BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
́H
U
Ế
NGUYỄN THỊ ANH TÀI
TÊ
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
H
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH
O
̣C
KI
N
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
U
Tác giả
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
Nguyễn Thị Anh Tài
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất, tôi xin gửi tới TS. Hà Thị Hằng
công tác tại khoa Kinh tế Chính trị - trường Đại học Kinh tế Huế , người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi gửi lời cám ơn tới các thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình
giảng dạy , giúp đỡ ,tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập.
TÊ
Huế , tháng 11 năm 2018
ii
Nguyễn Thị Anh Tài
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ ANH TÀI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số: 60340410
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THỊ HẰNG
Tên đề tài: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH
Ế
QUẢNG TRỊ
TÊ
H
phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp định tính, phương pháp định lượng,
phương pháp phân tích so sánh); phương pháp chuyên gia và phần mềm Excel.
Đ
ẠI
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư
xây dựng CSHT NTM trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2011 - 2016, từ đó
thấy được những hạn chế, tồn tại trong công tác huy động vốn. Đồng thời đề xuất các
giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM trên địa bàn huyện Vĩnh Linh,
góp phần thực hiện thành công CTMTQG xây dựng NTM trên toàn huyện. Luận
văn cũng đã đưa ra một số kiến nghị với Trung ương và tỉnh Quảng Trị về các giải
pháp huy động vốn đầu tư.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Cơ sở hạ tầng
CTMTQG
: Chương trình mục tiêu quốc gia
GTNT
NTM
: Nông thôn mới
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
: Ủy ban mặt trận
: Văn phòng
Đ
ẠI
H
VP
iv
U
Mục lục........................................................................................................................v
Ế
Danh mục bảng biểu................................................................................................ viii
U
Danh mục biểu đồ ..................................................................................................... ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU ..................................................................................................10
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................10
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................11
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................12
H
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................12
N
5. Kết cấu luận văn....................................................................................................14
KI
1.2. Kinh nghiệm về huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về huy động vốn đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng cho nông thôn ............................Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
Chương 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
Ế
HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐẠI BÀN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH
U
QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011-2016 ......................Error! Bookmark not defined.
́H
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới............................Error! Bookmark not defined.
TÊ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .................................Error! Bookmark not defined.
H
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị qua điều tra..........Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Kết quả khảo sát từ cộng đồng về công tác huy động vốn đầu tư xây dựng
CSHT NTM tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị ....Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Kết quả khảo sát từ cán bộ xã về công tác huy động vốn đầu tư xây dựng
CSHT NTM tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị ....Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Kết luận từ kết quả khảo sát người dân và cán bộ trên địa bàn huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị .................................................Error! Bookmark not defined.
vi
2.4. Đánh giá chung về thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị .Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Kết quả đạt được về huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
mới.............................................................................Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình huy động vốn đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới.................Error! Bookmark not defined.
Chương 3. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
Ế
TẦNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ
U
.......................................................................................Error! Bookmark not defined.
́H
3.1. Phương hướng và mục tiêu để huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
ẠI
3.2.3. Tăng cường huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp và công đồng cho xây
Đ
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới............................Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Đẩy mạnh thực hiện công khai minh bạch, trách nhiệm giải trình và các hoạt
động kiểm tra, giám sát .............................................Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Các giải pháp khác ..........................................Error! Bookmark not defined.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................20
I. KẾT LUẬN............................................................................................................20
II. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................21
1. Đối với Nhà nước..................................................................................................21
vii
2. Đối với tỉnh Quảng Trị..........................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................25
PHỤ LỤC .....................................................................Error! Bookmark not defined.
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Đ
Bảng 2.2.
Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Vĩnh Linh năm 2016 ....... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.3.
Biến động dân số trung bình giai đoạn 2010 - 2016 . Error! Bookmark
not defined.
Quy mô, cơ cấu lao động giai đoạn từ 2010 - 2016 .. Error! Bookmark
Ế
Bảng 2.4.
Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư để xây dựng CSHT NTM huyện Vĩnh
́H
Bảng 2.5.
U
not defined.
TÊ
Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2016 ........ Error! Bookmark not
defined.
Bookmark not defined.
