LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là nghiên cứu của riêng
tôi. Các thông tin, số liệu trong bài hoàn toàn trung thực và đều được trích dẫn
nguồn gốc rõ ràng.
Bất kỳ vi phạm nào của tôi sẽ bị xử lý theo quy định quy chế của Đại học
uê
́
Huế và Trường Đại học Kinh tế Huế.
tê
́H
Quảng Trị, tháng 6 năm 2017
nh
Học viên thực hiện
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
thu thập số liệu, trao đổi các thông tin cần thiết để phục vụ hoàn thành luận văn này.
Ki
Và đặc biệt để hoàn thiện luận văn tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình,
chu đáo và những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu của PGS.TS.Trần Hữu Tuấn, vì
̣c
vậy tôi xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy.
ho
Mặc dù nhận được nhiều sự hướng dẫn giúp đỡ và bản thân tôi cũng đã rất cố
gắng nhưng do kiến thức, thời gian có hạn và công tác xây dựng NTM còn mới mẻ
ại
cho nên luận văn của tôi chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
̀ng
hoàn thiện hơn.
Đ
những ý kiến đóng góp, hướng dẫn của các thầy, cô giáo để luận văn của tôi được
ươ
Tên đề tài: HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG
tê
́H
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: để đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư xây
dựng CSHT đáp ứng yêu cầu phát triển NTM trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh
nh
Quảng Trị cho giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn về NTM, CSHT
NTM, huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM. Vốn đầu tư bao gồm vốn nhà
Ki
nước, vốn tín dụng, vốn đầu tư của doanh nghiệp và vốn huy động từ cộng đồng
dân cư, trong đó vốn huy động từ cộng đồng dân cư là đối tượng nghiên cứu sâu
ho
̣c
và làm rõ hơn thông qua kết quả khảo sát của đề tài.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: phương pháp
ại
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BQL
: Ban quản lý
CNH
: Công nghiệp hóa
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CTMTQG
: Chương trình mục tiêu quốc gia
GSCĐ
: Giám sát cộng đồng
GTNT
: Giao thông nông thôn
GTNĐ
TCTD
: Ngân sách Nhà nước
Đ
NTM
: Nông thôn mới
: Tổ chức tín dụng
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBMT
: Ủy ban mặt trận
UBND
: Ủy ban nhân dân
ươ
THCS
Tr
MỤC LỤC..................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
tê
́H
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ .......................................................................................x
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................1
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................7
nh
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU
Ki
TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI........................................7
1.1.Cơ sở lý luận về nông thôn mới và cơ sở hạ tầng nông thôn mới ....................7
ho
̣c
1.1.1.Nông thôn mới ..................................................................................................7
1.1.2.Cơ sở hạ tầng nông thôn mới ...........................................................................8
ại
1.2.Cơ sở lý luận về huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ....13
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .......................................................................31
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội................................................................................33
uê
́
2.1.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị giai
đọan 2011 - 2015.......................................................................................................39
tê
́H
2.2. Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới huyện
Gio Linh, tỉnh Quảng Trị giai đọan 2011-2015 ........................................................44
2.2.1. Quy mô, cơ cấu các nguồn vốn đầu tư huy động được...................................44
nh
2.2.2. Tốc độ tăng (giảm) vốn đầu tư huy động qua các năm...................................54
Ki
2.2.3. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của các nguồn vốn đầu tư đã huy động
được……...................................................................................................................57
ho
̣c
2.2.4. Đánh giá của các bên liên quan về công tác huy động vốn đầu tư xây dựng cơ
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội .........................................79
3.2.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện .......................................................................79
3.2.3. Giải pháp về vốn .............................................................................................82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................95
I. KẾT LUẬN............................................................................................................95
II. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................96
uê
́
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................99
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Ki
Bảng 2.8: Tỷ lệ đồng ý việc xây dựng CSHT NTM tác động tích cực/tốt đến đời
sống tinh thần, việc làm và thu nhập.........................................................................52
̣c
Bảng 2.9: Hình thức người dân muốn đóng góp nhất cho xây dựng CSHT NTM...53
ho
Bảng 2.10: Tốc độ tăng (giảm) vốn đầu tư huy động cho xây dựng CSHT NTM tại
huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015 .............................................55
ại
Bảng 2.11: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM huyện Gio
Đ
Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015 ...............................................................57
̀ng
Bảng 2.12: Đặc điểm mẫu điều tra............................................................................60
Bảng 2.13: Tỷ lệ tham gia góp ý kiến của người dân trong......................................62
ươ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
2016-2020..................................................................................................................78
ix
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng NTM đến 31/12/2015 .........43
Biểu đồ 2.2: Các nguồn vốn đầu tư huy động cho xây dựng ....................................56
Tr
ươ
triển nông nghiệp nông thôn. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa
uê
́
(HĐH) đất nước, nông nghiệp, nông dân, nông thôn chiếm vị trí chiến lược và là
một trong những nền tảng hàng đầu để phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), giữ
tê
́H
vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng. Các vấn đề về nông nghiệp nông thôn
cần phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
(BCHTW Đảng, năm 2008, Nghị quyết số 26-NQ/TW).
