LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp quản lý thuế
Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế Thừa Thiên Huế” là
công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả; là kết quả của quá trình công tác
và nghiên cứu tại Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân, Cục thuế Thừa Thiên
Huế và quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Huế; được thực hiện trên cơ
Ế
sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
U
của PGS.TS Hoàng Hữu Hòa.
́H
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa
TÊ
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã
Tác giả Luận văn
̣I H
O
Ế
Cám ơn Ban lãnh đạo; cán bộ Cục Thuế Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôi
́H
Cám ơn các đơn vị và cá nhân hỗ trợ, cung cấp số liệu, trả lời phỏng vấn
trong quá trình thu thập dữ liệu cho đề tài.
TÊ
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tham gia đóng góp hỗ trợ
trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này.
H
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng tham khảo tài liệu, trao đổi
IN
tiếp thu ý kiến của thầy cô, bạn bè nhưng nghiên cứu cũng khó tránh khỏi thiếu sót.
̣I H
O
̣C
Trân trọng cám ơn!
Thuế TNCN ra đời đánh dấu bước tiến bộ vượt bậc trong sự phát triển của
́H
hệ thống thuế Việt Nam; đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập; động viên,
khuyến khích các cá nhân lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập. Khái
TÊ
quát hệ thống ngành thuế Việt Nam nói chung, Cục thuế TT Huế nói riêng, với đặc
điểm cơ cấu số thu từ tiền lương, tiền công chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thu thuế
H
TNCN; công tác quản lý còn nhiều bất cập trong việc bao quát hệ thống thu nhập
IN
được chi trả, đối tượng có thu nhập cao và nhiều nguồn phát sinh, đối tượng giảm
K
trừ gia cảnh … đã tạo lỗ hổng thất thoát thuế của Nhà nước. Chính vì vậy, công tác
quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đặt ra đòi hỏi bức thiết làm sao quản lý
O
̣C
một cách hiệu quả, một mặt đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, một mặt
Ế
Danh mục các bảng ................................................................................................. viii
U
Danh mục các hình, đồ thị, biểu đồ.............................................................................x
́H
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
TÊ
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
H
3. Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................2
IN
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
K
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG .....................6
thế giới và ở Việt Nam ..........................................................................................24
1.4.1 Mô hình quản lý thuế TNCN từ TL, TC ở một số quốc gia trên thế giới.24
1.4.2 Công tác quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại Việt Nam ............................26
1.4.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế
TT Huế ...............................................................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN
Ế
LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ ........................31
U
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..........................................................................31
́H
2.1.1 Tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ..............................31
2.1.2 Khái quát về Cục thuế Thừa Thiên Huế ...................................................32
TÊ
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại cục thuế
Thừa Thiên Huế.....................................................................................................39
H
2.2.1 Khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của thuế TNCN từ
IN
2.4.1 Kết quả đạt được.......................................................................................80
v
2.4.2 Hạn chế .....................................................................................................81
2.4.3 Nguyên nhân .............................................................................................82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN
LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ ........................84
3.1 Định hướng công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh TT Huế........84
3.2 Các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế tncn từ TL,TC ......84
3.2.1 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT ..........................................................84
Ế
3.2.2 Công tác kiểm tra, thanh tra thuế..............................................................87
U
3.2.3 Hệ thống chính sách pháp luật thuế TNCN ..............................................88
́H
3.2.4 Công tác quản lý nợ ..................................................................................89
3.2.5 Công tác kê khai, quyết toán và hoàn thuế ...............................................90
TÊ
3.2.6 Một số giải pháp khác...............................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................94
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
CBCC
Cán bộ, công chức
2
ĐKT
Đăng ký thuế
3
GTGT
Giá trị gia tăng
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
NSNN
Ngân sách Nhà nước
11
QLN & CCNT
12
SXKD
13
TBT
́H
TÊ
H
IN
K
Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế
Sản xuất kinh doanh
̣C