Tỷ lệ tham gia góp ý kiến của người dân trong xây dựng CSHT NTM
ẠI
.....................................................................Error! Bookmark not defined.
Đ
Bảng 2.10. Mức độ tiếp thu ý kiến đóng góp của người dân Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.11. Tỷ lệ người dân tham gia vào giám sát các hoạt động xây dựng
CSHTNTM...........................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.12. Mức độ ý kiến của người dân được tiếp thu khi tham gia giám sát các
hoạt động xây dựng CSHT NTM .........Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.13. Chất lượng sử dụng của các công trình CSHT sau khi hoàn thành
..............................................................Error! Bookmark not defined.
ix
Bảng 2.14. Mức độ thường xuyên của hoạt động tuyên truyền... Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.15. Hình thức tuyên truyền về Chương trình xây dựng NTM ........... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.16. Nguyên nhân hạn chế huy động nguồn lực từ người dân để xây dựng
CSHT NTM..........................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.17. Mức độ tham gia đóng gióp ý kiến của người dân cho các công trình
Quy mô nguồn vốn đầu tư cho xây dựng CSHT NTM tại huyện
O
̣C
Biểu đồ 2.2.
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ...............Error! Bookmark not defined.
Các nguồn vốn đầu tư huy động cho xây dựng CSHT NTM huyện
H
Biểu đồ 2.3.
Đ
ẠI
Vĩnh Linh giai đoạn 2011-2016 .......Error! Bookmark not defined.
x
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò to lớn từ trong quá trình lịch
sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Qua các giai đoạn cách mạng,
nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng, góp phần làm
nên những trang sử vẻ vang của dân tộc. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị,
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008, trong đó đề ra nhiệm vụ cần triển
O
̣C
khai xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới (NTM). Tiếp đến,
ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký và ban hành Quyết định số 1600/QĐ-
H
TTG phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
ẠI
đoạn 2016 – 2020. Đây là chương trình tổng thể và toàn diện về phát triển kinh tế -
Đ
xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng với 11 nội dung và 19 tiêu chí nhằm tạo ra
những đổi thay rõ rệt đời sống của người dân nông thôn.
Từ khi triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông
thôn mới, huyện Vĩnh Linh đã xác định hướng đi rất rõ, đó là lấy phát triển kinh tế
làm khâu đột phá từ đó làm nền tảng cho việc thực hiện các tiêu chí khác. Theo đó,
các địa phương trên địa bàn huyện đã ưu tiên phát triển ngành, nghề, cây trồng, vật
nuôi có thế mạnh nhất của địa phương, đồng thời chú trọng dồn điển đổi thửa, xóa
bỏ tập quán canh tác manh mún, phát triển kinh doanh thương mại, đào tạo nghề
cho người dân.
11
N
kể, chỉ mới tập trung cho các xã điểm của tỉnh và huyện. Việc huy động từ doanh
KI
nghiệp tham gia xây dựng nông thôn mới còn khó khăn. Một trong những nguyên
nhân chính của tình trạng này là do thiếu vốn đầu tư và thiếu giải pháp huy động
O
̣C
vốn hiệu quả cho Chương trình xây dựng NTM. Nguồn ngân sách đầu tư cho
Chương trình còn thấp, khả năng huy động từ nhân dân, từ doanh nghiệp còn hạn
H
chế. Từ thực tế trên, đề tài “Giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị” đã được lựa
ẠI
chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Đ
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT nông
Không gian: Đề tài nghiên cứu về huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ
TÊ
tầng nông thôn mới tại các xã tham gia chương trình nông thôn mới tại huyện Vĩnh
linh tỉnh Quảng Trị.
H
Thời gian: Đề tài nghiên cứu về hoạt động huy động vốn đầu tư xây dựng cơ
N
sở hạ tầng nông thôn mới ở huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị từ năm 2011-2016, đề
KI
xuất giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng NTM, hoàn thành
CTMTQG xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.