nh
Xác định được vai trò quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tại
Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 7 (khóa X) đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW
Ki
“Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. Nghị quyết đã xác định quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong xây dựng nông thôn mới (NTM). Thực hiện tinh
ho
̣c
thần của Nghị quyết số 26-NQ/TW, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
1
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự
được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.”
Xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) là một trong những nội dung lớn và quan
trọng xác định hiệu quả của Chương trình NTM. Đầu tư xây dựng CSHT là yếu tố
quan trọng nhất để đổi mới bộ mặt nông thôn, tạo đà cho phát triển KT-XH và đặc
uê
́
biệt là tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân. Đây là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
tê
́H
nhanh, mạnh và bền vững.
Thực hiện CTMTQG xây dựng NTM, từ năm 2011 đến nay, huyện Gio Linh
đã huy động mọi nguồn lực xây dựng CSHT thiết yếu. Trong giai đoạn 2011 - 2015,
nh
tổng nguồn lực đầu tư cho xây dựng CSHT là 239.816 triệu đồng, trong đó hỗ trợ
Ki
địa bàn, việc xây dựng CSHT NTM còn gặp nhiều khó khăn.
Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là do thiếu vốn đầu
tư và thiếu giải pháp huy động vốn hiệu quả cho Chương trình xây dựng NTM.
Nguồn ngân sách đầu tư cho Chương trình còn thấp, khả năng huy động từ nhân
dân, từ doanh nghiệp còn hạn chế. Từ thực tế trên, đề tài “Huy động vốn đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị” đã
được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu để đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT
đáp ứng yêu cầu phát triển NTM trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị cho
giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Mục tiêu cụ thể
uê
́
- Làm rõ cơ sở khoa học về huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM.
tê
́H
- Phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM trên địa
bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015. Từ đó chỉ ra rõ những
̀ng
động từ cộng đồng dân cư, trong đó vốn huy động từ cộng đồng dân cư là đối
tượng nghiên cứu sâu và làm rõ hơn thông qua kết quả khảo sát của đề tài.
ươ
Phạm vi nghiên cứu:
Tr
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Vì CSHT là một phạm trù rất rộng nên
trong khuôn khổ của luận văn, nội dung nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi
một số hạng mục CSHT về KT-XH ở nông thôn, và các vấn đề huy động vốn đầu tư
xây dựng CSHT nông thôn theo phạm vi này.
- Phạm vi không gian: nghiên cứu thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng
CSHT NTM ở các xã tham gia Chương trình NTM trên địa bàn huyện Gio Linh,
tỉnh Quảng Trị.
3
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng
CSHT NTM trong giai đoạn 2011 - 2015. Từ đó, đề xuất giải pháp huy động vốn
đầu tư xây dựng CSHT NTM, hoàn thành CTMTQG xây dựng NTM cho giai
đoạn từ nay đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Đ
19 tiêu chí NTM).
