Nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng trị - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



́H

U

Ế

HOÀNG THỊ HOÀI PHƯƠNG

H

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG

IN

VỐN DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

Đ
A

̣I H

O

̣C



K

IN

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ

Đ
A

̣I H

O

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC

HUẾ, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.




LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân và đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá

Ế

trình học tập và nghiên cứu.

U

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.

́H

Nguyễn Tài Phúc - Người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời



gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

H

Quảng Trị, các phòng ban, phòng giao dịch đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ HOÀI PHƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ế

Cùng với hệ thống NHCSXH toàn quốc, trong những năm vừa qua hoạt động

U

của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị đạt được những hiệu quả kinh tế - xã hội to

́H

lớn. Thực tế, Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị vẫn còn một số mặt hạn chế, bất cập



nhất là trong hoạt động huy động vốn nói chung và huy động vốn cá nhân nói riêng.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các yếu tố để nhằm nâng cao chất lượng khả

H

năng huy động vốn dân cư của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp huy động

IN

vốn dân cư tại ngân hàng chính sách xã hội. Đánh giá thực trạng chất lượng huy
động vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị. Đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị trong những năm tiếp theo.
iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ....................... iii
MỤC LỤC............................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. viii

Ế

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................ ix

U

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

́H

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................1



2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................2


5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN...........................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG HUY
ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI..................6
1.1. HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI .............................................................................................................................6
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội ..............................................6
1.1.2. Huy động vốn dân cư của ngân hàng chính sách xã hội ........................11
1.2. CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI..........................................................................................22
iv


1.2.1. Khái niệm chất lượng huy động vốn dân cư ..........................................22
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn dân cư ...............24
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn .....................................31
1.3. KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN
DÂN CƯ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC ..33
1.3.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới .......................................................33
1.3.2. Kinh nghiệm trong nước ........................................................................35

Ế

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị ......36

U

TÓM TẮT CHƯƠNG 1..........................................................................................37

́H

HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ .........................................49
2.2.1. Tình hình huy động vốn dân cư..............................................................49

Đ
A

2.2.2. Mạng lưới hoạt động huy động vốn dân cư của ngân hàng ...................57
2.2.3. Nguồn nhân lực phục vụ huy động vốn dân cư......................................58
2.2.4. Công nghệ ngân hàng .............................................................................59
2.2.5. Chính sách giá cả và lãi suất ..................................................................59
2.2.6. Danh mục sản phẩm ...............................................................................60
2.2.7. Uy tín của ngân hàng..............................................................................62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN
HÀNG CSXH QUẢNG TRỊ THÔNG QUA KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG......62
2.3.1. Thông tin chung về mẫu điều tra............................................................62
v


2.3.2. Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha .........................................64
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá ...................................................................66
2.3.4. Đánh giá của khách hàng về chất lượng huy động vốn dân cư..............70
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ ....................78
2.4.1. Những kết quả đạt được .........................................................................78
2.4.2. Hạn chế...................................................................................................80

Ế

2.4.3. Nguyên nhân...........................................................................................81



3.2.1. Giải pháp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn dân cư...................88

̣I H

3.2.2. Giải pháp mở rộng quan hệ đại lý và mạng lưới huy động ....................89
3.2.3. Giải pháp về chính sách lãi suất huy động vốn ......................................92

Đ
A

3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ và đội ngũ cán bộ....................94
3.2.5. Giải pháp không ngừng đổi mới công nghệ ...........................................95
3.2.6. Giải pháp xây dựng chiến lược khách hàng ...........................................96
3.2.7. Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền vận động ..........................97
TÓM TẮT CHƯƠNG 3..........................................................................................98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................99
1. KẾT LUẬN......................................................................................................99
2. KIẾN NGHỊ...................................................................................................100
2.1. Đối với chính phủ ....................................................................................100
vi


2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
PHỤ LỤC ...............................................................................................................103
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
PHẢN BIỆN 1
PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

STT

Chữ viết tắt

Giải thích

BĐD

Ban đại diện

2.

CT-XH

Chính trị - xã hội

3.

