LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Nâng
cao chất lượng Nguồn nhân lực của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Quảng Trị” này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc,
chú thích.
Tác giả
Lê Quang Thành
1
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới tất cả những cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học
tập và nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và
giúp đỡ tôi trong suốt khoá học.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tài Phúc, người đã
hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học kinh tế Huế; các
Khoa, Phòng ban chức năng đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị; các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt
tình cộng tác, cung cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt
tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
chất lượng nguồn nhân lực, phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại
chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị. Thông qua số liệu thứ cấp và sơ cấp sẽ có
những phân tích, đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị để đề xuất
những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn ngân lực tại chi
nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Công tác nâng cao chất lượng nhân lực của chi nhánh NHCSXH Quảng Trị
đã đạt nhiều kết quả rất tốt, tuy nhiên, vẫn có những tồn tại, hạn chế. Luận văn đã
nghiên cứu và đưa ra các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn. Với mong muốn
và tâm huyết của mình, hy vọng luận văn sẽ có những đóng góp nhất định để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị trong thời
gian tới.
3
CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
P.KT-KTNB
CT-XH
TK&VV
NGUYÊN NGHĨA
Ngân hàng Chính sách xã hội
Thương mại cổ phần
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị
Hoạt động kinh doanh
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Hội đồng quản trị
Ban đại diện
Ban đại diện Hội đồng quản trị
Phòng giao dịch
Kinh tế xã hội
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại
Xã hội chủ nghĩa
Phòng Hành chính - Tổ chức
Phòng Kế toán - Ngân quỹ
Phòng Tin học
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dung
Phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ
Chính trị - Xã hội
Tiết kiệm và vay vốn
4
MỤC LỤC
hậu.Chính vì vậy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển nhanh nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là yêu cầu cấp bách hiện nay. Đây là một
trong ba khâu đột phá lớn của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 mà
Đại hội XI của Đảng đã nêu ra.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị là một đơn vị thuộc
hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, với
chức năng nhiệm vụ là chuyển tải các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến
với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu
giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Để thực hiện thắng
lợi các mục tiêu, chiến lược về giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, đảm bảo
an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị luôn nỗ lực phấn đấu, vượt qua mọi khó khăn
hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Với lĩnh vực hoạt động đặc thù rất nên yếu tố con người có ảnh hưởng quan
trọng đến mọi hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, cũng như việc triển khai
8
thực hiện các chính sách của Đảng và nhà nước đến đúng đối tượng thu hưởng hay
không và phát huy được hiệu quả nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước. Vì vậy, tác giả đã
chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh tỉnh Quảng Trị ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, qua đó nêu lên
thành tựu, kết quả đã đạt được, đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
và những giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh tỉnh Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Tiến hành phỏng vấn, điều tra.
+ Tổng hợp và phân tích kết quả điều tra.
+ Đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị cho Ngân hàng.
- Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu này nhằm xác định sơ bộ các yếu tố phản ánh chất lượng nguồn
nhân lực tại NHCSXH Quảng Trị, từ đó xây dựng và hoàn thiện bảng hỏi phục vụ
quá trình điều tra nghiên cứu. Giai đoạn này được tiến hành bởi 2 bước sau:
+ Nghiên cứu sơ bộ định tính: Nhằm mục đích xây dựng, điều chỉnh, bổ sung
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực. Dựa trên cơ sở lý thuyết và thu
thập ý kiến từ các chuyên gia là các cán bộ lãnh đạo, cán bộ lâu năm, tác giả xác định
được các nhóm yếu tố ảnh hưởng, đồng thời xây dựng được thang đo sơ bộ.
+ Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Sau khi đã xây dựng được thang đo sơ bộ
thông qua bước nghiên cứu định tính sơ bộ đã đề cập ở trên, tác giả tiến hành điều
tra thử nghiệm với 15 cán bộ tại ngân hàng để từ đó hiệu chỉnh và xây dựng nên
bảng hỏi cho bước nghiên cứu chính thức.
- Nghiên cứu chính thức
+ Xác định kích thước mẫu
Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trước cho rằng, nếu sử dụng
phương pháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair &
Ctg 1988). Theo Hair và Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho 1
tham số ước lượng. Ngoài ra, theo Tabachnick & Fidell (1991), để phân tích hồi quy
đa biến đạt được kết quả tốt nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công thức n ≥ 8m
10
+ 50. Trong đó: n là kích cỡ mẫu – m là số biến độc lập của mô hình.
Căn cứ vào các kinh nghiệm chọn mẫu kể trên, kết hợp với thực tiễn của
nghiên cứu (với thang đo đánh giá chất lượng nguồn nhân lực mà đề tài sử dụng, có
nhân tố là phải lớn hơn hoặc bằng 0,5, những biến không đủ tiêu chuẩn này sẽ bị loại.
