HS so
=> giáo viên chốt ý.
sánh .
phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác.
Ghi nhớ: (SGK)
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ
Giáo án Ngữ văn 8 – Năm học 2016 - 2017
hiện.
Hoạt động 3:Luyện tập
-Thời gian: 15p
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
- Kỹ thuật: Động não, nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY
HOẠT ĐỘNG HS
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
GV HDHS làm bài tập:
HS làm bài III. LUYỆN TẬP.
1. Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc bài tập 1
tập
.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS đọc.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- HS xác
định.
- HS làm cá
nhân.
HS làm
vở BTNV
8 trang
10
Hướng dẫn củng cố và luyện tập
1. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng bao hàm theo các nhóm sau:
a. Trắng, vàng, xanh, đỏ, tím, hồng…
b. Cá chép, cá rô, cá thu, cá nục, cá chim…
c. Bút, mực, thước kẻ, tẩy, com pa…
Gợi ý:
a. Màu sắc
b. Cá
c. Dụng cụ học tập.
2. Tìm những từ có nghĩa hẹp hơn các từ ngữ sau, rồi biểu hiện bằng sơ đồ:
a. Nghề nghiệp
b. Truyện dân gian
c. Thú
Gợi ý:
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ
9
- Tích hợp với phần Văn qua văn bản Tôi đi học và phần tiếng Việt.
II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng:
1. Kiến thức:
10
Phm Kuc Hng THCS Trng Th
Giỏo ỏn Ng vn 8 Nm hc 2016 - 2017
- Chủ đề văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong 1văn bản
2. Kĩ năng:
- Đọc -hiểu có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày văn bản(nói, viết) thống nhất về chủ đề.
3.V thỏi : HS cú ý thc ỳng khi to lp vn bn cú tớnh thng nht v ch .
4. Nng lc
- Nng lc nhn bit, nng lc giao tip Ting Vit, nng lc gii quyt vn ...
- Nng lc to lp vn bn
III- CHUN B:
1. Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, SGV, STK.
2. Hc sinh: SGK, hc bi, lm bi tp.
IV CC BC LấN LP
Bc I n nh t chc(1)
Bc II Kim tra bi c:(5)
Trng T vng l gỡ? Nờu vớ d
Bc III Bi mi:
Hot ng 1: To tõm th
- Mc tiờu : to cho HS chỳ ý khi vo bi
Hoạt động 2,3,4 : Tìm hiểu bài học.
-Thi gian: 23p
- Phng phỏp: Vn ỏp, gii thớch, minh ho,phõn tớch,nờu v gii quyt vn .
- K thut: ng nóo, nhúm, trỡnh by
HOT NG CA THY
GV HDHS tỡm hiu v ch
ca vn bn:
-Yờu cu h/s xem li vn bn
Tụi i hc ca Thanh Tnh,
trang 5.
H: Tỏc gi nh li k nim sõu
sc no trong thi th u?
H: S hi tng y gi lờn cm
giỏc gỡ trong lũng tỏc gi?
=> ú chớnh l ch ca vn
bn Tụi i hc.
HOT NG HS
CHUN KTKN CN T
GHI CH
HS tỡm hiu th
ch ca vn I. Ch ca vn bn:
bn:
- HS xem li
vn bn.
- HS tr li( k
gian 5’, thi đua tìm từ với yêu cầu
sau:
H: Tìm những từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi
tựu trường.
H: Khi nào văn bản có tính thống
nhất về chủ đề?
- HS nêu chủ
đề( kỷ niệm sâu Chủ đề là đối tượng và
sắc về buổi tựu vấn đề chính mà văn
trường
đầu bản biểu đạt.
tiên).
- HS lắng
nghe.
HS
xác
định(tình
yêu
quê hương và
gia đình dạt dào
trong tâm hồn
người lính trẻ
trên đường hành
quân trong thời
H: Chủ đề được thể hiện như thế đánh Mỹ).
nào trong văn bản?
-GV chia lớp
nhiệm vụ:
ra 4 nhóm, chia
Bt1: nhóm 1 câu a.
nhiệm vụ:
nhóm 2 câu b, c.
Bt1: nhóm 1
Bt2: nhóm 3.
câu a.
Bt3: nhóm 4.
nhóm 2
12
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
III. LUYỆN TẬP.
1. Bài tập 1: Văn bản
“Rừng cọ quê tôi”.
a. Thứ tự trình bày:
- Miêu tả dáng cọ, sự
gắn bọ giữa rừng cọ với
nhau, sự gắn bó của cọ
với tuổi thơ của tác giả,
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ
GHI CHÚ
sự gắn bó của cọ đối
với nhân vật tôi, công
dụng của cọ.
2. Bài tập 2:
Bỏ ý b & d vì xa chủ
đề, làm cho văn bản
không đảm bảo tính
thống nhất.
3. Bài tập 3:
Bỏ ý c & g vì lạc đề.
Hướng dẫn củng cố và luyện tập
1. Bài tập 1:
a) Hãy cho biết chủ đề của văn bản trên là gì.
Gợi ý: Rừng cọ và sự gắn bó giữa cuộc sống người dân sông Thao đối với rừng cọ.
b) Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản.
Gợi ý:
- Các từ ngữ: rừng cọ, cây cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ,mành cọ, làn cọ,
trái cọ,…
- Các câu: “Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.”, “Cuộc
sống quê tôi gắn bó với cây cọ.”
c) Để triển khai chủ đề, các đoạn văn trong văn bản đã trình bày đối tượng và vấn
đề theo một thứ tự nào? Thứ tự ấy có ý nghĩa ra sao? Có thể thay đổi trật tự sắp xếp
này không? Vì sao?
Gợi ý:
- Đối tượng và vấn đề của văn bản:
+ Đối tượng: rừng cọ quê tôi;
+ Vấn đề: sự gắn bó giữa cuộc sống người dân sông Thao với rừng cọ.
- Miêu tả rừng cọ trước sau đó mới nói đến sự gắn bó giữa cuộc sống người dân sông
Thao với rừng cọ là một trật tự hợp lí; vì: phải miêu tả cho người đọc biết trước đối tượng
- Điều chỉnh ý (h): “Tôi” thấy gần gũi, mến yêu lớp học, thầy giáo và các bạn.
Bước IV – Hướng dẫn về nhà(2’):
1- Bài cũ: Làm lại bài tập còn lại trong SGK và vở BTNV 8 trang 14-15
2 – Bài mới: Soạn: “Trong lòng mẹ”.
- Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục, tóm
tắt văn bản
Qua soạn bài cảm nhận được:
- Tình cảnh đáng thương, nỗi đau tinh thần và tình yêu mãnh liệt đối với mẹ của bé
Hồng.
- Bước đầu làm quen với thể văn hồi kí qua tài kể chuyện và xây dựng nhân vật của
nhà văn Nguyên Hồng
Bạn thấy thế nào? Giáo án này có phù hợp với bạn không? Đăng nhập vào Facebook
để kết bạn trao đổi giáo án bạn nhé! Mình chỉ gửi 1 tuần các bạn xem thôi, mình sẽ
gửi tiếp khi bạn cần
Facebook: Phạm Kuốc Hương
14
Phạm Kuốc Hương – THCS Trường Thọ