BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
H
uế
ĐẶNG BÁ VŨ
tế
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
in
h
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
ườ
n
g
Đ
ại
họ
họ
cK
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ại
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
: 60 34 04 10
ườ
n
g
Đ
Mã số
Tr
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG QUANG THÀNH
Huế, tháng 6 năm 2016
cK
của Luận văn.
ườ
n
g
Đ
ại
Tác giả luận văn
Tr
Đặng Bá Vũ
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Trường Đại Học Kinh Tế Huế và giáo viên
hướng dẫn TS. Hoàng Quang Thành tôi đã thực hiện đề tài “Phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế”.
Đ
hoàn chỉnh hơn.
ại
sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được
Tôi xin chân thành cám ơn!
Tr
ườ
n
g
Tác giả luận văn
Đặng Bá Vũ
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Tr
ườ
n
trò tác động rất lớn đến nền kinh tế - xã hội mỗi nước kể cả các nước có
trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay
thì các nước đều chú ý hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm huy
động tối đa các nguồn lực và tập trung hỗ trợ cho nền công nghiệp phát
triển để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Đối với Việt Nam nói chung và
thị xã Hương Trà nói riêng thì vị trí DNNVV lại càng quan trọng, vậy
nghiên cứu và phát triển DNNVV trên địa bàn là cần thiết.
2. Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn số liệu từ kết quả điều tra doanh
nghiệp do Cục Thống Kê tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tiến hành hàng năm,
và kết quả điều tra, phỏng vấn các doanh nghiệp nhỏ và vừa về môi trường
SXKD trên địa bàn. Số liệu được tổng hợp xử lý trên phần mềm Microsoft
Excel, và phần mềm thống kê SPSS, luận văn tham khảo nhiều ý kiến đánh
giá của các nhà quản lý doanh nghiệp và sử dụng nhiều tài liệu tham khảo.
Kết hợp nhiều phương pháp quan sát, mô tả, tổng hợp, so sánh, đánh giá,
phân tích, nhận định.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Qua nghiên cứu đánh giá, phân tích cho thấy, kết quả SXKD của các
DNNVV trên địa bàn thị xã đã đạt được những kết quả nhất định; song
chưa xứng với điều kiện, tiềm năng sẵn có khai thác chưa hết tiềm năng của
mình; nhiều doanh nghiệp hoạt động còn thua lỗ, hoặc không có lãi hoặc có
lãi nhưng hiệu quả còn thấp. Luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản
nhằm phát triển DNNVV trên địa bàn thị xã, trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội nói riêng và hội nhập kinh tế nói chung..
iii
MỤC LỤC
Nội dung đề mục
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ......................................... 5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA ................................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa............ 5
1.1.1.1. Khái niệm................................................................................................5
1.1.1.2. Tiêu chí xác định.................................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa....................... 8
1.1.2.1. Đặc điểm của DNNVV......................................................................... 8
1.1.2.2 Vai trò DNNVV trong nền kinh tế thị trường....................................10
1.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .............................. 13
1.2.1. Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.......................... 13
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển DNNVV................ 13
1.2.2.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .................................................13
1.2.2.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp..................................................18
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và
vừa......................................................................................................... 20
tế
H
uế
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ .......................................................................................................... 31
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ ................................................................................................. 31
2.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................... 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội.............................................................. 34
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động..............................................................34
2.1.2.2. Cơ sở vật chất , kỹ thuật hạ tầng.........................................................35
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ........................................... 37
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ.................................................... 39
2.2.1. Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn ........ 39
2.2.2. Quy mô của DNNVV trên địa bàn ............................................. 41
2.2.2.1. Quy mô về lao động của DNNVV trên địa bàn thị xã Hương Trà.41
