i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn,
chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân trong
và ngoài trường.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Thu Huyền – GV Trường
Học viện Tài chính đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Kho bạc nhà nước Thiệu Hóa,
huyện Thiệu Hóa đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc triển
khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,
động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài.
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một học vị nào khác
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2014
Tác giả
Trần Quốc Thực
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ........................................................................................................... i
Mục lục ................................................................................................................ ii
Danh mục các từ viết tắt ....................................................................................... iv
Danh mục các bảng .............................................................................................. v
2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài .............................. 51
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ........ 52
3.1. Phân tích thực trạng tình hình của vấn đề nghiên cứu ................................ 52
3.1.1. Các văn bản hướng dẫn thực hiện kiểm soát thanh toán ...................... 52
3.1.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của NSNN qua
Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa trong thời gian qua. ...................................... 55
3.1.3. Đánh giá chung công tác kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn vốn
NSNN qua Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa trong thời gian qua ..................... 62
3.2. Phương hướng, mục tiêu và các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư
xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước huyện Thiệu Hóa .............................. 76
3.2.1.Phương hướng, mục tiêu...................................................................... 76
3.2.2. Một số giải pháp . .............................................................................. 81
3.3. Một số kiến nghị với các cấp, các ngành có liên quan ................................ 94
3.3.1. Kiến nghị Bộ tài chính và UBND các cấp........................................... 94
3.3.2. Kiến nghị với các cơ quan khác .......................................................... 96
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
Ơ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
STT
Viết đầy đủ
6
TDTT
Thể dục thể thao
7
XDCB
Xây dựng cơ bản
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua.......................... 55
Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa năm 2008- 2012................................................... 55
Bảng 3.2. Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB theo quý của Kho bạc Nhà
nước Thiệu Hóa qua các năm 2008 - 2012 ........................................................... 58
Bảng 3.3.Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi ĐTXDCB qua ..................... 61
Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa giai đoạn 2008-2012 ............................................. 61
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát chi đầu tư
XDCB.
Cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, mấy năm gần đây huyện
Thiệu Hóa đã có nhiều đổi thay. Nhiều xã của huyện đã tích cực thực hiện phong
trào dồn điền đổi thửa, xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư
của huyện trong những năm qua còn nhiều tồn tại và bất cập.
2
Các dự án đầu tư có mức đầu tư nhỏ, phân tán chất lượng và hiệu quả đầu
tư ở một số lĩnh vực còn thấp, đội ngũ quản lý của các chủ đầu tư mang tính
kiêm nhiệm, năng lực còn thấp; sức cạnh tranh của các dự án còn yếu, cơ cấu
đầu tư chưa phát huy được lợi thế so sánh của từng ngành, từng vùng, năng lực
sản xuất và kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài " Giải pháp hoàn thiện
kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa,
huyện Thiệu Hóa" với mong muốn sẽ đóng góp được phần nhỏ vào việc giải
quyết những tồn tại như nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận về kiểm soát, hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về kiểm
soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Thiệu Hóa, luận văn đi
sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những hạn chế của công tác kiểm soát chi
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Thiệu Hóa trong thời gian
qua; Từ đó, rút ra những nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp chủ
yếu cùng các điều kiện thực hiện nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát
chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thiệu Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dưng cơ bản qua kho
bạc Nhà Nước.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC
1.1. Cơ sở lý luận về chi đầu xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
1.1.1. Những vấn đề chung về chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1.1. Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền
tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất
kĩ thuật cho nền kinh tế xã hội.
Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung
quản lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển. Hàng năm NSNN dành một
khối lượng vốn lớn để thực hiện việc xây dựng các công trình, dự án theo kế
hoạch được duyệt của nhà nước. Tính phức tạp của việc quản lý chi đầu tư
XDCB bắt nguồn từ những đặc trưng riêng có của lĩnh vực XDCB.
Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có các đặc điểm:
Thứ nhất: Chi đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói
chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo
phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối,
sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo
luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.
Thứ hai: Đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho
các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo
đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc
đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá
tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
5
là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh tế của mọi quốc
gia. Do vậy, các nhà hoạch định chính sách vĩ mô cần điều hành sao cho hạn chế
các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì được sự ổn định của toàn bộ
nền kinh tế. Chính phủ sử dụng đầu tư như là một biện pháp kích cầu, đầu tư có
kết quả làm tăng năng lực sản xuất, dịch vụ sẽ làm tăng tổng cung toàn xã hội, và
tổng cầu tổng cung tăng lên sẽ kéo theo sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng
thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng (GDP tăng), giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Thứ hai: Đầu tư XDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học,
trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn
đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền
kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao
động, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã
hội.
