B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC KINH T
tờ
H
HONG TH NH HNG
uờ
ai
ho
c
Ki
nh
HOAèN THIN QUAN LYẽ CHI ệU Tặ XY
DặNG C BAN
Tặè NGN SAẽCH NHAè NặẽC TAI THậ XAẻ
BA ệN
TẩNH QUANG BầNH
uê
́
tê
́H
HUẾ, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
uê
́
được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, tháng 7 năm 2017
nh
tê
́H
Tác giả luận văn
Tr
trình làm việc và phấn đấu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo, các cán bộ
tê
́H
chuyên viên Phòng Đào tạo Sau đại học và các phòng ban của Trường Đại học Kinh
tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Phan Khoa Cương, người hướng dẫn khoa
Ki
sâu sắc, giúp tôi hoàn thiện Luận văn này.
nh
học, người thầy đã hướng dẫn tận tình, đồng thời đưa ra những ý kiến quý báu và
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn và sự quý mến đến các cán bộ đang công tác
ho
̣c
tại Ủy ban nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình đặc biệt là cô, chú, anh, chị
phòng Kế hoạch – Tài chính, Chi cục Thống kê thị xã và người thân, bạn bè đã hết
hiện Luận văn.
ại
Quản lý Kinh tế
Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN KHOA CƯƠNG
Tên đề tài: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN – QUẢNG BÌNH
uê
́
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
tê
́H
Hoạt động ĐTXDCB chính là tiền đề quyết định trong việc tạo ra cơ sở hạ
tầng - vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố tác động làm thay đổi cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình đã
nh
tranh thủ sự hỗ trợ từ nhiều nguồn vốn, nổi bật là ngân sách nhà nước để tập trung
cho công tác ĐTXDCB. Tuy nhiên, việc quản lý và triển khai thực hiện các công
Ki
trình, dự án ĐTXDCB từ NSNN trong những năm qua còn bộc lộ nhiều hạn chế và
yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư chưa cao.
sách Nhà nước.
Đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước tại thị xã Ba Đồn.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tại thị xã Ba Đồn.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Từ viết tắt
Diễn giải
1
BQLDA
Ban Quản lý dự án
2
ĐTXDCB
VĐT XDCB Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
VĐT
Ngân sách nhà nước
11
TSCĐ
Tài sản cố định
12
UBND
Ủy ban nhân dân
13
XHCN
14
XDCB
Xây dựng cơ bản
15
TSTW
Ngân sách trung ương
ại
ho
̣c
Ki
(Hiệu quả sử dụng tổng hợp của vốn đầu tư phát triển)
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cám ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế............................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt.............................................................................................iv
Danh mục các bảng ................................................................................................. viii
uê
́
Danh mục biểu đồ, sơ đồ............................................................................................ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1
tê
́H
̀ng
1.2.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ...........................................................................12
1.2.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .......................................16
ươ
1.3. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .............................19
1.3.1. Khái niệm ........................................................................................................19
Tr
1.3.2. Nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước...........................................................................................................................19
1.3.3. Nội dung quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ...........21
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước ............................................................................................................28
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản ...................31
v
1.4. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở một
số địa phương ............................................................................................................33
1.4.1. Tại Thành phố Đà Nẵng..................................................................................33
1.4.2. Tỉnh Quảng Ninh.............................................................................................34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN - TỈNH QUẢNG
uê
ại
nhà nước tại thị xã Ba Đồn........................................................................................54
Đ
2.4. Khảo sát đánh giá của các đối tượng điều tra về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ
̀ng
bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Ba Đồn ...........................................59
2.4.1. Đặc điểm mẫu khảo sát ...................................................................................59
ươ
2.4.2. Đánh giá của đối tượng điều tra về chính sách, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước ........................................................................................59
Tr
2.4.3. Đánh giá của đối tượng điều tra về lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước ...................................................................................................62
2.4.4. Đánh giá của đối tượng điều tra về chấp hành chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước ...................................................................................................64
2.4.5. Đánh giá của đối tượng điều tra về quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước ...................................................................................................65
vi
3.2.2. Hoàn thiện các công tác liên quan đến quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
ho
̣c
ngân sách nhà nước ...................................................................................................85
3.2.3. Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý chi đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ...................................................................92
Đ
ại
3.2.4. Một số giải pháp khác nhằm tăng cường quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước...............................................................................................94
̀ng
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................97
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................97
ươ
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................98
2.1. Đối với Trung ương ...........................................................................................98
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình......................................................100
Tr
uê
́
2014-2016..............................................................................................43
Tình hình dự toán chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa
Bảng 2.6.