O
̣C
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
H
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các
N/[1+N(e2)] =
U
Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức ở trên là 90 mẫu, dựa vào kết quả này và
́H
trong khuôn khổ thời gian cho phép cũng như khả năng có thể tiếp cận, tác giả đề
xuất kích thước mẫu được chọn để điều tra là 90 mẫu (mỗi xã 30 mẫu) lựa chọn
TÊ
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Đối với cán bộ xã: đề xuất kích thước mẫu được chọn để điều tra là 30 mẫu
H
(mỗi xã 10 mẫu), điều tra phỏng vấn các cán bộ chủ chốt của xã: Bí thư, Phó Bí thư
N
Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, Phó Chủ tịch HĐND xã, Chủ tịch
KI
UBMTTQVN, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Chủ
tịch Hội nông dân xã, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã.
Những dữ liệu thu thập được sẽ được mô tả lại thông qua những tóm tắt,
bảng biểu, đồ thị đơn giản. Từ đó có cơ sở và cái nhìn tổng quát chung cho vấn đề
nghiên cứu.
4.3.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu
Phương pháp này dùng để đánh giá kinh nghiệm của một số địa phương trong
Ế
nước về việc huy động vốn đầu tư cho xây dựng CSHT NTM và rút ra bài học kinh
U
nghiệm cho tỉnh Quảng Trị. Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng nhằm so
́H
sánh sự khác biệt trong đánh giá của cán bộ và người dân được điều tra về vấn đề
huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM, từ đó có nhận định và đưa ra các giải
4.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp
TÊ
pháp để huy động vốn từ cộng đồng cho xây dựng CSHT NTM.
H
Phương pháp này dùng để nghiên cứu lý luận và thực tiễn về khả năng huy
N
15
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
mới
Ế
1.1.1. Các khái niệm
U
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn mới và các đặc trưng của nông thôn mới
́H
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh
thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông
TÊ
thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành thị bởi như vậy là phủ nhận những
giá trị tự có của nông thôn. Vì vậy, đặc điểm đầu tiên của NTM vẫn là hoạt động
sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động này không đơn thuần là tự túc, tự cấp
mà theo hướng sản xuất hàng hóa, với năng suất và chất lượng cao; sản phẩm mang
bản sắc, là thế mạnh của địa phương, với quy mô sản xuất lớn, đáp ứng nhu cầu
lương thực thực phẩm của không chỉ vùng mà còn là cả nước và hướng ra xuất
khẩu. Đồng thời với việc này là phát triển sản xuất ngành nghề, trước hết là ngành
nghề truyền thống của địa phương. Sản phẩm ngành nghề vừa chứa đựng yếu tố văn
16
hóa vật thể và phi vật thể của từng làng quê Việt Nam, tạo việc làm, tăng thu nhập
cho cư dân nông thôn.
Nông thôn mới có vị thế bình đẳng so với thành thị
Nếu như nông thôn cũ được hiểu như một vùng khép kín với sự lạc hậu và
thua kém mọi mặt so với thành thị thì NTM có tính mở và giao lưu 2 chiều so với
thành thị, có nghĩa là không chị nhận sự hỗ trợ của thành thị mà NTM còn có những
lợi thế riêng của mình để từ đó tương tác tích cực ngược trở lại thành thị. Với một
Ế
hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, kinh tế xã hội phát triển hài hòa, thu
U
nhập được nâng cao; khoảng cách giữa NTM so với thành thị đã được rút ngắn.
́H
Đây là một đặc điểm quan trọng để nhận diện NTM. Nếu như nền văn minh
ẠI
công nghiệp phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có giữa con người và thiên nhiên, thì
Đ
sản xuất nông nghiệp lại mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Từ vườn cây,
ao cá, những cánh đồng lúa, trang trại cà phê, tiêu,... hệ thống tưới tiêu, hồ đập thủy
lợi cho đến bờ dậu,... làm cho con người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên. Tuy
nhiên thực tế ở Việt Nam cũng như nhiều nơi trên thế giới cho thấy ngay cả ở
những vùng nông thôn, điều này không được thực hiện bởi sự phát triển thiếu tính
quy hoạch và định hướng đã khiến cho nhiều làng quê bị “gạch hóa”, “bê tông hóa”,
“phố hóa”, từng ngày phá vỡ đi môi trường sinh thái. Do vậy, mục tiêu của xây
dựng NTM phải làm rõ nét đặc trưng này, lấy đó làm thước đo cho sự hoàn thiện
của mô hình NTM.