Thứ ba: Đầu tư XDCB quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
giữa các ngành, giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng
lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,
chính trị... của từng vùng lãnh thổ.
Thứ tư: Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả
năng công nghệ, trong khi công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa. Do vậy,
để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam,
chúng ta phải đề ra được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và
vững chắc.
7
1.1.2. Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN
1.1.2.1. Sự cần thiết phải kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội ở mọi
mặt, mọi lĩnh vực, đặc biệt nhà nước ta ưu tiên trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng
với sự phát triển của xã hội, các nghiệp vụ chi cũng ngày càng trở nên đa dạng
và phức tạp hơn. Do đó, cơ chế kiểm soát nhiều khi không thể theo kịp những
biến động thực tế của các hoạt động đầu tư đang diễn ra. Từ đó tạo ra nhiều kẽ
hở và bất cập. Do đó, việc không ngừng cài tiến, bổ sung kịp thời để cơ chế kiểm
soát được ngày càng hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn cũng là một nhu cầu
cấp bách.
Thứ tư: Là trình độ cũng như ý thức của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN. Các đơn vị này lợi dụng sơ hở trong cơ chế, chính sách quản
lý tìm cách để sử dụng hết nguồn kinh phí càng nhanh, càng tốt, đặc biệt là hiện
tượng chạy kinh phí cuối năm. Bên cạnh đó, thiếu sót và sai phạm cũng thường
diễn ra, những hiện tượng như hồ sơ không đầy đủ, không hợp pháp, hợp lệ cũng
như sai định mức đơn giá theo quy định là không quá xa lạ. Những hiện tượng
này nếu không ngăn chặn, tất yếu sẽ dẫn tới tiêu cực, sử dụng sai vốn, gây thất
thoát cho Ngân sách.
Thứ năm: Với một nước nhỏ đang trong quá trình mở cửa hội nhập với
nền kinh tế thế giới, nhiều khoản chi cho hoạt động đầu tư là sử dụng nguồn vốn
vay từ các quốc gia và tổ chức nước ngoài. Do đó việc kiểm tra, kiểm soát việc
chi trả các khoản chi này tới từng đối tượng và hết sức cần thiết, để đám bảo kỉ
cương quản lý tài chính cũng như uy tín của đất nước.
Vì những lý do trên, cần thiết phải có cơ quan chức năng có thẩm quyền
độc lập khách quan đứng ra để thực hiện kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động
thu chi của các đơn vị này. Qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận,
sai phạm, sai sót và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng Ngân sách, để đảm
9
bảo các khoản chi này được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Vì
vậy, việc kiểm tra kiểm soát chi NSNN qua KBNN là cần thiết và ngày càng
được hoàn thiện để phủ hợp với tình hình kinh tế - xã hội ngày càng phát triển.
1.1.2.2. Đối tượng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN
nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn theo chỉ đạo và phân cấp của Thủ tướng
Chính Phủ và Bộ Tài chính.
Trong giai đoạn hiện nay KBNN thực hiện chức năng này theo Chỉ thị số
1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý
đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ, Thông tư số 86/2011/TT-BTC
ngày 17/6/21012 và Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về Quy trình
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước
qua hệ thống KBNN.
i). Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản
Chi phí công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: Chi phí khảo sát, điều tra thu
thập tài liệu, phân tích, lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, lựa chọn phương án xây
dựng, địa điểm xây dựng và chi phí thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình. Để có căn cứ Kiểm soát chi đầu tư XDCB, KBNN nơi mở tài khoản
cho dự án cần có các tài liệu sau:
+ Tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình
thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh: Tài liệu để mở tài khoản;
Dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư; Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy
định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư với đơn vị nhận thầu.
+ Tài liệu bổ sung hàng năm: Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm
(hay còn gọi là Kế hoạch khối lượng) và Thông báo danh mục dự án và vốn
chuẩn bị đầu tư hàng năm.
Để được tạm ứng và thanh toán khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành,
ngoài các tài liệu đã quy định, Chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:
11
Đối với tạm ứng: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu
tư và Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng Chủ đầu tư
và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).
Đối với thanh toán: Trường hợp thanh toán theo hợp đồng: Bảng xác định
kiểm soát
chi
(2)
Phòng
(Tổ) Kiểm
soát chi
(3)
(1)
(4)
Chủ đầu
tư
(7)
Tổ
(6)
Kế toán
(5)
Lãnh đạo
KBNN
phụ trách
KSC
thời lập tờ trình lãnh đạo, trình trưởng Bộ phận Kiểm soát chi ký tờ trình lãnh đạo
KBNN phụ trách.
Trường hợp số chấp nhận thanh toán trước có sự chênh lệch so với số đề
nghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số
02/TTVĐT) và báo cáo Trưởng Bộ phận Kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký
gửi Chủ đầu tư và trả kết quả về kết quả chấp nhận thanh toán trước.