Đánh giá độ tin cậy thang đo:
Cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các
biến rác trong quá trình nghiên cứu.
Phương pháp kiểm định thống kê: phân tích ANOVA, kiểm định T-Test...
Phân tích hồi quy:
Phân tích hồi qui đa biến: là một phương pháp được sử dụng dùng để phân
tích mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc với nhiều biến độc lập. Phương
trình hồi qui tuyến tính đa biến có dạng:
Yi= β0 + β1X1i +β2 X2i+... +βp Xpi +ei
Mục đích của việc phân tích hồi qui đa biến là dự đoán mức độ của biến
phụ thuộc (với độ chính xác trong phạm vi giới hạn) khi biết trước giá trị của
biến độc lập. Theo (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc - 2008) các
tham số quan trọng trong phân tích hồi qui đa biến bao gồm:
Hệ số hồi qui riêng phần Bk: là hệ số đo lường sự thay đổi trong giá trị trung
bình Y khi Xk thay đổi một đơn vị, giữa các biến độc lập còn lại không đổi.
Hệ số xác định R2 điều chỉnh: Hệ số xác định tỉ lệ biến thiên của biến
phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình hồi qui.
Kiểm định F trong phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thuyết
về độ phù hợp của mô hình tuyến tính tổng thể.
- Phương pháp so sánh
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp tham khảo các tài liệu liên quan
về các số liệu thống kê, các bài viết khoa học để làm rõ nội dung nghiên cứu.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu thì luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng Chính
sách xã hội
Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị
vào sự phát triển chung của tổ chức, doanh nghiệp, xã hội. Nhân lực bao gồm tất cả
các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên
trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử
13
dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và
phát triển doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực
Dưới cách nhìn nhận của chuyên ngành Kinh tế chính trị thì nguồn nhân lực
là tổng hòa của thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của
mỗi quốc gia, đó là sự kết tinh của những truyền thống và kinh nghiệm lao động
sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử phát triển, từ đó sản xuất ra của cải, vật chất
và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội.
Theo Giáo trình kinh tế Nguồn nhân lực của Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân do PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008
thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định
tại một thời điểm nhất định”[1]
Có thể hiểu, nguồn nhân lực là tổng hòa các tiêu chí bao gồm thể lực, trí lực
và tâm lực từ đó tạo nên năng lực bản thân mỗi con người và được xã hội tiếp nhận
vào quá trình lao động, tạo ra của cải vật chất cho sự phát triển chung của xã hội.
Tóm lại nguồn nhân lực là một yếu tố đầu vào không thể thiếu được của bất
kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào, nếu thiếu yếu tố đầu vào này thì sẽ không tồn tại tổ
chức hay doanh nghiệp. Bởi vậy cho nên chất lượng nguồn nhân lực trong một
doanh nghiệp sẽ phản ánh sự phát triển, vị trí của doanh nghiệp trên thương trường
ở hiện tại cũng như trong tương lai.
1.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực
1.1.2.1. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
phát triển kinh tế xã hội.
- Đối với tổ chức - doanh nghiệp: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” chỉ
việc thực hiện một số hoạt động nào đó dẫn đến sự thay đổi về chất lượng nguồn
nhân lực tăng lên so với chất lượng nguồn nhân lực hiện có. Đó là sự tăng cường
sức mạng, kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất, năng lực tinh thần của
lực lượng lao động lên trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được
nhiệm vụ đặt ra trong những giai đoạn phát triển của một quốc gia, một tổ chức,
doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là hoạt động cần thiết đối với mỗi tổ
15
chức, doanh nghiệp. Để làm được việc đó, các tổ chức, doanh nghiệp cần tập trung
nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự
bồi dưỡng và đào tạo lại; nâng cao thể lực thông qua chăm sóc sức khỏe, an toàn vệ
sinh lao động; nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc thông qua các kích
thích vật chất và tinh thần, tạo điều kiện về môi trường làm việc để người lao động
phát huy hết khả năng, đem hết sức mình nhằm hoàn thành chức trách, nhiệm vụ
được giao.
Như vậy, nâng cao chất lượng nhân viên chính là tăng cường sức mạnh và kỹ
năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của nhân viên
lên đến một trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của một quốc gia,
một doanh nghiệp. Do đó, chất lượng nhân viên chính là động lực trực tiếp cho sự
phát triển kinh tế - xã hội. Thông qua chất lượng nhân viên thể hiện rõ trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chất lượng cuộc sống của dân cư hay mức
độ văn minh của một xã hội.