ại
chưa đạt 19 tiêu chí NTM) và xã Gio Sơn (xã đại điện cho vùng đồng bằng, đã đạt
Chọn mẫu điều tra:
̀ng
- Đối với người dân: Đến thời điểm ngày 31/12/2015, trên địa bàn 3 xã Gio
ươ
Mai, Gio Hải, Gio Sơn có 950 hộ dân đang sinh sống, với độ tin cậy chính xác là
90%, sai số lệch chuẩn là ±10%. Do tổng thể nhỏ và biết được tổng thể nên xác định
Tr
kích cỡ mẫu tối thiểu theo công thức sau:
N/[1+N(e2)] =
950/[1+950(10%2)]= 90
Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức ở trên là 90 mẫu, dựa vào kết quả
này và trong khuôn khổ thời gian cho phép cũng như khả năng có thể tiếp cận, tác
hiệu quả của việc xây dựng CSHT NTM trong thời gian qua…
Ki
Phương pháp tổng hợp, phân tích
Dùng để nghiên cứu lý luận và thực tiễn về khả năng huy động nguồn vốn đầu
ho
̣c
tư xây dựng CSHT NTM. Trên cơ sở số liệu, thông tin được thu thập từ các cơ quan
chức năng, các cấp chính quyền trên địa bàn nghiên cứu, luận văn sử dụng phương
ại
pháp phân tích, tổng hợp số liệu, thông tin để hình thành các nhận định, đánh giá,
Đ
các kết quả nghiên cứu của luận văn.
- Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản
̀ng
của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.
ươ
tê
́H
góp xây dựng CSHT NTM cũng như thái độ của họ đối với chính quyền địa
phương; tìm hiểu vai trò của cán bộ, chính quyền trong huy động các nguồn lực xây
dựng CSHT NTM.
nh
- Phương pháp phân tích so sánh: dùng để đánh giá kinh nghiệm của một số
địa phương trong nước về việc huy động vốn đầu tư cho xây dựng CSHT NTM và rút
Ki
ra bài học kinh nghiệm cho huyện Gio Linh. Ngoài ra, phương pháp này còn được sử
dụng nhằm so sánh sự khác biệt trong đánh giá của cán bộ và người dân được điều
̣c
tra về vấn đề huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM, từ đó có nhận định và
ho
đưa ra các giải pháp để huy động vốn từ cộng đồng cho xây dựng CSHT NTM.
- Phương pháp xử lý số liệu: Các thông tin, số liệu sẽ được tổng hợp và xử lý
ại
chủ yếu bằng phần mềm Excel trên máy tính.
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
1.1.
Cơ sở lý luận về nông thôn mới và cơ sở hạ tầng nông thôn mới
1.1.1. Nông thôn mới
Khái niệm
uê
́
1.1.1.1.
Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân
tê
́H
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị
vững vàng, đóng vai trò làm chủ NTM (Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Hà Tĩnh
1.1.1.2.
nh
(2013), Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng NTM).
Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ki
ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí, được khái quát thành
Tr
5 nhóm nội dung:
Nhóm 1: Quy hoạch: 1 tiêu chí (Quy hoạch);
Nhóm 2: Hạ tầng KT-XH: 8 tiêu chí (Giao thông; Thủy lợi; Điện; Trường
học; Cơ sở vật chất văn hóa; Chợ nông thôn; Bưu điện; Nhà ở dân cư);
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất: 4 tiêu chí (Thu nhập; Tỷ lệ hộ nghèo;
Cơ cấu lao động; Hình thức tổ chức sản xuất);
7
Nhóm 4: Văn hóa - Xã hội - Môi trường: 4 tiêu chí (Giáo dục; Y tế; Văn hóa;
Môi trường);
Nhóm 5: Hệ thống chính trị: 2 tiêu chí (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
vững mạnh và An ninh, trật tự xã hội).
1.1.2. Cơ sở hạ tầng nông thôn mới
1.1.2.1.
Khái niệm
uê
́
Để định nghĩa về CSHT NTM, trước hết cần làm rõ khái niệm CSHT. Hiện
nay, cách hiểu về CSHT khá đa dạng. Có quan điểm cho rằng: “CSHT là tổng thể
tê
sự liên kết với nhau tạo thành nền móng của xã hội. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì kết
̀ng
cấu hạ tầng bao gồm những công trình công cộng phục vụ quá trình sản xuất và sinh
hoạt của mỗi cá nhân và cộng đồng xã hội, được gọi là CSHT. Như vậy, tới đây có
ươ
thể hiểu CSHT chính là kết cấu hạ tầng hiểu theo nghĩa hẹp, hay nói cách khác, là
một trong số những thành phần của kết cấu hạ tầng.