tê
́H
bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2014-2016................................................44
Quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản thị xã Ba Đồn
giai đoạn 2014-2016 ..............................................................................46
Kết quả đấu thầu các Dự án có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên
nh
Bảng 2.7:
địa bàn Thị xã Ba Đồn giai đoạn 2014-2016.........................................47
Số dự án có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Ba
Ki
Bảng 2.8:
Nợ XDCB trên địa bàn giai đoạn 2014-2016........................................52
trên địa bàn thị xã Ba Đồn.....................................................................66
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát đánh giá về thanh tra, kiểm tra, đánh giá chương trình
dự án ĐTXDCB từ NSNN trên địa bàn thị xã Ba Đồn .........................68
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của một dự án ĐTXDCB ..................................................11
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý dự án ĐTXDCB sử dụng vốn NSNN..............56
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
nh
đại hóa đất nước...
Ki
Không nằm ngoài xu thế đó, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình cũng vậy. Thị
xã Ba Đồn là một đô thị trẻ, được thành lập vào ngày 20/12/2013 theo Nghị Quyết
̣c
số 125/NQ-CP của Chính phủ, về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng
ho
Trạch để thành lập mới thị xã Ba Đồn, theo đó, thị xã Ba Đồn được thành lập gồm
06 phường và 10 xã. Sau 3 năm thành lập, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thị xã
ại
Ba Đồn đã khắc phục khó khăn, từng bước phát huy tốt tiềm năng, lợi thế giành
Đ
được nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Để diện mạo thị xã
̀ng
có nhiều đổi mới như vậy, ngay từ những ngày đầu thành lập, chính quyền đã tranh
ngân sách nhà nước trong cả nước nói chung trong những năm qua còn bộc lộ nhiều
hạn chế và yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư chưa
tê
́H
cao, làm giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế. Nhiều dự án, công trình được phê
duyệt không dựa vào khả năng cân đối nguồn vốn, chưa đủ thủ tục cũng được ghi
vào kế hoạch cấp vốn. Việc triển khai thực hiện dự án, công trình kéo dài, không
nh
theo kế hoạch, khối lượng đầu tư dở dang nhiều.
Yêu cầu cấp thiết đặt ra phải hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn chi ngân sách
Ki
nhà nước trong ĐTXDCB, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể
̣c
giải quyết triệt để cùng một lúc. Nhiệm vụ cốt lõi là cần phải hệ thống được những
ho
cơ sở lý luận cần thiết và phân tích được thực trạng quản lý chi ĐTXDCB từ ngân
sách nhà nước tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình xuất phát từ những đặc thù riêng
ại
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi
ĐTXDCB từ ngân sách nhà nước tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chi ĐTXDCB từ ngân sách nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu
uê
́
- Luận văn nghiên cứu vấn đề quản lý chi ĐTXDCB từ ngân sách nhà nước
ĐTXDCB từ NSNN do thị xã Ba Đồn quản lý.
tê
́H
tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Tập trung nghiên cứu đối với nguồn vốn
- Số liệu thứ cấp sử dụng để phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu được thu
thập trong giai đoạn 2014-2016.
nh
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.1. Số liệu thứ cấp
Ki
Được thu thập từ việc điều tra 48 cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính có
liên quan đến công tác quản lý chi đầu tư xây dựng trên địa bàn thị xã Ba Đồn. Mẫu
điều tra được lựa chọn một cách ngẫu nhiên cho cả đối tượng quản lý chi đầu tư xây
dựng cơ bản. Phương pháp tiến hành điều tra là phỏng vấn trực tiếp trên phiếu điều
tra được thiết kế có cùng một nội dung cho tất cả các đối tượng. Sau khi mẫu điều
tra đã được phỏng vấn và điền đầy đủ thông tin, việc nhập số liệu, tổng hợp, phân
tích đã được xử lý trên Excel.