Ngày nay trên thế giới, quá trình toàn cầu hoá mở rộng đã đưa nền kinh tế
bước vào giai đoạn quá độ từ nền kinh tế dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật là đại
lực, khi chất lượng lao động thấp hay vốn nhân lực ít thì việc tạo ra và thực hiện
tích lũy vốn và phát triển kỹ thuật công nghệ khó mà thực hiện được. Các bằng
chứng cả vi mô và vĩ mô đều cho thấy tầm quan trọng của chất lượng của nhân tố
này với sự phát triển kinh tế.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực rõ ràng rất cần thiết. Muốn nâng cao
chất lượng nhân tố này không những phải tập trung nâng cao trình độ học vấn và
chuyên môn cho lao động mà còn phải nâng cao trình độ thể chất thông qua nâng
cao sức khỏe và cải thiện điều kiện sống của dân chúng. Tuy nhiên làm gì để nâng
cao học vấn, chuyên môn và thể chất của nhân lực; câu trả lời trong nhiều nghiên
cứu cho rằng phát triển hệ thống y tế, giáo dục có vai trò quan trọng, nhưng cũng
cần phải có chính sách sử dụng và đãi ngộ lao động phù hợp. Ngoài ra hoàn thiện hệ
thống an sinh xã hội cũng có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm tìm ra đội ngũ lao động có sức
khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực sáng tạo, có phẩm chất đạo đức tốt,
17
đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần chủ
động hội nhập nền kinh tế quốc tế, qua đó phải đào tạo, phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Hội nhập và phát triển là xu hướng tất yếu của các quốc gia và doanh nghiệp
trong giai đoạn hiện nay, đây là cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp phát triển
nhưng quan trọng nhất là nguồn nhân lực phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp
ứng nhu cầu, năng lực thực hiện công việc ứng dụng vào khoa học kỹ thuật hiện
đại.
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Tiêu chí đánh giá về năng lực của người lao động
- Trạng thái sức khỏe
hiện được một số tiêu chí đánh giá,… Từ đó, nhà quản lý có cơ sở ban hành các
quyết định đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng NNL tại doanh nghiệp mình.
1.2. Đặc điểm và yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của Ngân
hàng Chính sách xã hội
1.2.1. Sự hình thành và chức năng của Ngân hàng Chính sách xã
hội
1.2.1.1. Quá trình hình thành ngân hàng Chính sách xã hội
Ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về
tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Thủ tướng Chính
phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở
tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo và tách khỏi Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, dù đạt đến trình độ phát triển rất
cao thì trong xã hội vẫn luôn tồn tại những khu vực, đối tượng khách hàng có sức
cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện cơ bản để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của
các ngân hàng thương mại, ví dụ như các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa...
Mặt khác, việc đầu tư vốn vào những vùng và đối tượng khách hàng này rất lớn, chi
19
phí hoạt động cao, rủi ro lại nhiều, lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận. Vì vậy,
những đối tượng đặc biệt này không phải là mục tiêu hướng tới của các nhà đầu tư,
dẫn đến tình trạng những vùng không phát triển lại càng bị thụt lùi hơn so với các
vùng khác; làm cho sự phân bổ kinh tế không cân đối, ảnh hưởng đến sự phát triển
chung của một quốc gia.
Do đó, để khắc phục tình trạng trên, đồng thời hỗ trợ, khuyến khích, tạo cơ
hội phát triển cho các đối tượng và khu vực có điều kiện, hoàn cảnh khó khăn, tùy
điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, chính phủ thiết lập nên các tổ chức, các
kênh tín dụng hoạt động chuyên biệt để cho vay ưu đãi đối với các khu vực và đối
đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không
phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách
Nhà nước.
NHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán,
ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương,
các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính
phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển
kinh tế xã hội.
NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm
giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín
dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều
kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế
gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh.
1.2.1.3. Ngân hàng chính sách xã hội - hơn 10 năm thành lập và
phát triển
Sau hơn 10 năm thành lập (04/10/2002), NHCSXH luôn hoạt động không vì
mục tiêu lợi nhuận, mà vì mục tiêu giảm nghèo, góp phần an sinh xã hội. Đây là
một ngân hàng rất Việt Nam, từ tổ chức bộ máy điều hành đến huy động vốn, cách
thức cho vay... Rất đặc thù, nhưng lại rất hiệu lực và hiệu quả.