Tr
Để xây dựng NTM, những công trình vật chất kỹ thuật thiết yếu cần phải
được xây dựng để phục vụ cho sự phát triển mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, môi
trường ở nông thôn theo các tiêu chí xây dựng NTM. Như vậy, có thể định nghĩa:
CSHT NTM là những công trình vật chất, kỹ thuật được con người xây dựng lên
ở nông thôn nhằm xây dựng và phát triển KT-XH nông thôn theo các tiêu chí
xây dựng NTM.
8
1.1.2.2.
Nội dung cơ sở hạ tầng nông thôn mới
phục vụ cho việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước và cho việc hạn chế những
tác hại do nước gây ra đối với sản xuất, đời sống và môi trường sinh thái. Các công
̣c
trình chủ yếu thuộc hệ thống thủy lợi gồm: hệ thống các hồ, đập giữ nước; hệ thống
•
ho
đê biển, đê sông, hệ thống kênh mương; hệ thống các trạm bơm tưới và tiêu nước.
Hệ thống điện nông thôn
ại
Hệ thống điện nông thôn là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảng
Đ
cho việc cung cấp điện sử dụng vào tưới tiêu, các hoạt động sản xuất và phục vụ
̀ng
sinh hoạt nông thôn. Hệ thống này bao gồm mạng lưới đường dây tải điện từ nguồn
cung cấp, hệ thống các trạm hạ thế, mạng lưới phân phối và dẫn điện tới các dụng
ươ
cụ dùng điện. Ở các vùng sâu, vùng xa thuộc hệ thống điện nông thôn còn bao gồm
tê
́H
Chợ nông thôn là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán của người dân
nông thôn. Bên cạnh đó, chợ nông thôn nhiều khi còn là nơi diễn ra các hoạt động
văn hóa - xã hội khác. Chợ nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc
•
nh
cung ứng hàng hóa - dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
Nhà ở dân cư
Ki
Nhà ở được quy định tại Luật Nhà ở 2014 và được giải thích tại khoản 1
Điều 3 như sau: “Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các
̣c
nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân”. Đây là tiêu chí thuộc nhóm hàng hóa
ho
cá nhân, để phân biệt với các tiêu chí thuộc nhóm hàng hóa công cộng như: giao
trường học…
ại
10
khám đa khoa, trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám chuyên khoa, các cơ sở
khám chữa bệnh y học cổ truyền, trạm y tế xã, các cơ sở cung cấp, kinh doanh dược
phẩm, thuốc chữa bệnh. Trong xây dựng NTM, việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho
cộng đồng dân cư ở nông thôn là hết sức cấp thiết, vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư ở nông thôn.
•
Hệ thống CSHT văn hóa nông thôn
uê
́
Hệ thống CSHT văn hóa nông thôn bao gồm: các trung tâm văn hóa huyện,
các nhà văn hóa cấp xã, thôn và đình làng. Hệ thống CSHT văn hóa nông thôn góp
tê
́H
phần quan trọng vào việc xây dựng nền văn hóa NTM, bảo tồn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc, mặt khác nó còn góp phần hạn chế và tiến tới xóa bỏ các hoạt động
mê tín dị đoan, các hủ tục lạc hậu đã tồn tại lâu dài ở nông thôn.
-
Yêu cầu của hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn mới
nh
ươ
thành cảnh quan văn hóa ở nông thôn, đem lại sự thay đổi lớn về cảnh quan môi
trường, làm thay đổi các hoạt động trong địa bàn cư trú.
CSHT NTM có tính hiện đại
Tr
-
Để xây dựng nông thôn theo định hướng NTM văn minh hiện đại, rút ngắn
khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, hệ thống CSHT NTM cũng phải được
xây dựng theo hướng hiện đại. Từ thiết kế bên ngoài cho tới công năng sử dụng bên
trong đều phải hiện đại, bắt kịp với các xu thế tiên tiến của thế giới về thiết kế, xây
dựng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hệ thống CSHT
NTM thậm chí còn phải đi trước một bước, thể hiện tính tiên phong, mở đường cho
11
sự phát triển KT-XH, góp phần tạo tiền đề đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn.
