BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
nh
tê
́H
ĐOÀN MINH CƯỜNG
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ki
TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ại
ho
̣c
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Mã số: 60 34 04 10
̀ng
Đ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THANH HOÀN
Huế, 2017
LỜI CAM ĐOAN
̣c
ĐOÀN MINH CƯỜNG
Lời Cảm Ơn
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Đoàn Minh Cường
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: ĐOÀN MINH CƯỜNG
QUẢN LÝ KINH TẾ
Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THANH HOÀN
uê
́
Chuyên ngành:
và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế”
1. Tính cấp thiết của đề tài
tê
́H
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Sở Nông nghiệp
nh
Dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế dành cho các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn ngày mỗi tăng. Cơ chế, chính sách về quản lý và sử dụng nguồn kinh
Ki
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
- Hệ thống những vấn đề cơ bản về quản lý nguồn ngân sách nhà nước tại các
đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn ngân sách nhà nước
tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân
sách nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Hành chính sự nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
KHTC
Kế hoạch Tài chính
NSNN
Ngân sách nhà nước
NN&PTNT
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
tê
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
nh
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
Ki
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................... 5
ho
̣c
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC..................................................................................................... 5
ại
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước.......................................................... 5
1.2.3.1. Thể chế và cơ chế tài chính của Nhà nước đối với các cơ quan
uê
́
nhà nước................................................................................................. 24
1.2.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách .......................................... 25
tê
́H
1.2.3.3. Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý ngân sách..... 25
1.2.4. Yêu cầu đối với quản lý NSNN trong cơ quan hành chính sự nghiệp ... 26
1.2.4.1. Bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý NSNN trong cơ quan HCSN.... 26
nh
1.2.4.2. Đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức về quản lý tài chính trong
Ki
các cơ quan nhà nước ............................................................................ 26
1.2.5. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước tại các cơ quan hành chính sự
ho
̣c
nghiệp [15] ................................................................................................ 28
1.2.5.1. Tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý ngân sách nhà
TRIỂN NÔNG THÔN................................................................................. 34
2.1. Khái quát về quá trình phát triển, tổ chức bộ máy và đặc điểm công tác
quản lý NSNN của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ..................... 34
uê
́
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Sở NN&PTNT......................... 34
2.1.2. Tổ chức bộ máy Sở NN&PTNT ..................................................... 34
tê
́H
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức .......................................................................... 34
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ ............................................................ 36
2.1.3. Đặc điểm công tác quản lý NSNN của Sở NN&PTNT.................. 37
nh
2.2. Thực trạng công tác quản lý NSNN tại Sở Nông nghiệp và Phát triển
Ki
nông thôn ..................................................................................................... 37
2.2.1. Tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý NSNN ..................... 37
ho
̣c
2.3.1. Đánh giá của người được điều tra về công tác quản lý NSNN tại Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. ...................................................... 60
2.3.1.1. Thông tin về đối tượng điều tra ................................................ 60
2.3.1.2. Tổng hợp đánh giá của người được điều tra về công tác quản lý
NSNN tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.............................. 62
uê
́
2.3.2. Đánh giá chung về công tác quản lý NSNN tại Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.................................................................................. 65
tê
́H
2.3.2.1. Những kết quả đạt được............................................................ 65
2.3.2.2. Những tồn tại. ........................................................................... 68
CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
nh
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ
Ki
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ................................. 72
3.1. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Sở
3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện quy chế tài chính mới phù hợp với điều
kiện hiện nay ............................................................................................. 79
3.2.2.1. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp................... 80
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà
nước ....................................................................................................... 81
3.2.2.3. Nâng cao hiệu lực quản lý ở khâu chấp hành dự toán.............. 82
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng công tác quyết toán................................. 83
3.2.3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính ngân sách....................... 84
uê
́
3.2.4. Thực hiện công khai tài chính......................................................... 85
3.2.5. Hiện đại hóa quản lý ngân sách nhà nước ...................................... 86
tê
́H
3.2.5.1. Ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý tài chính............. 86
3.2.5.2. Thí điểm để tiến tới nhân rộng quản lý ngân sách theo kết quả
đầu ra...................................................................................................... 87
nh
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 89
Ki
Đ
̣c
ho
nh
Ki
uê
́
tê
́H
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng các đơn vị dự toán thuộc Sở NN&PTNT........................ 38
Bảng 2.2. Số lượng cán bộ làm công tác quản lý NNSN................................ 41
Bảng 2.3. Định mức phân bổ NSNN cho các cơ quan quản lý nhà nước....... 44
uê
́
giai đoạn 2011-2016........................................................................................ 44
Bảng 2.4. Dự toán thu phí, lệ phí NSNN Sở NN&PTNT............................... 45
tê
́H
Bảng 2.5. Dự toán kinh phí NSNN Sở NN&PTNT........................................ 49
NSNN ...................................................................................................... 62
ươ
Bảng 2.14. Bảng đánh giá về công tác lập dự toán kinh phí NSNN............... 63
Bảng 2.15. Bảng đánh giá về công tác chấp hành dự toán kinh phí NSNN ... 64
Tr
Bảng 2.16. Bảng đánh giá về công tác quyết toán, kiểm tra kinh phí NSNN 65
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn... 36
Sơ đồ 2.2. Bộ máy Phòng Kế hoạch Tài chính Sở NN&PTNT...................... 40
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
nh
của Nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước.