2.2.2.2. Lao động bình quân một DNNVV trên địa bàn thị xã Hương Trà.42
2.2.2.3. Quy mô và cơ cấu vốn của các DNNVV trên địa bàn thị xã
Hương Trà ..........................................................................................................44
2.2.2.4. Vốn bình quân một DNNVV trên địa bàn .......................................46
2.2.2.5. Cơ cấu theo tính chất của vốn DNNVV............................................47
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ.......................... 49
2.3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn ..... 49
ại
họ
cK
in
h
tế
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM............................... 78
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN .......................... 78
ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ................ 78
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ ................................................................................................. 78
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ ................................................................................................. 79
3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................... 79
3.2.2 Giải pháp về sử dụng vốn trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ......... 79
3.2.3 Xây dựng và quảng bá thương hiệu, đẩy mạnh hoạt động
Marketing.............................................................................................. 80
3.2.4 Giải pháp về tạo lập và mở rộng thị trường................................. 81
3.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng lao động.... 82
3.2.6 Các giải pháp khác....................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 85
I. KẾT LUẬN .................................................................................................. 85
II. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 86
DANH MỤC TÀI TIỆU THAM KHẢO ......................................................... 89
Trách nhiệm hữu hạn
FDI
Công ty có vốn đầu tư nước ngoài
NLTS
Nông lâm thủy sản
CN
Công nghiệp
XD
Xây dựng
DV - VT
Dịch vụ và vận tải
h
in
cK
GDP
DN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng số
Nội dung
Trang
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia ................... 6
Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.............................. 8
Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu DNNVV theo loại hình và lĩnh vực kinh doanh ......... 39
Bảng 2.2 Số lượng lao động làm việc trong các DNNVV trên địa bàn thị xã
Hương Trà qua 3 năm 2013 - 2015 ................................................................ 41
uế
Bảng 2.3 Số lượng lao động bình quân một DNNVV qua 3 năm 2013 - 2015 ......... 43
H
Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu vốn của các DNNVV trên địa bàn qua 3 năm
2013 -2015 ........................................................................................................ 45
tế
Bảng 2.10 Hiệu quả sản xuất kinh doanh DNNVV theo LHDN năm 2015................ 55
ườ
n
Bảng 2.11 Hiệu quả sản xuất kinh doanh các DNNVV theo LVKD năm 2015 ......... 57
Bảng 2.12 Tình hình lãi lỗ của DNNVV trên địa bàn giai đoạn 2013 - 2015.............. 60
Tr
Bảng 2.13 Tình hình lãi lỗ các DNNVV theo LHDN trên địa bàn năm 2015............. 61
Bảng 2.14 Tình hình lãi lỗ các DNNVV theo LVKD trên địa bàn năm 2015............. 63
Bảng 2.15 Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra...................................................................... 65
Bảng 2.16 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra môi trường kinh doanh
của các DNNVV trên địa bàn thị xã Hương Trà năm 2015. ....................... 67
Bảng 2.17 Đánh giá của DNNVV về môi trường và chính sách SXKD...................... 70
Bảng 2.18 Ý kiến của DNNVV về lao động và nguồn vốn SXKD............................. 72
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
DNNVV có vị trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế - xã hội
tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội
cho đầu tư phát triển, ngày càng khẳng định vai trò trong đóng góp tăng trưỡng
uế
tác động mạnh mẻ đến nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp cũng như
Đ
DNNVV nói riêng. Nhờ đó đã tạo lập được môi trường kinh doanh ngày càng
thuận lợi giúp các DNNVV có nhiều cơ hội để phát triển.
ườ
n
g
Thời gian qua các DNNVV trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế có sự gia tăng về số lượng, mở rộng về quy mô hoạt động, đóng góp
Tr
tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương. Tuy nhiên các doanh nghiệp
này vẫn còn khó khăn trong hoạt động như sản xuất kinh doanh thiếu ổn định,
mang nặng tính tự phát quy mô nhỏ, hiệu quả kinh doanh thấp, công nghệ còn
lạc hậu, nguồn nhân lực có chất lượng chưa cao. Từ những khó khăn trên của
DNNVV vấn đề đặt ra là làm gì để các doanh nghiệp này phát triển và có những
đóng góp hơn nữa vào sự phát triển của kinh tế - xã hội của địa phương. Xuất
phát từ vấn đề trên em chọn đề tài “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp cao
học ngành quản lý kinh tế của mình.