Mô hình đặc thù, khác với các Ngân hàng Thương mại, hoạt động với phương
thức "đi vay để cho vay" với mục tiêu tối thượng là lợi nhuận; NHCSXH thực hiện
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ, đã tập trung được
21
nguồn lực khá lớn để cho vay ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Nhiều
chuyên gia nước ngoài đến học hỏi kinh nghiệm đã nhận xét "bộ máy quản trị của
NHCSXH rất đặc thù, rất Việt Nam"; gồm Hội đồng quản trị (HĐQT) ở Trung ương
và Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh, cấp huyện do các cơ quan quản lý Nhà nước (trong
- Trình độ đào tạo: trình độ cao đẳng, đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo
phù hợp với vị trí tuyển dụng theo quy định tại bảng mô tả công việc của từng vị trí.
- Trình độ ngoại ngữ: có chứng chỉ tiếng Anh trình độ B hoặc tương đương
trở lên.
- Trình độ tin học văn phòng: sử dụng thành thạo tin học văn phòng.
- Ngoài ra, đối với nhân viên lao công, bảo vệ: yêu cầu có trình độ Trung cấp, Sơ cấp
hoặc bằng Nghề; có sức khỏe tốt; phẩm chất đạo đức tốt.
1.2.2.2. Yêu cầu của nguồn nhân lực
Ngoài những yêu cầu chung của từng vị trí tuyển dụng, do đặc thù của
NHCSXH là ngân hàng thực hiện chính sách an sinh xã hội, hoạt động không vì
mục đích lợi nhuận, nên nguồn nhân lực có những yêu cầu sau:
Thứ nhất, NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia trong kế hoạch phát triển kinh tế của nhà nước.
Khách hàng của NHCSXH là những đối tượng chính sách xã hội nên có sự tự ti
nhất định, vì vậy, cán bộ ngân hàng phải am hiểu tâm lý đó và có đạo đức nghề
nghiệp, có tác phong làm việc gần gũi với quần chúng
Thứ hai, nguồn nhân lực cùng một lúc trải rộng trên phạm vi cả nước, đặc
biệt là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; nơi tập trung nhiều người nghèo, cận
nghèo, cần sự quan tâm, chia sẻ của cộng đồng và xã hội.
Thứ ba, do NHCSXH thực hiện chính sách an sinh xã hội, hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy, chế độ tiền lương cán bộ, công chức, viên chức của
ngân hàng được áp dụng theo thang bảng lương của khối hành chính nhà nước nên
thu nhập không hấp dẫn bẵng những ngân hàng thương mại khác, rất khó cho việc
thu hút, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo.
1.2.2.3. Tính tất yếu phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
Ngân hàng Chính sách xã hội.
Sau gần 30 năm đổi mới, đất nước đã có những thành tựu to lớn về kinh tế,
bên cạnh những mặt tích cực của nền kinh tế thị trường mang lại, thì những hạn
nhiều hình thức khác nhau, nhất là việc theo dõi quá trình hoàn trả tiền vay. Thời
gian quản lý đối tượng tham gia vay vốn và trả vốn kéo dài và liên tục, nên việc
phát triển và áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý của Ngành là hết
24
sức cần thiết. Nếu không đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ vững vàng về
CNTT, có khả năng tiếp nhận những thành tựu mới của khoa học công nghệ sẽ dẫn
đến lãng phí thời gian, hiệu quả công việc không cao. Để thực hiện hiện đại hoá
quy trình làm việc, NHCSXH đã đưa công nghệ thông tin vào quá trình quản lý,
đồng thời xây dựng một cơ sở dữ liệu theo dõi và tự tính toán các khoản vay và
hoàn trả tiền vay, đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng, thuận tiện, loại bỏ các thủ
tục giấy tờ không cần thiết, đáp ứng được yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính,
đòi hỏi NHCSXH trong những năm tới cần đặc biệt quan tâm, chú trọng đến phát
triển nguồn nhân lực có trình độ cao về công nghệ thông tin.
1.3. Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
Ngân hàng Chính sách xã hội
1.3.1. Nâng cao trình độ và thể lực
Để nâng cao chất lượng nhân viên thì cần phải nâng cao thể lực và trí lực của
đội ngũ nhân viên. Chất lượng nhân viên được biểu hiện ở trình độ, khả năng của
nhân viên và được đánh giá thông qua hiệu quả trong quá trình lao động. Nâng cao
chất lượng nhân viên chính là sự tăng cường sức mạnh về kỹ năng hoạt động sáng
tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của nhân viên lên đến một trình độ
nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào
sự phát triển chung của ngân hàng và toàn xã hội. Chất lượng nhân viên còn thể
hiện rõ ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và chất lượng cuộc
sống, bao gồm:
- Nâng cao trí lực của đội ngũ nhân viên: Trí lực là tiêu chí quan trọng nhất
trong các tiêu chí đánh giá chất lượng của nhân viên. Trí lực được biểu hiện thông