Ki
Việc quản lý sử dụng nguồn ngân sách tại các cơ quan, đơn vị HCSN Nhà
nước liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, do đó đòi hỏi
̣c
phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra, nhằm tạo động lực khuyến khích các cơ quan
ho
hành chính, sự nghiệp tích cực, chủ động tự xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ
chức và phân công lao động hợp lý, nâng cao chất lượng công việc, sử dụng kinh
ại
phí với hiệu quả cao, hạn chế những đòi hỏi về tăng biên chế và chi phí hành chính.
Đ
Thông qua đó, làm cho bộ máy các cơ quan, đơn vị HCSN hoạt động có hiệu lực và
̀ng
hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
bộ hợp đồng ngoài biên chế khoảng 200 người. Để đáp ứng các hoạt động của đơn
vị, Sở NN&PTNT được bố trí dự toán chi NSNN trên dưới 150 tỷ đồng/năm. Bên
tê
́H
cạnh đó, do lĩnh vực quản lý rộng, các nhiệm vụ chi tại Sở NN&PTNT rất đa dạng,
trong khi nguồn lực là có hạn nên việc cân đối thu, chi từ ngân sách cho các hoạt
động của Sở là rất khó khăn. Điều này ảnh hưởng lớn đến tình hình quản lý ngân
nh
sách tại Sở NN&PTNT nói riêng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Sở nói chung.
Ki
Do đó, việc nghiên cứu thực trạng, đánh giá cơ chế quản lý và sử dụng kinh
phí NSNN tại Sở NN&PTNT, đồng thời đưa ra các giải pháp để sử dụng có hiệu
̣c
quả kinh phí của Sở NN&PTNT là một yêu cầu thực tế. Vì vậy, tác giả chọn đề tài
ho
“Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát
ại
triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm Luận văn tốt nghiệp của mình.
3.1. Phương pháp tiếp cận
3.1.1. Tiến hành khảo sát các đơn vị dự toán thuộc Sở NN&PTNT để đánh giá thực
trạng quản lý ngân sách tại Sở NN&PTNT.
3.1.2. Thu thập rộng rãi từ các nguồn số liệu đã được công bố để từ đó có cái nhìn
tổng quát về nguồn kinh phí ngân sách nhà nước tại Sở NN&PTNT.
uê
́
3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
3.2.1. Số liệu thứ cấp
tê
́H
Số liệu về nguồn NSNN được thu thập từ Báo cáo tổng hợp quyết toán NSNN
hàng năm của Sở NN& PTNT. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số tài liệu, báo
cáo của ngành nông nghiệp có liên quan.
nh
3.2.2. Số liệu sơ cấp
Ki
Dùng bảng hỏi điều tra 85 người hiện là cán bộ Sở NN&PTNT có liên quan
đến công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước (Ban Giám đốc và cán bộ phòng
ho
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý nguồn ngân sách nhà nước tại Sở
NN&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nghiên cứu:
3
- Việc nghiên cứu của Luận văn tập trung làm rõ thực trạng công tác quản lý
nguồn kính phí ngân sách nhà nước tại Sở NN&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế trong
giai đoạn 2013-2015.