Thu nhập cá nhân
17
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
18
TT Huế
Thừa Thiên Huế
19
TTHT
Tuyên truyền hỗ trợ
20
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
H
Bảng 2.6. Số lượng TCDN Cục thuế TTH quản lý giai đoạn 2012 - 2014 ..............42
IN
Bảng 2.7. Tình hình kê khai thuế TNCN tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014..........43
Bảng 2.8. Tình hình quyết toán thuế TNCN từ TL, TC tại Cục thuế giai đoạn
K
2012 - 2014............................................................................................46
̣C
Bảng 2.9. Số liệu tổng hợp cá nhân có 2 nguồn thu nhập trở lên tại Cục thuế giai
O
đoạn 2012 - 2014 ...................................................................................47
̣I H
Bảng 2.10.Tình hình hoàn thuế TNCN tại Cục thuế giai đoạn 2012 - 2014 ............49
Bảng 2.11.Tình hình thanh, kiểm tra thuế TNCN tại Cục thuế giai đoạn
Đ
A
2012 - 2014............................................................................................51
sách thuế TNCN ....................................................................................74
Bảng 2.26. Kiểm định trị trung bình của CBCC thuế và TCDN về công tác quản lý
TÊ
nợ thuế ...................................................................................................75
Bảng 2.27. Kiểm định trị trung bình của CBCC thuế và TCDN về công tác kê khai,
H
quyết toán thuế TNCN...........................................................................76
IN
Bảng 2.28. Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá ĐTĐT về công tác quản lý thuế
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
TNCN từ TL,TC ....................................................................................77
TÊ
́H
U
Ế
Sơ đồ 3.1. Kênh thông tin chủ yếu cập nhật thay đổi về chính sách thuế.................85
x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Để sử dụng hiệu
quả công cụ thuế, về cơ bản hệ thống chính sách thuế gồm có thuế gián thu và thuế
trực thu. Thuế gián thu như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Tiêu thụ đặc biệt,
thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu; thuế trực thu như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN),
Ế
thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Theo thông lệ của các quốc gia, thuế trực thu
U
sẽ chiếm tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm dần thuế gián thu. Hiện nay, ở các nước phát
́H
NSNN sẽ tăng lên trong tương lai là điều chắc chắn.
Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế TNCN, hoạt động
Đ
A
quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (TL,TC) của các cơ quan quản lý thuế
cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình phát triển đất nước;
góp phần giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát được thu nhập của
dân cư nhằm hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã
hội, góp phần ổn định và quản lý hiệu quả nguồn thu ngân sách, đảm bảo công bằng
xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Tai Cục thuế Thừa Thiên Huế (TT Huế), số thu về thuế TNCN từ tiền lương,
tiền công chiếm trên 60% tổng số thu thuế TNCN nộp vào ngân sách nhà nước
(NSNN) và có tỷ lệ tăng dần qua các năm. Tuy nhiên chưa thể khẳng định công tác
1
quản lý thuế TNCN đã bao quát toàn bộ hệ thống thu nhập được chi trả trên địa bàn
tỉnh TT Huế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc thất thu trong lĩnh vực này, đó là:
Hiện tượng trốn thuế, lách thuế còn khá phổ biến đối với các cá nhân có nhiều
nguồn thu nhập, các cá nhân hành nghề tự do, các cá nhân là những chuyên gia
nước ngoài hoạt động tại các BQL dự án đầu tư trong nước và ngoài nước…; thực
trạng quản lý đối tượng giảm trừ gia cảnh còn nhiều lỗ hổng. Công tác quản lý thuế
nói chung, thuế TNCN nói riêng còn nhiều bất cập, hiệu quả quản lý thuế còn yếu;
Ế
công tác tuyên truyền chính sách thuế chưa kịp thời, thiếu đồng bộ; công tác thanh
O
̣C
cường quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế TT Huế.
̣I H
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý
Đ
A
thuế TNCN nói chung và thuế TNCN từ tiền lương, tiền công nói riêng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
tại Cục thuế TT Huế;
- Đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường quản lý thuế TNCN từ tiền
lương, tiền công tại Cục thuế TT Huế đến năm 2020.
3. Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý thuế
TNCN từ tiền lương, tiền công.
2
- Đối tượng nghiên cứu:
IN
. Đề xuất các giải pháp quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cho giai
K
đoạn 2015 - 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
O
̣C
Để đánh giá một cách toàn diện và hệ thống thực trạng quản lý thuế
̣I H
TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế TT Huế, luận văn sử dụng các
phương pháp sau:
Đ
A
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp sử dụng cho luận văn được thu thập từ các
báo cáo của Cục thuế TT Huế, Cục thống kê TT Huế, Sở Kế hoạch và đầu tư TT
Huế, các phần mềm nghiệp vụ thuế, các bài báo, tạp chí chuyên ngành, các nghiên
cứu đã công bố, Internet...
- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của luận văn được thu thập dựa trên kết quả
H
các TCDN và CBCC thuế về công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
IN
qua bảng hỏi sử dụng trên 35 câu hỏi, trong đó nghiên cứu cho 5 biến độc lập.
Áp dụng công thức 1, kích thước mẫu tối thiểu n = 5*35 = 175.
K
Áp dụng công thức 2, kích thước mẫu tối thiểu n = 50+8*5 = 90.
