Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 44

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

tờ
H

uờ


NGUYN HệNG MINH

c

Ki

nh

HOAèN THIN QUAN LYẽ VN ệU Tặ
XY DặNG C BAN THUĩC NGUệN
VN NGN SAẽCH XAẻ TAI HUYN
QUANG TRACH, TẩNH QUANG BầNH



ai

ho

CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S: 60 34 04 10

dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

Ki

nh

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

ại

ho

̣c

Tác giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

Nguyễn Hồng Minh

i


ho

̣c

Đồng thời cũng xin cảm ơn đến Văn phòng HĐND-UBND huyện Quảng Trạch,
Thanh tra huyện Quảng Trạch, các công chức kế toán các xã trên địa bàn huyện đã

ại

nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ trong việc cung cấp các thông tin tài liệu liên quan đến đề

Đ

tài nghiên cứu.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và

̀ng

người thân đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và

ươ

hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn thiện nhất

Tr

nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm nên không thể

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt, tạo
động lực phát triển thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và
từng địa phương nói riêng. Trong những năm qua, hoạt động đầu tư xây dựng cơ

nh

bản trên địa bàn huyện Quảng Trạch đã được đẩy mạnh và đem lại nhiều kết quả
đáng ghi nhận, thúc đẩy phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống

̣c

Ki

cho nhân dân. Tuy nhiên, tình trạng đầu tư thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước
(NSNN) trong công tác xây dựng cơ bản (XDCB), trong đó có các dự án có vốn

ho

ngân sách xã còn diễn ra khá phổ biến, làm cho vốn đầu tư đạt hiệu quả thấp, gánh
nặng về nợ XDCB ngày càng tăng cao. Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài "Hoàn
thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã tại Huyện

ại

Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình" để thực hiện luận văn của mình.

̀ng

Đ



Đầu tư



Giai đoạn

HĐND

Hội đồng nhân dân

KHV

Kế hoạch vốn

KTXH

Kinh tế xã hội

NS

Ngân sách

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSX

Ngân sách xã

Ví dụ
Vốn đầu tư
Xây dựng
Xây dựng cơ bản

Tr

ươ

̀ng

XDCB

iv


́

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2. 1: DA đầu tư mới huyện Quảng Trạch GĐ 2014-2016 ...............................41
Bảng 2. 2: DA đầu tư XDCB có nguồn vốn ngân sách xã GĐ 2014-2016 ..............42

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

Bảng 3. 2: Nhu cầu đầu tư mới giai đoạn 2016-2020 ...............................................83

v


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ ............................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... iv


́

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ...............................................................................v


́H


1.1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ..........4

̀ng

1.1.2. VỐN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH XÃ,

ươ

PHƯỜNG, THỊ TRẤN .............................................................................................11
1.1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN..................16

Tr

1.1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN .......................................................................................................27
1.1.5. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN.................................................................29
1.1.6 TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN. ............................................................................................32
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG.........................................................34

vi


1.2.1 HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN .............................................................................................34
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH NĂM
2014-2016..................................................................................................................39


2.3 NGUYÊN NHÂN NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ ...........................................70
2.3.1 Do đặc điểm sản phẩm của XDCB ..................................................................70

ại

2.3.2 Nguyên nhân về con người ..............................................................................71

Đ

2.3.3. Quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý vốn đầu tư................................72

̀ng

2.3.4 Các biện pháp, chế tài chưa đủ mạnh...............................................................73
2.3.5 Trách nhiệm của cơ quan quan lý ....................................................................74

ươ

2.3.6. Nguồn ngân sách hạn hẹp tiến độ giải ngân chậm..........................................76
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU VỐN ĐẦU TƯ XCB TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH GIAI

Tr

ĐOẠN 2014-2016 .....................................................................................................77
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN
QUẢNG TRẠCH ĐẾN NĂM 2020 .........................................................................79
3.1 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN QUẢNG
TRẠCH ĐẾN NĂM 2020.........................................................................................79

Ki

3.2.5. Đẩy nhanh công tác Quyết toán dự án hoàn thành .........................................89
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát ........................................................90

̣c

3.2.7. Các giải pháp khác ..........................................................................................90

ho

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................93
3.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................93

ại

3.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................94

Đ

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................97

̀ng

PHỤ LỤC..................................................................................................................99
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

ươ

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2


Quảng Trạch vẫn còn nhiều vấn đề cần phải hoàn thiện để công tác quản lý được tốt
hơn trong thời gian tới như: việc đầu tư dàn trải, thất thoát lãng phí trong đầu tư,

̣c

XDCB ngày càng tăng cao.

Ki

những hạn chế trong khâu quản lý và điều hành của nhà nước hay tình trạng nợ

ho

Trong thời gian tới, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản của các xã là lớn, đặc
biệt là trong bối cảnh các xã đang hoàn thiện các tiêu chí để về đích nông thôn mới.

ại

Nên việc hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong đó có nguồn vốn

Đ

XDCB thuộc ngân sách xã phải được chú trọng hơn nữa.
Tính đến thời điểm hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu đi sâu vào vốn

̀ng

đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã trên địa bàn huyên Quảng


́H

Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn
ngân sách xã tại các xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch.

Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây

nh

dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã tại huyện Quảng Trạch.

Ki

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

̣c

Công tác quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã đối với các dự

ho

án do xã làm chủ đầu tư tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Tập trung nghiên
cứu khâu lập kế hoạch vốn; lập, thẩm định phê duyệt dự án; đấu thầu, lựa chọn nhà

ại

thầu; kiểm soát thanh toán vốn; quyết toán vốn đầu tư; thanh tra, kiểm tra.

Đ

KTXH và các báo cáo khác có liên quan của huyện Quảng Trạch.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phân tích số liệu thông qua việc thống kê mô tả, dùng các chỉ số tương đối,


́

tuyệt đối, bình quân để phân tích đánh giá sự biến động cũng như các mối quan hệ
giữa các hiện tượng.


́H

Từ nguồn số liệu thu thập được ở các báo cáo liên quan, tác giả tiến hành
phân loại, các dữ liệu cần thiết và xử lý bằng phần mềm excel, từ đó đưa ra các

nh

nhận định đánh giá trên số liệu có được.
5. Nội dung nghiên cứu

Ki

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài
bao gồm 03 chương:

ho

̣c


́H

1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư và vốn đầu tư XDCB


́

1.1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

* Dự án đầu tư

Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

nh

- Theo Luật đầu tư : Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong

Ki

khoảng thời gian xác định (Khoản 2- Điều 3 - Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

ho

̣c

- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được



* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư(2014) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác
để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh" (Khoản 18- Điều 3).
Hoạt động đầu tư có đặc điểm cơ bản là:
- Khi thực hiện công việc đầu tư phải bỏ vốn ban đầu.
- Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc hiệu quả kinh


́

tế - xã hội. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất là loại đầu tư điển hình thể hiện sự gắn
kết giữa hiệu quả kinh tế và xã hội khi xác định mục tiêu đầu tư.


́H

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích
đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm , lắp đặt
máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán [9]

nh

1.1.1.2. Khái niệm quản lý và mục tiêu quản lý dự án đầu tư

Ki

* Quản lý dự án: là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng


- Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm

tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
theo thời gian. Gian đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công
việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền
vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp. [7]

5


- Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án
giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị
các phần sau của dự án.[7]
* Mục tiêu của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án

theo tiến độ thời gian cho phép. [7]


́H

1.1.1.3. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản


́

theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và

Theo Phan Huy Đường (2012), trong Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB ĐH

hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu tư, bằng một hệ thống đồng bộ

ươ

các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được
kết quả và hiệu quả đầu tư cao nhất, trong điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở

Tr

vận dụng sáng tạo những qui luật khách quan và qui luật đặc thù của đầu tư.
Một số khái niệm liên quan đến hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB [25]:
- Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng
công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có
liên quan đến xây dựng công trình.

6


- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
năng lượng và các công trình khác.


́

dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm

Đ

phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng

̀ng

công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.

ươ

- Tổng mức đầu tư là chi phí để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình,
được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù

Tr

hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế
kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định
phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Tổng
mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn
phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện
đầu tư xây dựng công trình.

7


- Dự toán công trình là chi phí được tính toán và xác định theo công trình
xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế

̣c

- Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt
động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong

ại

hoạt động xây dựng.

Đ

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời
thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công

̀ng

bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

ươ

- Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu
thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo

Tr

kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
- Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy định

của pháp luật.
- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và

Ki

Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
- Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự

ho

̣c

thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo
yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

ại

- Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm

Đ

cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây viết tắt là hợp đồng xây dựng) là

̀ng

hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về

ươ

việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực
hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Hợp đồng xây dựng


được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh,
bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật.

nh

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán
phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo

Ki

quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

̣c

1.1.1.4. Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

ứng những mục tiêu sau:

ho

* Mục tiêu của quản lý đầu tư trên góc độ vĩ mô: Quản lý đầu tư nhằm đáp

ại

- Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Đ

trong từng thời kỳ của quốc gia, từng ngành và từng địa phương. Đối với nước ta



́

* Mục tiêu của quản lý đầu tư của từng cơ sở: Là nhằm thực hiện thắng lợi


́H

mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển của đơn vị, địa phương. nâng cao hiệu quả
kinh tế xã hội .

* Mục tiêu của quản lý đầu tư đối với từng dự án: Đối với từng dự án đầu

nh

tư, quản lý đầu tư là nhằm thực hiện đúng mục tiêu của dự án , nâng cao hiệu quả
kinh tế- xã hội của đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định, trong

Ki

phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất.
1.1.2. VỐN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH XÃ,

ho

̣c

PHƯỜNG, THỊ TRẤN

1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân sách xã, phường, thị trấn

11


ngân sách xã (thường gọi tắt là chi). Sự nhìn nhận về hình thức của ngân sách xã
còn được thể hiện thông qua chu trình với các khâu: Lập, chấp hành, quyết toán
ngân sách xã mà chính quyền cơ sở ở mọi nơi đều phải tuân thủ.
Một điểm khác biệt giữa ngân sách xã với các cấp ngân sách khác trong hệ
thống NSNN, đó là: Ngân sách xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN, lại vừa là
đơn vị sử dụng ngân sách. Đóng vai một cấp ngân sách, vì ngân sách xã cũng được


́

phân cấp quản lý nguồn thu và thực hiện các nhiệm vụ chi như một cấp ngân sách
thực thụ. Đóng vai như một đơn vị sử dụng ngân sách, bởi xã cũng có nhiệm vụ trực


́H

tiếp chi tiêu các nguồn kinh phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định. Chính
yếu tố “lưỡng tính” này của ngân sách xã lại tạo lên những trở ngại không nhỏ cho

nh

quá trình quản lý ngân sách xã ở nước ta thời gian qua.