-
CSHT NTM có chất lượng tốt
Xây dựng NTM cần phải theo hướng phát triển bền vững. Do vậy hệ thống
CSHT phục vụ cho một NTM phát triển bền vững phải có chất lượng tốt. Đây cũng
ho
KT-XH nên nguồn vốn cần để phát triển CSHT là rất lớn, vượt ra khỏi khả năng của
NSNN, thậm chí của quốc gia. Hơn nữa, CSHT lại rất đa dạng, thường đòi hỏi vốn đầu
ại
tư lớn trong thời gian dài, trong khi không phải CSHT nào cũng có khả năng hoàn vốn
Đ
hay có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế.
̀ng
Khi nói đến CSHT nông thôn chúng ta thường nhắc tới các hạng mục công
trình như: đường giao thông (trong thôn, liên thôn, liên xã, liên huyện...), hệ thống thuỷ
ươ
lợi (các công trình thuỷ nông tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp), hệ thống
cấp nước sinh hoạt, hệ thống điện, công trình văn hoá thể thao, trường học, trạm y tế,
Tr
thông tin liên lạc... CSHT nông thôn là điều kiện vật chất quan trọng, có tính quyết
định đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như sự chuyển dịch cơ cấu
nội bộ ngành nông nghiệp. CSHT tốt sẽ giúp làm giảm giá thành sản xuất, giảm rủi
ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh và các ngành liên quan
Ki
CSHT nông thôn phát triển sẽ tăng cường được khả năng giao lưu hàng hóa, thị
trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ gia đình tăng gia sản xuất, làm
̣c
thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân
ho
được cải thiện, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giảm sự phân hóa giàu nghèo
giữa thành thị và nông thôn.
ại
Phát triển CSHT sẽ tạo điều kiện tổ chức tốt đời sống xã hội trên từng địa
Đ
bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nhân dân, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự
̀ng
do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị.
Nói tóm lại, phát triển CSHT nông thôn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là khâu
ươ
́H
mà bản thân là một đầu ra của nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà máy, thiết bị, kho
tàng...), vốn tài chính”[15,48]. Theo quan điểm này, vốn gồm: vốn vật chất và vốn
tài chính.
nh
Vốn là một khái niệm chung, cần được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ
của cải vật chất (có thể được biểu hiện dưới dạng: đất đai, tài nguyên, tài sản, nhà
Ki
xưởng, nguồn nhân lực, vàng hoặc tiền), được con người tích lũy lại trong một thời
kỳ nhất định, được sử dụng trong quá trình cải biến nền KT-XH của loài người.
̣c
Về khái niệm vốn đầu tư, trước hết cần bắt nguồn từ khái niệm đầu tư. Đầu
ho
tư có thể được hiểu là sự bỏ ra những thứ có ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải,
trí tuệ,...) nhằm đạt được những kết quả có lợi trong tương lai. Như vậy, đầu tư là
ại
hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lời.
Đ
công tác xây dựng CSHT ở nông thôn, chẳng hạn như huy động nhân lực, vật lực,
kinh phí cho các chương trình, dự án, đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động KT-
uê
́
XH được diễn ra một cách bình thường.
1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới
Xây dựng CSHT NTM cần nhiều vốn, thời gian đầu tư xây dựng dài, thời
tê
́H
-
gian thu hồi vốn chậm
Quy mô xây dựng hệ thống CSHT NTM lớn, thời gian kéo dài, phụ thuộc
nh
nhiều vào điều kiện tự nhiên, kết cấu xây dựng lại phức tạp. Các công trình CSHT
NTM còn đòi hỏi phải đảm bảo nhiều yếu tố về kỹ thuật, độ bền, về kinh tế, về mỹ
Ki
quan và chất lượng. Vì vậy việc đầu tư xây dựng CSHT NTM đòi hỏi lượng vốn
lớn. Mặt khác, các công trình CSHT ở nông thôn chủ yếu là hàng hóa công cộng
Tr
cư nông thôn. Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu phải thực hiện đầy đủ hơn trách nhiệm
giải trình và tính công khai minh bạch trong huy động và sử dụng các khoản vốn
đầu tư, đồng thời cũng dẫn đến yêu cầu phải phát huy tối đa nguồn vốn đầu tư của
cộng đồng trong xây dựng CSHT NTM.
-
Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM có tính chất phức tạp
Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT NTM là hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản, trải qua nhiều giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, đầu tư, kết thúc đầu tư đưa công
15