̣C
Để thỏa mãn 2 công thức trên, luận văn xác định quy mô mẫu tối thiểu là
O
175, có thể tiến hành khảo sát với số lượng lớn hơn để tăng tính đại diện cho quy
̣I H
mô mẫu.
Phương pháp chọn mẫu: Luận văn sử dụng phương pháp chon mẫu ngẫu
Đ
A
́H
thấy được những ưu điểm, hạn chế đối với cách thức quản lý hiện nay;
- Phân tích Cronbach’s alpha: Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định
TÊ
thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, nhằm
loại các biến không phù hợp. Cronbach’s alpha từ 0,8 đến 1 là thang đo lường là tốt;
H
từ 0,6 đến 0,9 là thang đo lường sử dụng được.
IN
- Phân tích nhân tố EFA: Sau khi loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy
K
qua đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha, tiến hành phân tích nhân tố.
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để
O
̣C
thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu.
niệm quản lý thuế, trước hết cân tiếp cận khái niệm Quản lý.Theo Từ điển Tiếng
U
Việt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định”.
́H
Theo Giáo trình khoa học quản lý thì “Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ
TÊ
huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
để hướng đến mục đích, đúng với ý chí và phù hợp với quy luật khách quan”. [7]
H
Mary Parker Follet (1868 - 1933) cho rằng quản lý là “Nghệ thuật đạt được
IN
mục tiêu của tổ chức thông qua con người”. [7]
Hery Fayol cho rằng, quản lý có 5 nhiệm vụ là : Xây dựng kế hoạch, tổ chức,
K
chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Trong đó nguồn lực để sử dụng cho quản lý bao
̣C
cạnh chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp
với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế, cơ quan hành
Ế
pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các
U
cơ quan chuyên môn giúp cơ quan hành pháp thay mặt Nhà nước tổ chức và thực
́H
hiện thu thuế.
Thứ hai, đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp
TÊ
thuế vào NSNN.
Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ
H
chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi
IN
7
Nhóm 2: Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối
với NNT, bao gồm các nội dung: Quản lý thông tin về NNT; kiểm tra thuế, thanh
tra thuế.
Nhóm 3: Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu quả,
hiệu lực, bao gồm các nội dung: Cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế;
xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. [14]
1.1.1.3 Phân loại cơ chế Quản lý thuế
Ế
a. Cơ chế thông báo thuế
U
Theo cơ chế thông báo thuế, NNT có nghĩa vụ kê khai tài liệu, dữ liệu có liên
́H
quan đến việc xác định căn cứ tính thuế nhưng không có nghĩa vụ xác định số thuế
mình phải nộp. Việc xác định số thuế phải nộp của NNT là do cơ quan thuế thực
TÊ
hiện và thông báo cho NNT. Người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo số lượng và
thời gian ghi trong thông báo thuế. [9]
H
tiếp cận và tìm hiểu của quy định của luật thuế.
Thứ hai, trình độ dân trí cao, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật của người dân
tốt, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đạt hiệu quả thiết thực.
Thứ ba, các cơ quan hành pháp phải có năng lực cao và phối hợp tốt với cơ
quan thuế trong công tác quản lý hành chính
8
Thứ tư, các thủ tục như đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế…, phải
đơn giản. Các chương trình thanh tra thuế và cưỡng chế thuế phải có hiệu quả và
hiệu lực.
Thứ năm, cần có chế tài pháp luật đủ nghiêm để răn đe các hành vi phạm [24]
Khi áp dụng mô hình quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thì các chế tài
pháp luật nghiêm minh là rất cần thiết, rất quan trọng trong bối cánh khả năng lợi
dụng sự cho phép tự giác của Nhà nước để trốn lậu thuế là khá cao, nhất là đối với
Ế
nước ta- một nước có trình độ phát triển chưa cao về mọi mặt.
1.1.2 Lý luận về quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
́H
U
1.1.2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế TNCN
a. Khái niệm thuế TNCN
TÊ
Đ
A
thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp.
Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh:
Một là, đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá
nhân thuộc diện đánh thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh
trong nước hay ở nước ngoài;
Hai là, đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có
thu nhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư
trú thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có
thu nhập theo mức độ quy định của pháp Luật về thuế TNCN. [1]
9
Thuế TNCN là một loại thuế thu nhập nhưng khác với thuế TNDN ở chỗ nó
thường gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Thể hiện, nó luôn quy định loại
trừ một số khoản thu nhập trước khi tính thuế TNCN như thu nhập mang tính trợ
cấp xã hội, khoản chi cần thiết cho cuộc sống cá nhân, gia đình người nộp thuế,
khoản chi mang tính nhân đạo xã hội…
Thuế TNCN có góc độ kỹ thuật tính thuế khá phức tạp bởi diện đánh thuế
rộng, liên quan chặt chẽ với hoàn cảnh cá nhân, chính sách xã hội cụ thể, có áp
Ế
dụng phương pháp luỹ tiến. Có như vậy mới đảm bảo công bằng xã hội, người có
́H
sống người dân càng cao thì thuế TNCN ngày càng góp phần quan trọng trong
̣I H
nguồn thu NSNN. Chúng ta biết rằng mức thu thuế TNCN phụ thuộc vào mức thu
nhập của dân cư, thu nhập của dân cư càng cao thì mức thu thuế TNCN càng lớn.
Đ
A
Thông thường, ở những nước càng phát triển thì tỉ trọng đóng góp của thuế trực thu
càng lớn, trong đó thuế TNCN chiếm tỉ trọng khá cao. [18]
- Thuế TNCN góp phần tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia, tạo điều kiện tăng đầu
tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Theo phân tích mô hình của nhà kinh tế học Solow thì tỉ lệ tiết kiệm quốc gia
có ảnh hưởng vô cùng quan trọng trong tăng trưởng và ổn định kinh tế lâu dài. Việc
sử dụng thuế TNCN là một công cụ điều tiết giữa tiêu dùng và tiết kiệm, tránh
những tiêu dùng xa hoa mà thay vào đó là đầu tư vào tư bản và con người, sẽ góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế lâu dài. [18]
10
- Thuế TNCN góp phần đảm bảo tính công bằng và giảm bớt sự phân hóa
giàu nghèo trong xã hội. Do đặc điểm là thuế đánh trên thu nhập của các cá nhân
cùng với tính chất luỹ tiến của thuế TNCN đã thu hẹp được khoảng cách về thu
nhập giữa các cá nhân có mức thu nhập cao và các cá nhân có mức thu nhập
thấp.[18]
- Thuế TNCN là loại thuế được các Chính phủ ở các nước phát triển sử dụng
của mình đối với Nhà nước. Ở các nước phát triển, hệ thống thuế trực thu đã phát
triển và hầu hết mọi người dân đều phải tự tính thuế và nộp thuế cho mình, do đó
O
̣C
quan niệm về thuế của họ rất rõ ràng, họ cảm thấy mình có nghĩa vụ nộp thuế cho
Nhà nước của mình. [18]
̣I H
Đối với hệ thống thuế
Đ
A
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác. [18]
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có
nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người
giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá. Nếu tính thuế TNCN theo phương
pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp. [18]
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế TNDN và thuế TNCN. Giữa hai
loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau. Thuế TNCN còn góp
11
IN
nhân cư trú. [1]
K
1.1.2.2. Những vấn đề cơ bản về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
̣C
a. Khái niệm thuế TNCN từ TL, TC
O
Tiền lương, tiền công là khoản thu nhập mang tính chất thường xuyên, ổn
̣I H
định do người sử dụng lao động chi trả khi người lao động hoàn thành công việc.
Thuế TNCN từ TL, TC là thuế TNCN đánh vào phần thu nhập phát sinh đều
Đ
A
đặn, thường xuyên, ổn định và có thể dự tính được.
b. Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ TL, TC
Cá nhân cư trú: Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế và thuế suất
thuế TNCN.
người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng) được áp dụng từ ngày 01/07/2013 trở
về trước. Hiện nay, mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108
H
triệu đồng/năm), mức giảm trừ người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng được áp
IN
dụng từ 01/07/2013 đến thời điểm hiện tại. Hai là, Giảm trừ đối với các khoản đóng
K
góp bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…
Ba là, Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.[1]
O
̣C
- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Bậc
̣I H
Bảng 1.1. Thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần
Phần thu nhập tính thuế/năm
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
lương, tiền công.[1]
Trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập và của người nộp thuế:
TÊ
Cá nhân cư trú
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào
IN
cho các cá nhân có thu nhập;
H
NSNN và quyết toán thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công chi trả
K
- Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào NSNN
và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản
O
̣C
lý thuế; Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu
(1)
CƠ QUAN
Ế
TỔ CHỨC CHI TRẢ
U
THU NHẬP, CÁ NHÂN
THUẾ
́H
(2)
(4)
TÊ
(6)
(3)
H
KHO BẠC
(6) NNT nộp hồ sơ hoàn thuế về cơ quan thuế;
(7) Cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và làm thủ tục hoàn thuế cho NNT;
15