1
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển DNNVV trên địa bàn
3. Đối tượng nghiên cứu
họ
thị xã Hương Trà trong những năm tới.
ại
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến phát triển
Đ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
g
Đối tượng khảo sát của đề tài là 120 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
ườ
n
thị xã Hương Trà.
4. Phạm vi nghiên cứu
Tr
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về thực trạng phát triển, các yếu tố
các DNNVV trên địa bàn thị xã Hương Trà.
in
h
5.2 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích: Số liệu sau khi điều tra,
cK
thu thập được tổng hợp, tính toán và phân theo mục đích nghiên cứu; xử lý, phân
tích bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm SPSS. Trên cơ sở số liệu
họ
được thu thập, tổng hợp; đề tài sử dụng phương pháp này để so sánh, phân tích
các chỉ tiêu tương ứng biến động qua thời gian của các loại hình doanh nghiệp
ại
khác nhau. Phương pháp sử dụng các chỉ số bình quân, lượng tăng giảm tuyệt
Đ
đối để phân tích nội dung vấn đề một các có hệ thống.
g
Phương pháp chuyên gia: Để làm sáng tỏ các cơ sở lý luận cũng như
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
H
Chương 3 . Một số giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
4
Ở Việt Nam ngày 30/6/2009, Chính phủ đã ban hành nghị định số
họ
56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV nghị định đã đưa ra một định
nghĩa chung về DNNVV để các ban ngành, địa phương, các tổ chức trong và
ại
ngoài nước có căn cứ xác định đối tượng thực hiện chính sách và các biện pháp
Đ
trợ giúp DNNVV phát triển. Theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
g
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu
ườ
n
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm.
1.1.1.2. Tiêu chí xác định
Tr
Ngày nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, cụm từ DNNVV
1-100
DN siêu nhỏ
DN nhỏ
định
định
¥ 0-300 triệu
in
Không quy
¥ 0-100 triệu
định
¥ 0-50 triệu
Không quy
Không quy
định
định
< €7 triệu
< 50
< 250
uế
1. Hoa kỳ
Doanh thu
bình quân
H
Khu vực
Đ
< CDN$ 5
< 100
Không quy
triệu
DN vừa
< 500
định
CDN$ 5 -20
g
5. Thailand DN nhỏ và vừa
6. Korea
DN nhỏ và vừa
< 300
(Nguồn APEC 1998 và ODEC 2000)
Ở Việt Nam sự hình thành quan niệm và cách phân loại DNNVV cũng rất
khác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nước.
6
Trước năm 1998, Nhà nước chưa có văn bản pháp luật nào quy định tiêu
chí cụ thể về DNNVV. Do đó mỗi tổ chức, mỗi địa phương đưa ra một quan
niệm khác nhau về DNNVV nhằm định hướng mục tiêu và hỗ trợ của tổ chức,
địa phương mình.
Ví dụ:
Ngân hàng công thương đưa ra tiêu chí DNNVV là những doanh nghiệp
có giá trị tài sản cố định dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng, doanh
uế
thu dưới 8 tỷ đồng và số lao động thường xuyên dưới 500 người.
H
Thành phố Hồ Chí Minh xác định những doanh nghiệp có vốn pháp định
g
DNNVV ở nước ta gồm các loại hình:
ườ
n
+ Doanh nghiệp Nhà nước;
+ Doanh nghiệp ngoài Nhà Nước
Tr
+ Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp tư nhân;
+ Công ty hợp danh;
+ Công ty trách nhiêm hữu hạn;
+ Công ty cổ phần;
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như sau:
7
Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Doanh
Quy mô
nghiệp
10 - 200
< 10
≤ 20
10 - 200
< 10
≤ 10
> 20 - 100
tế
II. Công nghiệp và xây
Số lao
in
thủy sản
(tỷ đồng)
cK
I. Nông, lâm nghiệp và
họ
Theo cách phân loại này, số lượng DNNVV chiếm 97% tổng số doanh
nghiệp hiện có tại Việt Nam.