- Nguồn ngân sách nhà nước được nghiên cứu trong Luận văn là nguồn kinh
phí chi hoạt động của Sở NN&PTNT, bao gồm: nguồn kinh phí do NSNN cấp và
nguồn thu phí, lệ phí tại các đơn vị có thu. Không bao gồm nguồn vốn đầu tư xây
uê
́
dựng cơ bản, nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn kinh phí thực hiện dự án.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
tê
́H
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các biểu bảng, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn ngân sách nhà nước.
nh
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nguồn ngân sách nhà nước tại Sở
uê
́
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Lịch sử hình thành ngân sách nhà nước
tê
́H
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, nó phản ánh
nh
những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối sản phẩm xã
hội trong điều kiện còn tồn tại quan hệ hàng hóa – tiền tệ và được sử dụng như một
Ki
công cụ thực hiện các chức năng của Nhà nước. Ðiều này có nghĩa là sự ra đời và
tồn tại của NSNN gắn liền với sản xuất hàng hóa, với sự ra đời và tồn tại của Nhà
ho
̣c
nước.
5
này là nguyên nhân của tình trạng rối loạn tài chính nhà nước, làm kiệt quệ đời sống
của nhân dân.
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản, các nhà tư sản công nghiệp xuất hiện đã lao
vào cuộc đấu tranh chống lại luật lệ tài chính vô lý, đòi hỏi sự hỗ trợ tài chính của
Nhà nước để phát triển sản xuất và yêu cầu sửa đổi hệ thống thuế khóa. Kết quả của
cuộc đấu tranh này đã xóa bỏ được đặc quyền chi tiêu tài chính của người đứng đầu
uê
́
Nhà nước, hình thành một chế độ tài chính mới và một ngân sách nhà nước hoàn
chỉnh. Ðó là một ngân sách được thiết lập và phê chuẩn hàng năm, cơ chế vận hành
tê
́H
cụ thể, rõ ràng theo hệ thống định mức và luật pháp công khai. Một ngân sách như
vậy được xuất hiện đầu tiên ở nước Anh, nơi sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn
ra sâu sắc nhất và nhanh chóng nhất.
nh
Nền kinh tế hàng hóa phát triển và hệ thống Nhà nước pháp quyền đã đẩy
Ki
ngân sách phát triển tới một trình độ cao hơn, được thiết kế phù hợp với văn minh
1.1.2.1. Khái niệm về ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình
thành, phát triển của Nhà nước. Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực
hiện chức năng chính trị duy trì và phát triển kinh tế - xã hội, quy định các khoản
thu chi của Nhà nước nhằm mục đích đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của
Nhà nước.
6
Về khái niệm NSNN hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau:
Thuộc nhóm thứ nhất, thì NSNN là một bản dự toán thu chi trong năm của
Nhà nước. Các quan niệm đó đúng về hình thức, nhưng đó chỉ là một giai đoạn của
quá trình ngân sách và cũng chưa thể hiện được vị trí của NSNN [24].
Một số tác giả thuộc nhóm thứ hai cho rằng, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước. Các quan niệm đó đúng ở chỗ, người ta đã thực thể hóa được NSNN và
uê
́
cũng nêu lên được vị trí của NSNN so với các quỹ tiền tệ khác. Vì thực tế cũng
thường thấy, thu của Nhà nước dựa vào một quỹ tiền tệ và chi của Nhà nước cũng
vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế quốc dân [24].
tê
́H
năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Tù đó, có thể rút ra một số điểm đặc trưng của ngân sách như sau:
ươ
- Ngân sách là một bảng liệt kê, trong đó dự kiến và cho phép thực hiện các
Tr
khỏan thu, chi bằng tiền của một chủ thể nào đó (Nhà nước, Bộ, cơ quan, gia đình,
cá nhân).
- Ngân sách tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, thì “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực
7
hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
1.1.2.2. Bản chất của ngân sách nhà nước
Những khái niệm hoặc định nghĩa trên về NSNN chỉ thể hiện về tính pháp lý
hoặc hình thức hoạt động của NSNN, mà chưa đi sâu vào nội dung khoa học của
NSNN với tư cách nó là phạm trù kinh tế, lịch sử và gắn với bản chất, chức năng
uê
́
Đ
nếu nhìn về hình thức hoạt động của NSNN, chắc chắn có nhiều quan điểm khác
̀ng
nhau về bản chất của NSNN.