Bước 3: Trưởng phòng Kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình Lãnh đạo
KBNN, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó
chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi.
14
Trường hợp trưởng bộ phận Kiểm soát chi chấp nhận tạm ứng hoặc thanh
toán số khác so với số cán bộ kiểm soát chi trình, trưởng Bộ phận Kiểm soát chi
ghi lại số chấp nhận trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự
thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư
và trả kết quả về kết quả chấp nhận thanh toán trước.
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển toàn bộ hồ sơ và chứng từ đã được
trưởng Bộ phận Kiểm soát chi ký duyệt cho bộ phận Kế toán.
(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc).
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp
pháp của chứng từ kế toán, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình kế
toán trưởng. Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy và trình lãnh đạo
KBNN phụ trách về thanh toán Vốn đầu tư xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ.
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, bộ phận Kế
toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng kiểm soát chi để xử lý.
Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách về thanh toán vốn đầu tư xem xét hồ
sơ, ký duyệt; sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán.
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số đề nghị chấp nhận
Cán bộ
kiểm soát
chi
(10)
(5)
(7)
Tổ
Phòng (Tổ)
(6)
(4)
(9)
Kế toán
(8)
Kiểm soát
chi
(3)
LĐ KBNN
của phòng Kiểm soát chi và chuyển trả tờ trình và hồ sơ phòng Kiểm soát chi.
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số đề nghị thanh toán
của Chủ đầu tư thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ về, cán bộ kiểm soát chi dự thảo
văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) trình lãnh đạo KBNN phụ trách ký gửi Chủ
đầu tư thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về kết quả chấp nhận
thanh toán.
(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 03 ngày làm việc).
Bước 5: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt
trình trưởng bộ phận Kiểm soát chi.
17
Bước 6: Trưởng bộ phận Kiểm soát chi kiểm tra, ký Giấy đề nghị thanh
toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Giấy rút
vốn đầu tư và chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi.
Bước 7: Cán bộ kiểm soát chi chuyển các chứng từ đã được trưởng bộ
phận Kiểm soát chi ký duyệt cho phòng Kế toán.
(Thời gian thực hiện các bước 5, 6, 7 là 02 ngày làm việc)
Bước 8: Kế toán viên thực hiện kiểm tra hồ sơ sau đó trình kế toán trưởng.
Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình Lãnh đạo KBNN phụ
trách về thanh toán vốn đầu tư xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ .
Bước 9: Lãnh đạo KBNN phụ trách ký vào các chứng từ rồi chuyển trả hồ
sơ bộ phận Kế toán.
Bước 10: Kế toán thực hiện các thủ tục, chuyển tiền cho đơn vị thụ
hưởng. Bộ phận Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán
tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), hồ sơ còn lại chuyển lại
phòng Kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư thông qua cán bộ tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả.
(Thời gian thực hiện các bước 8, 9, 10 là 02 ngày làm việc).
riêng) hoặc nằm trong Quyết định đầu tư dự án; văn bản giao việc hoặc hợp
đồng nội bộ.
Đối với tạm ứng cần bổ sung thêm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
Giấy rút vốn đầu tư; Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp
đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).
19
Đối với Thanh toán khối lượng hoàn thành: Ngoài các tài liệu đã gửi theo
quy định tại điểm nói trên, Chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau: Bảng
xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng; Giấy đề nghị
thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có
thanh toán tạm ứng); Giấy rút vốn đầu tư.
iii). Kiểm soát chi thực hiện đầu tư XDCB
Đối với tạm ứng: Đối tượng được cấp tạm ứng là tất cả các dự án hoặc gói
thầu, dù là đấu thầu hay chỉ định thầu; các dự án cấp bách như: Đê điều, công
trình vượt lũ, công trình giống; các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt; các hợp
đồng tư vấn; công việc đền bù Giải phóng mặt bằng và một số công việc thuộc
chi phí khác. Mức vốn tạm ứng, thu hồi và thời điểm thu hồi tạm ứng được thực
hiện theo quy định tại điều 10 mục B phần II quy định cụ thể của Thông tư số
86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh
toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN.
Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn
phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và vật tư phải dự trữ theo
mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do Chủ đầu tư thống nhất với
nhà thầu. KBNN nơi dự án mở tài khoản xem xét, tạm ứng theo đề nghị của Chủ
đầu tư; tổng số vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng xây dựng không được
vượt kế hoạch vốn năm, không vượt hợp đồng và đảm bảo khi thanh toán đạt
80% giá trị hợp đồng phải thu hồi hết số vốn đã tạm ứng.
Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng được thực hiện