ại
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đ
1.1.2.1. Đặc điểm của DNNVV
ườ
n
g
a) Đặc điểm về ưu thế
Một là, dễ khởi nghiệp: Do vốn ít, lao động không đòi hỏi chuyên môn
cao; với đặc tính chu kỳ sản phẩm ngắn nên các doanh nghiệp có thể sử dụng
Tr
vốn tự có hoặc vay mượn bạn bè, các tổ chức tín dụng. Hơn nữa, quy trình tổ
chức quản lý trong các DNNVV gọn nhẹ, khi hoạt động kinh doanh gặp khó
khăn thì nội bộ doanh nghiệp dễ dàng bàn bạc, thống nhất hành động. Vì vậy,
h
Thực tế ở Việt Nam đã có rất nhiều doanh nghiệp từng bước trưởng thành
cK
lớn mạnh nhờ khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống trong từng
hộ gia đình từng dòng họ làng nghề của nông thôn Việt Nam.
họ
Bốn là, DNNVV có một số lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thị hiếu
của người tiêu dùng qua đó sáng tạo nhiều loại hàng hóa sản phẩm dịch vụ mới,
ại
đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Về khía cạnh này có thể nói
Đ
DNNVV có một số lợi thế trong việc định hướng và làm xuất hiện nhiều nhu
g
cầu từ mọi phía của người tiêu dùng.
ườ
n
quả nguồn vốn quay vòng nhanh các DNNVV góp phần nâng cao tích lũy tài
tế
sản trong nước.
Doanh nghiệp tạo ra khối lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn, phong phú
in
h
hơn, chất lượng tốt hơn thay thế được nhiều mặt hàng phải nhập khẩu, góp phần
cK
quan trọng nâng cao và cải thiện mức tiêu dùng trong nước và tăng xuất khẩu, đó
cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn định và phát triển. Vì vậy các DN này góp
họ
phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các nước trên thế giới
bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước. Riêng ở Việt Nam trong những
ại
năm qua, mỗi năm các DNNVV đóng góp khoảng 25% GDP của cả nước.
Đ
hoạt trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư như dễ
dàng huy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng bạn bè thân thuộc...Chính vì vậy,
uế
DNNVV được coi là phương tiện có hiệu quả và linh hoạt trong việc sử dụng
H
các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư và biến nó thành khoản vốn đầu tư quan
trọng trong nền kinh tế.
tế
c) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
h
Sự phát triển của DNNVV tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ
in
quan trọng vì DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết
cK
được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Đặc biệt đối với khu vực
nông thôn, sự phát triển của DNNVV không chỉ làm cho công nghiệp phát triển
họ
nghiệp có việc làm thông qua các hoạt động cung ứng đầu vào tiếp nhận đầu ra
và phục vụ sản xuất kinh doanh.
11
Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì DNNVV luôn đóng vai trò quan
trọng hơn các doanh nghiệp lớn đặc biệt trong thời kỳ suy thoái kinh tế. Lịch sử
phát triển của các nước công nghiệp phát triển cũng như ở Việt Nam trong thời
kỳ đầu đổi mới đã cho thấy: Khi nền kinh tế suy thoái các doanh nghiệp lớn phải
giảm lao động để giảm chi phí đến mức tồn tại được vì cầu thị trường thấp hơn
cung nhưng đối với DNNVV do đặc tính linh hoạt dễ thích nghi với thay đổi của
uế
thị trường nên vẫn có thể hoạt động được Do đó các DNNVV không giảm lao
động mà còn thu hút thêm lao động. Chính vì vậy hội đồng doanh nghiệp nhỏ
H
của thế giới đã cho rằng: “ DNNVV là liều thuốc cuối cùng chữa trị căn bệnh
tế
thất nghiệp khi nền kinh tế suy thoái”.