17
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016-2020 được ban hành theo
Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm
19 tiêu chí, được khái quát thành 5 nhóm nội dung:
Nhóm 1: Quy hoạch: 1 tiêu chí (Quy hoạch);
Nhóm 2: Hạ tầng KT-XH: 8 tiêu chí (Giao thông; Thủy lợi; Điện; Trường học; Cơ
sở vật chất văn hóa; Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Thông tin và truyền
thông; Nhà ở dân cư);
Ế
O
̣C
thuật được hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho
các hoạt động diễn ra trong đó. Với ý nghĩa đó thuật ngữ “ cơ sở hạ tầng” được mở
H
rộng ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sở trường học,
ẠI
bệnh viện, rạp hát, văn hoá.. phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá…
Đ
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và
kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn
ra một cách bình thường.
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật nền kinh tế quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ
thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế,
xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.
18
Để xây dựng NTM, những công trình vật chất kỹ thuật thiết yếu cần phải
được xây dựng để phục vụ cho sự phát triển mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, môi
trường ở nông thôn theo các tiêu chí xây dựng NTM. Như vậy, có thể định nghĩa:
thôn. Mạng lưới giao thông được ví như huyết mạnh của KT-XH nông thôn mà nếu
KI
hệ thống này phát triển sẽ gắn kết giữa các vùng nông thôn, giữa nông thôn với
thành thị trong buôn bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ, giao lưu văn hóa
O
̣C
cũng như các hoạt động xã hội khác.
- Hệ thống thủy lợi nông thôn:
H
Hệ thống CSHT thủy lợi nông thôn bao gồm toàn bộ hệ thống công trình
ẠI
phục vụ cho việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước và cho việc hạn chế những
Đ
tác hại do nước gây ra đối với sản xuất, đời sống và môi trường sinh thái. Các công
trình chủ yếu thuộc hệ thống thủy lợi gồm: hệ thống các hồ, đập giữ nước; hệ thống
đê biển, đê sông, hệ thống kênh mương; hệ thống các trạm bơm tưới và tiêu nước.
- Hệ thống điện nông thôn:
Hệ thống điện nông thôn là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảng
cho việc cung cấp điện sử dụng vào tưới tiêu, các hoạt động sản xuất và phục vụ
sinh hoạt nông thôn. Hệ thống này bao gồm mạng lưới đường dây tải điện từ nguồn
sự phát triển KT-XH và văn hóa ở nông thôn. Xây dựng và phát triển hệ thống
H
thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một nhiệm vụ trọng yếu trong việc xây dựng
N
CSHT của NTM.
KI
- CSHT thương mại nông thôn:
CSHT thương mại nông thôn là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán
O
̣C
của người dân nông thôn. Bên cạnh đó, CSHT thương mại nông nhiều khi còn là
nơi diễn ra các hoạt động văn hóa - xã hội khác. Chợ và các cửa hàng, đại lý tại
H
nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng hàng hóa - dịch vụ
ẠI
trên địa bàn nông thôn.
của cả hệ thống chính trị, đặc biệt là sự cố gắng nỗ lực của nhân dân trong huyện,
́H
bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng. Kết cấu hạ tầng thiết yếu của địa
phương được tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, từng bước đáp ứng được
TÊ
yêu cầu sản xuất và dân sinh. Trong giai đoạn 2011 – 2016, huyện đã chi trên 222 tỷ
đồng nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện.
H
Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương được
N
quan tâm đầu tư. Hệ thống cơ sở vật chất các trường học, trạm y tế, các thiết chế
KI
văn hóa làng xã, thôn bản được đầu tư đồng bộ. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả
tích cực thì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu
O
̣C
xây dựng CSHT nói riêng và xây dựng NTM nói chung của huyện. Một trong
những nguyên nhân chính là do công tác huy động vốn cho Chương trình còn nhiều
Trong đó, cần đề cao vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM để tạo
Ế
động lực cho họ tham gia và đóng góp vào Chương trình. Thực hiện thành công
U
những giải pháp huy động vốn đầu tư cho xây dựng CSHT NTM là một nhiệm vụ
́H
khó, lâu dài và đòi hỏi phải có quyết tâm cao cũng như sự đồng lòng của toàn xã
hội. Phát huy kinh nghiệm và những kết quả đạt được, cấp ủy, chính quyền huyện
TÊ
Vĩnh Linh cần có nhiều nỗ lực hơn nữa để việc xây dựng CSHT NTM sớm hoàn
thiện và huyện sớm về đích NTM.