Ðể có cách nhìn nhận đầy đủ hơn về bản chất của NSNN một cách toàn diện
ươ
cả về phương diện khoa học và thực tiễn. Ðồng thời với tư cách là công cụ kinh tế
Tr
của Nhà nước; cần phải xem xét trên các góc độ sau:
Thứ nhất, trên góc độ khoa học - ngân sách là phạm trù kinh tế - lịch sử.
Thứ hai, nhìn từ góc độ kinh tế - xã hội - ngân sách phản ánh tổng thể các
quan hệ kinh tế - xã hội thông qua quan hệ động viên các nguồn lực tài chính và
phân phối các nguồn lực tài chính đó cho các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Thứ ba, trên góc độ nội dung vật chất - ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập
trung lớn nhất, được sử dụng để thực hiện các chức năng của Nhà nước.
8
Thứ tư, nhìn trên góc độ quản lý - ngân sách là kế hoạch tài chính cơ bản của
Nhà nước hay là bảng cân đối thu – chi chủ yếu của Nhà nước.
Thứ năm, từ góc độ pháp lý - NSNN là đạo luật tài chính cơ bản trong năm tài
động trong khuôn khổ của pháp luật. [22]
Thứ hai, quan hệ giữa NSNN với các cơ quan chức năng của Nhà nước trong
ại
các lĩnh vực hành chính, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế và thực hiện nhiệm vụ
an ninh quốc phòng… thể hiện trong mối quan hệ phân phối lại nguồn thu từ NSNN
Đ
để các cơ quan này chi tiêu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
̀ng
được phân công. [22]
Thứ ba, quan hệ giữa NSNN với các tầng lớp dân cư. Mối quan hệ này được
ươ
thể hiện dưới hình thức dân cư làm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước thông qua
Tr
đóng các khoản nộp thuế, phí và các khoản đóng góp khác. Đồng thời dân cư được
hưởng các lợi ích xã hội thông qua chi NSNN cho đầu tư cho các công trình phúc
lợi xã hội như cơ sở hạ tầng giao thông, liên lạc, thuỷ lợi, y tế, giáo dục đào tạo,
hoặc được hưởng các khoản trợ cấp xã hội như: chính sách thương binh, xã hội, trợ
Bộ máy Nhà nước muốn thực hiện được sự hoạt động của mình một cách bình
Ki
thường và ổn định để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ là quản lý mọi mặt của
đời sống xã hội của một quốc gia thì nhất thiết phải có nguồn NSNN đảm bảo.
ho
̣c
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước sử dụng các công cụ, các biện pháp
bắt buộc các thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tài chính cần
ại
thiết. Nhưng cơ sở để hình thành nguồn lực tài chính đó là từ sự phát triển kinh tế,
phát triển sản xuất kinh doanh. Vì vậy, muốn động viên được nguồn thu NSNN
Đ
ngày càng tăng và có hiệu quả thì nền kinh tế nói chung, sản xuất kinh doanh nói
̀ng
riêng phải được phát triển với tốc độ nhanh, bền vững và có hiệu quả cao. Vì vậy,
Nhà nước trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội phải nắm được quy luật kinh tế và
ươ
́H
Thực hiện chức năng này, Nhà nước thông qua NSNN để biết được nguồn thu
- chi nào là cơ bản của từng thời kỳ, từng giai đoạn và do đó có những giải pháp để
làm tốt thu - chi. Nhà nước định ra cơ cấu thu- chi hợp lý; theo dõi các phát sinh và
nh
những nhân tố ảnh hưởng đến thu- chi...
Ki
Đặc trưng cơ bản của giám đốc NSNN:
- Giám đốc của NSNN là giám đốc bằng đồng tiền thông qua quá trình vận
ho
̣c
động của đồng tiền từ khâu huy động các nguồn lực tài chính đến khâu tái phân
phối các nguồn lực đó cho các đối tượng sử dụng.
ại
- Giám đốc NSNN được thực hành từ khâu đầu đến khâu cuối cùng của chu kỳ
phân phối của NSNN. Hay nói cách khác, là được thực hiện ở tất cả các giai đoạn
Đ