CVGQVL

Cho vay giải quyết việc làm

4.

CVHN

Cho vay hộ nghèo

5.


HSSV

Học sinh sinh viên

11.

NH

Ngân hàng

12.

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

13.

NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghip và phát triển nông thôn

14.

NHNg

Ngân hàng Phục vụ người nghèo

15.


H

IN

K
O

̣C

Ngân hàng thương mạ i

̣I H

Đ
A
20.

Ế

1.

Phòng giao dịch
Tổ chức tín dụ ng

Xóa đói giảm nghèo

viii


DANH MỤC BẢNG, BIỂU


Bảng 2.9: Cơ cấu vốn huy động từ dân cư theo kỳ hạn qua 3 năm 2013-2015 ........54

IN

Bảng 2.10: Cơ cấu vốn huy động dân cư theo chức năng qua 3 năm 2013-2015.....56
Bảng 2.11: Số lượng phòng giao dịch trên địa bàn qua 3 năm 2013-2015...............57

K

Bảng 2.12: Nhân lực phục vụ công tác huy động vốn dân cư qua 3 năm 2013-2015........58

̣C

Bảng 2.13: Quy mô, cơ cấu mẫu điều tra..................................................................63

O

Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo...............................65

̣I H

Bảng 2.15: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test ........................................................66
Bảng 2.16: Phân tích nhân tố khám phá EFA ...........................................................69

Đ
A

Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá về uy tín thương hiệu của ngân hàng ...........71
Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá về chính sách chăm sóc khách hàng.............72


H

phối tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho

IN

mọi người đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của cá nhân.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, quan điểm của Nhà nước và Chính phủ là

K

phải có kênh tín dụng hoặc là ngân hàng đặc thù để thực hiện cấp tín dụng cho

̣C

nhóm đối tượng trong xã hội ít có điều tiếp xúc với các NHTM với những điều kiện

O

về đảm bảo cho các khoản vay. Đối với Chính phủ Việt Nam, việc thành lập Ngân

̣I H

hàng chính sách xã hội (NHCSXH) là để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đối tượng phục vụ chủ yếu của NHCSXH

Đ
A


nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực tế, Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng
Trị vẫn còn một số mặt hạn chế, bất cập nhất là trong hoạt động huy động vốn nói



chung và huy động vốn dân cư nói riêng. Việc nghiên cứu tìm ra các yếu tố để
nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư của ngân hàng là yêu cầu cấp thiết,

H

góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo, giải

IN

quyết việc làm, an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị.

K

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao chất lượng huy động vốn dân cư
tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận

O

̣C

văn tốt nghiệp thạc sĩ của tôi.

̣I H

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


3.2. Phạm vi nghiên cứu

́H

- Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai tại Ngân hàng CSXH tỉnh
Quảng Trị.



- Phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 - 2015, đề
xuất giải pháp cho những năm tiếp theo. Số liệu sơ cấp được tiến hành từ tháng 11

H

đến tháng 12 năm 2015.

IN

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a. Số liệu thứ cấp

K

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

O

̣C

Ế

không đầy đủ thông tin, đạt tỷ lệ 82,7%.

U

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

́H

Sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu điều tra
theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.



Việc xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phần
mềm thống kê thông dụng EXCEL và SPSS.

H

4.3. Phương pháp phân tích số liệu

IN

a. Đối với số liệu thứ cấp: Sử dụng các phương pháp như:

K

- Trên các cơ sở các tài liệu số liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương
pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân để phân tích,

- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến
quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng
vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998).
Số lượng nhân tố: Được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho
phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những

Ế

nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu.

U

Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal Axis

́H

Factoring với phép xoay Varimax. Phương pháp Principal Axis Factoring sẽ cho ta
số lượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của tập hợp biến quan sát



trong sự tác động qua lại giữa chúng.