h
e) Đào tạo các doanh nhân cho nền kinh tế
in
Tr
hoạt động từng doanh nghiệp nhỏ. Họ luôn là người đi đầu trong đổi mới tìm
kiếm phương thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển đổi cho phù hợp với môi trường
kinh doanh. Do đó DNNVV góp phần đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện một đội ngủ
doanh nhân, ươm mầm các tài năng kinh doanh cho đất nước.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự có
mặt của đội ngủ này, chính đội ngủ này sẻ tạo ra một cơ cấu năng động, linh
hoạt, phù hợp với thị trường.
12
1.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1. Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phát triển DNNVV là một nội dung trong phát triển kinh tế ở một địa
phương, một vùng, một lãnh thỗ do vậy để hiểu rỏ hơn thế nào là phát triển
DNNVV, trước hết ta tìm hiểu về khái niệm phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những
nhân tố nội tại quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó, là quá trình lớn lên
uế
tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng
H
thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống.
tế
bối cảnh khác nhau do đặc điểm về sản phẩm, thị trường, vị trí, quy mô hoạt
ườ
n
động... của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải xác định rỏ
các yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ đó vận dụng tốt các nhân tố tích
Tr
cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố tiêu cực nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Có thể chia các nhân tố thành 2 nhóm chính: các nhân tố bên ngoài và bên
trong doanh nghiệp.
1.2.2.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường
xuyên chịu sự tác động từ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp; các nhân tố này
13
có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, cụ thể.
a) Nhân tố môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động SXKD của doanh
nghiệp; các yếu tố nổi bật mà các doanh nghiệp thường quan tâm tới là:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng
cao hơn so với cùng kỳ, tức là thu nhập bình quân đầu người tăng, sức mua trên
dùng và làm chi phí vốn của doanh nghiệp giảm xuống.
Đ
- Tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát: Sự tăng hay giảm của tỷ giá hối đoái
g
sẻ ảnh hưởng đến doanh nghiệp có tham gia xuất nhập khẩu (tỷ giá hối đoái
ườ
n
càng cao thì hàng hóa nhập khẩu nhiều hơn và xuất khẩu ít hơn và ngược lại).
Tỷ lệ lạm phát phản ánh tính ổn định của nền kinh tế quốc dân; tỷ lệ lạm phát
Tr
nằm trong phạm vi giới hạn được kiểm soát sẻ tạo thuận lợi cho nền kinh tế phát
triển nói chung và doanh nghiệp nói riêng như huy động vốn đầu tư mở rộng
SXKD. Ngược lại nếu làm phát phi mã sẻ gây rối loạn các chỉ tiêu tính toán, lãi
xuất tăng cao, tăng rủi ro đối với các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
- Chính sách thuế: Một yếu tố kinh tế mà tất cả doanh nghiệp đều quan tâm;
thuế cao sẻ bất lợi cho SXKD và ngược lại. Thuế suất không ổn định sẻ gây khô
khan cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
14
môi trường pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động đồng thời là trọng tài khi cần
thiết để phân xử các tranh chấp phát sinh trong quan hệ hợp đồng kinh tế giữa
họ
các chủ thể doanh nghiệp. Môi trường pháp lý quy định hành vi ứng xử của
ại
doanh nghiệp của môi trường đó; doanh nghiệp có thể hoặc không tận dụng
Đ
những quy định này để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Hoạt
động SXKD của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều chính sách ưu tiên hay
ườ
n
g
hạn chế đầu tư và thu hút vốn đầu tư nước ngoài của chính phủ.
c) Đối thủ cạnh tranh
Tr
Các đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế
thị trường. Đối thủ cạnh tranh vừa là trở lực đối với mỗi doanh nghiệp, vừa là