1.1.2.2. Đặc điểm và nguyên tắc quản lý dự án do xã làm chủ đầu tư

Ki



Ngân sách cấp xã có một vai trò quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà

nước ở nước ta. Ngân sách cấp xã là một bộ phận của hệ thống ngân sách nhà nước.
Các khoản thu, chi của ngân sách cấp xã là những khoản thu, chi của ngân sách nhà
nước giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, tổ chức quản lý sau khi thông qua
Hội đồng nhân dân quyết định và giám sát thực hiện theo nhiệm vụ quyền hạn của
Luật Ngân sách nhà nước quy định; chỉ giới hạn trên địa bàn của cấp xã.

12


Cũng như ngân sách các cấp, ngân sách cấp xã cũng thực hiện các khoản chi
đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Việc chi đầu tư phát triển thực hiện theo quy
định liên quan của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư và xây dựng.
Cấp xã là cấp được giao quản lý các dự án, công trình trên địa bàn xã. Như
vậy, về nguyên tắc đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thì Ủy ban nhân dân xã đồng thời


́

làm chủ đầu tư các dự án này. Ngoài ra, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, nguồn vốn
hỗ trợ của ngân sách cấp trên (Trung ương, tỉnh, huyện), cấp quyết định hỗ trợ vốn


́H

có thể giao cho Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư một số dự án, công trình cụ thể
(do các cấp thẩm quyền trên quyết định phê duyệt dự án đầu tư).

chuyên môn mà Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã không đủ năng lực và

ươ

không nhận làm Chủ đầu tư)
* Một số nguyên tắc quản lý dự án do xã làm chủ đầu tư

Tr

(Trích tài liệu đào tạo bồi dưỡng công chức tài chính kế toán xã vùng trung du, miền núi
và dân tộc - Trường BDCB tài chính - Bộ tài chính -2011)
Thứ nhất,thực hiện đầu tư theo chương trình, dự án; phù hợp với chiến lược,
quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của xã.
Thứ hai,việc quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của
ngân sách cấp xã phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và xây

13


dựng, đúng theo các văn bản hướng dẫn của Nhà nước; đồng thời phải đảm bảo
nguyên tắc dân chủ, minh bạch và công khai.
Thứ ba,Chủ tịch Ủy ban nhân xã trước khi quyết định phê duyệt dự án đầu
tư, phải đảm bảo cân đối đủ vốn cho dự án đầu tư. Trường hợp quyết định phê duyệt
dự án đầu tư trong đó có nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên thì trước khi phê
duyệt dự án đầu tư phải được cấp quản lý nguồn vốn đó thỏa thuận bằng văn bản về


́


cứ vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại

Đ

thành: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C

̀ng

theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công ( Theo NĐ 59/2015/NĐ-CP
ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng).

ươ

Đối với vốn đầu tư XDCB ngân sách xã, nguồn vốn đầu tư bao gồm:
* Vốn ngân sách nhà nước

Tr

- Vốn ngân sách xã chi cho các dự án đầu tư.
- Vốn hỗ trợ của ngân sách nhà nước cấp trên cho các dự án đầu tư thuộc

thẩm quyền phê duyệt quyết định dự án đầu tư của Uỷ ban nhân dân xã.
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho
từng dự án đầu tư cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua và được đưa vào
nguồn thu của ngân sách xã.

14


* Các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các tổ


̣c

chi cho dự án đầu tư. Hội đồng xác định giá trị hiện vật do Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã quyết định thành lập; thành viên gồm đại diện Chính quyền, Đoàn thể

ại

trong đơn vị cấp xã và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

Đ

1.1.2.4. Những yêu cầu đặt ra trong quản lý vốn đầu tư XDCB
Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB phải tuân theo những nguyên tắc nhất định:

̀ng

- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh

ươ

trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu
quả của vốn đầu tư XDCB.

Tr

- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch. Tức là chỉ được cấp vốn cho

việc thực hiện đầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế
hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

dung của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB gồm:

* Lập kế hoạch vốn đầu tư

Ki

1.1.3.1. Lập kế hoạch, thông báo kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm

ho

̣c

- Việc lập kế hoạch vốn đầu tư của Uỷ ban nhân dân xã được thực hiện theo
quy định của Bộ Tài chính (tại các Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003

ại

quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường,
thị trấn và Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 quy định về công tác lập

Đ

dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường

̀ng

nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân) và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, Chủ đầu tư lập kế

ươ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status