3
4.2 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Để tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản
trên địa bàn nghiên cứu theo các tiêu thức khác nhau, luận văn sử dụng phương
pháp phân tổ, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu thu thập được. Trong quá trình phân
tích, tính toán sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.
uê
́
+ Phương pháp phân tích tỷ lệ, so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ được sử dụng để xác định xu
đánh giá công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản.
tê
́H
̀ng
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận văn được
ươ
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ
Tr
bản từ ngân sách nhà nước;
Chương 2: Thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước tại thị xã Ba Đồn – tỉnh Quảng Bình;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước tại thị xã Ba Đồn – tỉnh Quảng Bình.
4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản
uê
́
ại
một cách dễ hiểu hơn. Nếu xét ở góc độ tiêu dùng, đầu tư có nghĩa là sự hy sinh tiêu
Đ
dùng hiện tại để được tiêu dùng lớn hơn trong tương lai. Nếu xét ở góc độ rủi ro, đầu
̀ng
tư được hiểu là một hoạt động mạo hiểm, đó là sự đánh đổi mọi nguồn lực có thực
hôm nay để hy vọng đạt được một lợi ích lớn hơn. Do đó, đầu tư có thể được cho là
ươ
sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu hút
Tr
về cho người đầu tư kết quả nhất định sau này. Kết quả này đem lại nguồn lực lớn
hơn nguồn lực đã bỏ ra.
Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế
xã hội (KT-XH) để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong
tương lai. Đầu tư hay hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai.
Nguồn lực bỏ ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật
5
ho
̣c
nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động xã hội khác.
- Đầu tư cơ bản: là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) đưa
ại
vào hoạt động trong các lĩnh vực KT - XH khác nhau. Trong hoạt động đầu tư, các
nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng
Đ
lao động. Khác với đối tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
̀ng
thành phẩm…) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện
vận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối
ươ
tượng lao động, biến đổi nó thành mục đích của mình. Xét về mặt tổng thể thì
Tr
không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm toàn
bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều
nh
sản xuất kinh doanh nói riêng.
Ki
Một là, ĐTXDCB tạo ra các TSCĐ. ĐTXDCB là hoạt động đầu tư để sản
xuất ra của cải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội.
̣c
Khi có ĐTXDCB, các ngành kinh tế có điều kiện đổi mới công nghệ, xây dựng mới
ho
để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Do đó, ĐTXDCB xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
ại
đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ
Đ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đầu tư tác động đến tốc độ
̀ng
tăng trưởng và phát triển kinh tế. “Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy,
muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư ít nhất phải đạt từ 15
đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng, các
tê
́H
nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại…đầu tư
XDCB cần một lượng vốn lớn.
Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng nguồn
nh
lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực trong
các tầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn lực nước
Ki
ngoài như: vốn ODA, FDI, NGO…
Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng
̣c
vốn đầu tư XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, nếu
ho
không giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư và
tiêu dùng.
8
vốn đầu tư XDCB cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm, nhằm đưa
nhanh các dự án đầu tư vào khai thác sử dụng.
Khi xét hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của
quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự
án, tức là việc đầu tư vào xây dựng các dự án mà không chú ý thời gian khai thác dự
án. Việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư XDCB mang lại là hết sức cần thiết
uê
́
nên phải có phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB. Chính vì chu kỳ
sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa
tê
́H
chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến mức tối đa thiệt hại do ứ động vốn
ở sản phẩm dở dang.
Thứ ba: đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính là
nh
việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những
tiêu dùng lớn hơn nhưng chưa thật chắc chắn trong tương lai, “Chưa thật chắc chắn”
Ki
Tr
đầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro. Vì vậy
các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến là ưu đãi, miễn giảm thuế,
khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn nhanh, kịp thời…
Thứ tư, sản phẩm của ĐTXDCB mang tính cố định và có giá trị sử dụng lâu
dài. Đó là những công trình xây dựng như nhà máy, công trình công cộng, nhà ở,
cầu cống, sân bay, cảng biển… có gắn liền với đất đai. “Vì thế nên trước khi đầu tư
các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thường gặp phải
9
khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn thành công trình
thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác”.