H
II. KIẾN NGHỊ
N
Từ thực trạng như đã được phân tích trên để kết quả nghiên cứu sớm đi vào
KI
ngân hàng đầu tư cho tín dụng tam nông và phục vụ chương trình NTM, chẳng hạn
quy định các ngân hàng phải duy trì một tỷ lệ tối thiểu về dư nợ tín dụng cho lĩnh vực
này điều này khiến các doanh nghiệp đều chưa mặn mà, tin tưởng đầu tư vào cơ sở hạ
tầng nông nghiệp. Chính phủ cần điều chỉnh, chỉnh sửa những bất cập trên.
- Về huy động, lồng ghép các nguồn lực:
+ Trong giai đoạn 2017 - 2020 chỉ còn lại 2 CTMTQG là CTMTQG xây
dựng NTM và Chương trình giảm nghèo bền vững. Việc lồng ghép các CTMTQG
Ế
vào 2 CTMTQG này đã làm cho nguồn lực đầu tư giảm nhiều so với giai đoạn 2011
U
- 2016. Trong thực tế có một số Chương trình bị cắt giảm chứ không phải được lồng
́H
ghép vào 2 Chương trình trên nên các địa phương không có vốn đầu tư để thực hiện
đáp ứng yêu cầu của một số mục tiêu phát triển KT-XH, xây dựng CSHT như các
TÊ
mục tiêu về CSHT y tế, giáo dục. Kính đề nghị Trung ương hỗ trợ thêm cho các
tỉnh còn khó khăn như Quảng Trị để thực hiện các mục tiêu nêu trên. Đồng thời cần
H
- Về đào tạo cán bộ:
CTMTQG xây dựng NTM giai đoạn 2017-2020 sẽ có nhiều sự thay đổi về cơ
chế chính sách cũng như quá trình tổ chức thực hiện. Do đó, để công tác tham mưu
cho BCĐ NTM thực hiện có hiệu quả Chương trình, kính đề nghị BCĐ Trung ương
tăng cường công tác đào tạo, tập huấn về các cơ chế chính sách mới và hướng dẫn
triển khai thực hiện cho đội ngũ cán bộ chuyên trách NTM của các địa phương.
23
2. Đối với tỉnh Quảng Trị
- Về hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách:
Ủy bân nhân dân tỉnh nhanh chóng ban hành các văn bản hướng dẫn việc cụ
thể hóa nội dung thực hiện các tiêu chí NTM cho phù hợp với điều kiện CSHT cụ
thể của từng địa phương để có lộ trình thực hiện hợp lý. Rà soát thục tiễn triển khai
ở địa phương tiếp tục kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương điều chỉnh các tiêu chí
không phù hợp, nhằm phản ánh đúng được hiệu quả của Chương trình NTM hướng
Ế
đến thay đổi về chất trong phát triển nông thôn. Sớm xây dựng và ban hành khung
U
giám sát, kiểm tra kết quả thực hiện của các Chương trình xây dựng CSHT, quy
́H
định rõ ràng các trường hợp xử lý vi phạm. Đặc biệt là cần đề cao vai trò giám sát
của cộng đồng và của người dân nhằm phát hiện một cách kịp thời các sai sót để
gia đầu tư theo các hình thức hợp đồng khác nhau để góp phần chung sức vào công
Đ
cuộc xây dựng CSHT nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Theo kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020 đến năm 2020 huyện Vĩnh Linh sẽ đạt
chuẩn nông thôn mới, do đó nên ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách tỉnh cho các xã gặp
nhiều khó khăn và các tiêu chí nông thôn mới đang còn thấp để việc xây dựng nông
thôn mới được thực hiện đồng bộ trên toàn huyện. Kính đề nghị tỉnh nâng mức hỗ
trợ kinh phí xây dựng NTM để sớm hoàn thành các tiêu chí CSHT theo đúng kế
hoạch đã đề ra.
24