- Kiểm định ANOVA: được sử dụng để kiểm định sự khác nhau về giá trị

H

trung bình (điểm bình quân gia quyền về tỷ lệ ý kiến đánh giá của khách hàng theo

IN

nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.
5


Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Ế

1.1.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội

U

1.1.1.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

́H

Ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 525/TTg



thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo với mục tiêu xoá đói giảm nghèo, không
vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng Phục vụ Người nghèo là một tổ chức đặc thù về

H


sách ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại Nhà
nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng là tất yếu khách quan. Ngày 04/10/2002, Chính
phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác và Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐTTg thành lập NHCSXH, tiếp đó là Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ban hành Điều
lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
6


Theo chủ trương Nghị quyết đó, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính do
Nhà nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi
phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống,
ổn định xã hội, đồng thời hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy.
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội
- NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tự
chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn

Ế

và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng. NHCSXH không tham

U

gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản

́H

phải nộp ngân sách Nhà nước.

- Vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000.000 đồng (Năm nghìn tỷ đồng) và


A

hàng thương mại, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn (theo
quyết định số 30/2007/QĐ- TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phương thức cho vay uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.
- Có Hội đồng quản trị và Ban đại diện HĐQT các cấp.
1.1.1.3. Vai trò và chức năng của NHCSXH
a. Vai trò của NHCSXH
Cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề khác nhau, từ khi ra đời và phát
triển Ngân hàng chính sách xã hội đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc xây
dựng và phát triển kinh tế thế giới. Ở tất cả các nước, hệ thống các ngân hàng đã
7


không ngừng phát triển, đóng vai trò tập trung những khoản tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế để cung ứng vốn cho các nhà đầu tư cần vốn. Đó là quá trình huy động vốn và
sử dụng vốn của các Ngân hàng. Bằng hoạt động của mình NHCSXH đã đóng góp
một lượng vốn đáng kể và hàng loạt các dịch vụ Ngân hàng khác cho nền kinh tế.
Một là, NHCSXH thực chất là một tổ chức tài chính Nhà nước, là công cụ
thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước, sử dụng phương pháp tín dụng trong hoạt
động hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác để thực hiện

Ế

chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm.

U

Là một trung gian tín dụng NHCSXH đã tích tụ và tập trung được một khối



việc tài trợ cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo thêm việc làm cho người lao
động và bằng những khoản tín dụng nhỏ thích hợp giúp người lao động có thêm

Đ
A

điều kiện ổn định và cải thiện đời sống.
Hai là, ngân hàng giúp cho các nhà kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn.

Ngân hàng tài trợ vốn cho các Doanh nghiệp trên cơ sở phải tuân thủ các
điều kiện do Ngân hàng đặt ra. Trong đó các khoản tín dụng mà Doanh nghiệp nhận
được đều phải trả lãi và khi hết thời gian sử dụng phải hoàn trả gốc. Vì vậy để đảm
bảo an toàn tài sản cho Ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh
nghiệp thì trước khi cho vay, Ngân hàng cần phải thẩm định phương án sử dụng vốn
vay của Doanh nghiệp, thẩm định tính khả thi của dự án, thẩm định các yếu tố liên
8


quan đến Doanh nghiệp (Uy tín, trình độ nhân viên, tài sản đảm bảo…) một cách
chính xác rõ ràng, chi tiết, qua đó cán bộ tín dụng giúp Doanh nghiệp xây dựng
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Sau khi cho Doanh nghiệp vay vốn,
Ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành giám sát quá trình sử dụng vốn vay của doanh
nghiệp và thông qua hoạt động thanh toán hộ thì Ngân hàng có thể giúp doanh
nghiệp quản lý tốt hơn về vốn và sử dụng vốn.
Ba là, ngân hàng khuyến khích tiết kiệm trong nền kinh tế.