Sản phẩm của ĐTXDCB là những TSCĐ, mang tính cá biệt, có chức năng
tạo ra sản phẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều
người, thậm chí do nhiều cơ quan đơn vị khác cùng tạo ra. Do đó, giá thành sản
phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn. Quá trình
uê
́
XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh
hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất. Trong ĐTXDCB chu kỳ sản xuất
tê
́H
̀ng
phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư XDCB của
ươ
NSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư
XDCB bị tách rời nhau.
Tr
Vốn đầu tư XDCB của NSNN là thuộc quyền sở hữu Nhà nước. Nhà nước là
chủ thể có quyền chi phối và định đoạt nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB
và là người đề ra chủ trương đầu tư, có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt
thiết kế dự toán (tổng dự toán). Song quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB Nhà nước
lại giao cho một tổ chức bằng việc thành lập các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án.
Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án là người được Nhà nước giao trách nhiệm trực
tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật.
10
Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN dễ
bị thất thoát. Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nâng cao tinh
thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầu quản lý;
Nhà nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính
sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB thuộc vốn
Nghiên cứu cơ hội
ho
Nghiên cứu khả thi
Thẩm định và phê
ươ
̀ng
Đ
ại
duyệt dự án
Giai đoạn II
Thực hiện đầu
tư
Ký kết hợp đồng,
Thi công xây lắp
Chạy thử, nghiệm
toán, dự toán
tê
́H
Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ
thể kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ
nh
tích luỹ các nguồn lực. Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất
Ki
để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư.
Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh,
ho
̣c
dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào
sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm
ại
lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích
Đ
nước theo quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước
"Vốn khấu hao cơ bản, vốn tích luỹ từ lợi nhuận để lại sau thuế, vốn doanh
uê
́
nghiệp tự huy động":
Nguồn vốn này dùng để đầu tư cho phát triển sản xuất - kinh doanh nâng cao
tê
́H
chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm cho các doanh nghiệp nhà nước.
Đặc biệt nước ta là nước theo định hướng XHCN, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ
đạo, do vậy cũng cần có một số doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước
nh
phải sử dụng theo đúng các chế độ quản lý vốn đầu tư do Chính phủ quy định.
Ki
Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước
Vốn tín dụng này để đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các
ho
những lĩnh vực khả năng thu hồi vốn chậm, ít có khả năng sinh lời... Nguồn vốn này
được quản lý thống nhất của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật ngân sách nhà nước và theo hướng dẫn quản lý vốn nước ngoài của
Chính phủ và các bộ, Ngân hàng nhà nước.
13
Vốn tín dụng thương mại
Nguồn vốn này, các doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước dùng
để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật và công nghệ các dự án
sản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả kinh tế, có khả năng thu hồi vốn và tất
nhiên các doanh nghiệp này có đủ điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành. Nhà
nước có thể hỗ trợ về mặt pháp lý nếu cần thiết thấy vốn tín dụng thương mại được
uê
́
áp dụng theo cơ chế tự vay, tự trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư và điều
kiện vay trả vốn theo quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế.
tê
́H
Các doanh nghiệp nhà nước được phép góp vốn liên doanh với các doanh
nghiệp của nước ngoài bằng quyền sử dụng đất, hoặc tiền thuê đất, mặt nước, mặt
biển, nhà xưởng thiết bị và các công trình khác thuộc vốn Nhà nước, nhưng phải
nh
Là vốn của các tư nhân nước ngoài trực tiếp đầu tư vào hoạt động kinh doanh
tại nước ta dưới các hình thức kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài và Luật Đầu
Tr
tư (có hiệu lực từ 1-7-2006). Đây là một nguồn vốn hết sức quan trọng trong việc
mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường.
Vốn Nhà nước và nhân dân cùng làm
Đây là nguồn vốn được đóng góp theo một tỷ lệ quy định giữa Nhà nước và
nhân dân (người hưởng lợi) nhằm huy động nguồn vốn từ người được hưởng lợi để
xây dựng công trình nhằm tăng thêm trách nhiệm của nhân dân để đầu tư, quản lý
và khai thác, sử dụng công trình có hiệu quả hơn.
14