Ế


O

̣C

đơn vị cá nhân trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau. Với hệ thống các

̣I H

Ngân hàng chuyên doanh cùng với mạng lưới chân rết của mình, NH có mặt ở hầu
hết các địa bàn trong phạm vi cả nước. Thông qua đó Ngân hàng sẽ tiến hành cho

Đ
A

vay đối với những ai cần vốn mà đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng thì
Ngân hàng sẽ tiến hành cho vay. Ngoài ra khi có sự ưu tiên của nhà nước về phát
triển ngành nghề hoặc vùng kinh tế nào đó thì Chính phủ đưa ra những chính sách
riêng cho từng vùng và thông qua hệ thống NH sẽ tiến hành cung ứng vốn cho
những vùng đó. Hoạt động tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển đã làm cho
việc di chuyển vốn diễn ra một cách dễ dàng, tập trung duy trì lực lượng bình quân
từ tất cả các ngành. Đồng thời với sự tác động của Ngân hàng vốn được dịch
chuyển từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn đảm bảo cho sự phát triển đồng đều
giữa các ngành, xoá dần sự khác biệt, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định.
9


Năm là, hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát.
Với đặc điểm của NH là một tổ chức trung gian tài chính với các hoạt động
chủ yếu là huy động vốn, cho vay và thực hiện chức năng trung gian thanh toán.


- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các

K

giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; Vay
tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước.

O

̣C

- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không

̣I H

hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các
tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và

Đ
A

nước ngoài.

- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước.
- Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ

thống liên ngân hàng trong nước.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về
thanh toán và ngân quỹ:

chương trình tín dụng xoá đói giảm nghèo và các chương trình khác.
- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương,

H

các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án.

IN

- Từ chức năng, nhiệm vụ được giao cho thấy, NHCSXH là ngân hàng đặc

K

thù của Chính phủ, hoạt động trong lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, có nhiều điểm
khác biệt so với các Ngân hàng thương mại.

O

̣C

1.1.2. Huy động vốn dân cư của ngân hàng chính sách xã hội

̣I H

1.1.2.1. Đặc điểm huy động vốn dân cư
Huy động vốn là nghiệp vụ các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của

Đ
A


thành phố, nơi tập trung nhiều tầng lớp dân cư có thu nhập cao hình thành lượng
người gửi tiền lớn kéo theo lượng tiền gửi vào ngân hàng là lớn. Thu nhập gia tăng



là điều kiện gia tăng quy mô và kỳ hạn của nguồn tiền. Nguồn vốn huy động từ dân
cư thường có đặc điểm:

H

- Chiếm tỷ trọng cao, đóng vai trò quyết định trong hoạt động của ngân hàng

IN

(Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng

K

trưởng hàng năm của các ngân hàng).

- Ổn định, phát triển với khả năng tiềm tàng trong thị trường lớn.

O

̣C

- Đa dạng, phong phú (loại không kỳ hạn, có kỳ hạn,…, bằng Việt Nam

̣I H



U

Nguyên tắc 2: Ngân hàng phải luôn đảm bảo tính thanh khoản trong hoạt động

́H

Việc đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý là một vấn đề không bao giờ kết
thúc đối với hoạt động quản lý và nó luôn mang một ý nghĩa to lớn đối với khả năng



sinh lời của ngân hàng. Hơn nữa, giải quyết các vấn đề thanh khoản luôn gắn với chi
phí, bao gồm chi phí trả lãi vốn vay, chi phí giao dịch cho việc tìm kiếm vốn thanh

H

khoản và cả chi phí cơ hội tồn tại dưới hình thức những khoản thu nhập trong tương

IN

lai sẽ bị bỏ qua khi bán đi những tài sản sinh lời để đáp ứng yêu cầu thanh khoản.

K

Nguyên tắc 3: Các ngân hàng không được huy động vốn vượt quá khả năng
cho phép so với vốn tự có của một ngân hàng

O


gửi thanh toán với tài khoản cho vay (thấu chi- chi trội trên số dư có của tài khoản

Ế

tiền gửi thanh toán). Một số ngân hàng sử dụng nhiều hình thức “biến tướng” của

U

tài khoản thanh toán để nâng lãi suất loại tiền gửi này nhằm cạnh tranh với các tổ

́H

chức tín dụng khác.

b. Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội



Nhiều khoản thu bằng tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ
được chi trả sau một thời gian xác định. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho

H

hoạt động thanh toán song lãi suất lại thấp. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người

IN

gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Người gửi không được

K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status