AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
tờ
H
uờ
L THậ TUYT NHUNG
Ki
nh
NNG CAO CHT LặĩNG ĩI NGUẻ CAẽN
Bĩ, CNG CHặẽC CP XAẻ HUYN
HAI LNG, TẩNH QUANG TRậ
ho
c
CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ
ai
S: 60.34.04.10
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Lê Thị Tuyết Nhung
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, để hoàn thành được bản luận văn
này, với tình cảm chân thành và lòng kính trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn đến quý thầy, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học.
ại
nhân dân, Phòng Nội vụ, Chi cục thống kê huyện, Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân
Đ
và cán bộ, công chức các xã, thị trấn ở huyện Hải Lăng cùng bạn bè, đồng
̀ng
nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu đóng góp ý kiến
cho tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
ươ
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo đóng góp,
Tr
giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn.
Quảng Trị, ngày 09 tháng 6 năm 2017
TÁC GIẢ
Lê Thị Tuyết Nhung
ii
xã. Trong những năm qua, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đã chú trọng xây dựng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Tuy nhiên, trên thực tế năng lực quản lý nhà
̣c
nước của đội ngũ cán bộ, công chức đang còn thấp, đặc biệt là năng lực của đội ngũ
ho
cán bộ, công chức cấp xã, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyện. Nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên việc “Nâng cao chất lượng đội ngũ
ại
cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị” là hết sức cần thiết
Đ
nhằm đưa ra những giải pháp thực hiện tốt hơn trong giai đoạn tiếp theo.
2. Phương pháp nghiên cứu
̀ng
Luận văn đã nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn về cán bộ, công chức cấp
ươ
xã, đi sâu phân tích thực trạng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016. Kết hợp các phương
CM
: Chuyên môn
CT
: Chủ tịch
ĐC
: Địa chính
ĐT
: Đô thị
ĐU
: Đảng ủy
HCNN
: Hành chính nhà nước
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT-XH
Đ
ND
uê
́
BCH
: Nông nghiệp
: Nghiệp vụ
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
ươ
̀ng
NV
: Thanh niên
THCS
: Trung học cơ sở
Tr
DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
uê
́
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
tê
́H
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
nh
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
Ki
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
5. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................................4
̣c
6. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
ho
v
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ........................................................35
Chương 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ..................37
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .............................................................................37
uê
́
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................37
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................39
tê
́H
2.2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải
Lăng, tỉnh Quảng Trị.................................................................................................40
2.2.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải Lăng,
nh
tỉnh Quảng Trị ...........................................................................................................40
Ki
Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ..........................................................................................71
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải
Lăng, tỉnh Quảng Trị.................................................................................................72
3.2.1. Cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo các chế độ, chính sách vật chất và
tinh thần.....................................................................................................................72
3.2.2. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền; gắn
đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch từng chức vụ, chức danh ....................................74
vi
3.2.3. Xây dựng cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức hợp lý .......................................76
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức cấp xã .........................78
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống chức danh vị trí việc làm và công tác phân tích
công việc ...................................................................................................................80
3.2.6. Xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã................................................................................................................82
uê
́
3.2.7. Chú trọng công tác quy hoạch cán bộ .............................................................83
3.2.8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với đội ngũ cán bộ,
tê
́H
công chức cấp xã .......................................................................................................84
3.2.9. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HĐND và
UBND xã, thị trấn .....................................................................................................86
ươ
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH
Tr
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1
Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã ..............................13
Bảng 2.1
Biên chế cán bộ, công chức cấp xã huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
năm 2016 ...........................................................................................41
Bảng 2.2
Cơ cấu đội ngũ cán bộ cấp xã huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị năm
Cơ cấu đội ngũ công chức cấp xã huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.....
tê
́H
̣c
Lăng, tỉnh Quảng Trị.........................................................................48
năm 2016 ...........................................................................................49
Trình độ học vấn của công chức cấp xã huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng
ại
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Đ
Trị năm 2016 .....................................................................................50
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của cán bộ cấp xã huyện Hải Lăng,
Bảng 2.9
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của công chức cấp xã huyện Hải
ươ
̀ng
tỉnh Quảng Trị năm 2016 ..................................................................51
Lăng, tỉnh Quảng Trị năm 2016........................................................52
Quảng Trị năm 2016 .........................................................................58
Trình độ quản lý nhà nước của công chức cấp xã huyện Hải Lăng,
uê
́
Bảng 2.15
tỉnh Quảng Trị năm 2016 ..................................................................59
Kết quả tuyển dụng công chức các xã, thị trấn của huyện Hải Lăng,
tê
́H
Bảng 2.16
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 – 2016 ..............................................62
Bảng 2.17
Kết quả đào tạo theo nội dung đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
bộ là then chốt của nhiệm vụ then chốt”.
Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) luôn có vị trí rất
nh
quan trọng trong bộ máy chính quyền của nước ta và được ghi trong điều 118 Hiến
Ki
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính quyền xã có chức năng bảo
đảm việc chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
̣c
Nhà nước, quyết định của Nhà nước chính quyền cấp trên, quyết định và đảm bảo
ho
thực hiện các chủ trương, biện pháp để phát huy mọi khả năng và tiềm năng của địa
phương về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, không
ại
ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã và làm tròn
Đ
nghĩa vụ của địa phương với Nhà nước. Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã được quy
́
dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Hiện nay số lượng cán bộ, công chức cấp
xã của huyện là 362 người. Bên cạnh đó, Hải Lăng đã chú trọng nâng cao chất
tê
́H
lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng nhiều hoạt động như: gửi cán bộ, công chức đi
đào tạo; sử dụng, sắp xếp cán bộ, công chức vào đúng vị trí; chú trọng công tác
tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã,… Tuy nhiên, trên thực tế chưa đạt được chất
nh
lượng như mong muốn, năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức
Ki
đang còn thấp, đặc biệt là năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, chưa đáp
ứng được yêu cầu phát triển của huyện, đang còn yếu về chất lượng, cơ cấu chưa
ho
̣c
hợp lý, tư tưởng bảo thủ, ỷ lại, kém năng động và sáng tạo; một bộ phận cán bộ,
công chức cấp xã còn có biểu hiện cơ hội, bè phái, quan liêu, sách nhiễu nhân
ại
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
+ Đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
uê
́
tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
3.1. Phương pháp thu thập thông tin
+ Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
tê
́H
3. Phương pháp nghiên cứu
Các thông tin liên quan đến cơ sở lý luận về cán bộ, công chức cấp xã được
nh
thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật, Nghị định, Thông tư, quy
Ki
định, hướng dẫn về cán bộ, công chức cấp xã, các nghiên cứu và tài liệu chuyên
ngành liên quan.
̣c
Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập được, tác giả tiến hành phân tích, tổng
hợp các nguồn tư liệu, số liệu để sử dụng cho việc viết luận văn.
Các số liệu sơ cấp, thứ cấp, trước khi phân tích được tổng hợp, so sánh ý
kiến đánh giá theo các tiêu thức khác nhau thông qua công cụ phần mềm EXCEL.
Các kết quả thu được sẽ được sử dụng để phân tích.
3
3.3. Phương pháp thống kê mô tả
Để mô tả thực trạng và tình hình biến động về số lượng và chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo các chỉ tiêu nghiên cứu: cơ cấu tuổi, giới tính,
dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,… Từ đó, phân tích những
mặt đạt được, hạn chế trong việc đảm nhận, thực hiện công việc, chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
uê
́
3.4. Phương pháp so sánh, đối chiếu
So sánh, đối chiếu các chỉ số liên quan đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công
tê
́H
chức cấp xã qua các năm để thấy rõ nét sự thay đổi, tính hiệu quả của các cơ chế,
chính sách của địa phương và những nỗ lực của các cấp chính quyền trong việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh
ươ
5. Ý nghĩa nghiên cứu
Tr
- Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; hệ
thống tiêu chí đánh giá chất lượng; chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và nêu ra một bài học kinh nghiệm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của một số tỉnh để làm căn cứ cho việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại đơn vị nghiên cứu trong
giai đoạn mới.
4
- Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế về chất lượng và các hoạt động nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải Lăng, từ đó đưa ra
đánh giá về thực trạng; đồng thời cũng chỉ ra được những mặt tích cực cũng như
hạn chế và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã huyện Hải Lăng. Các quan điểm và giải pháp nêu trong luận
văn có thể áp dụng nhằm tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt động của cán bộ,
uê
́
công chức cấp xã ở huyện trong tình hình mới.
̣c
ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1. Khái niệm
uê
́
1.1.1.1. Khái niệm đội ngũ cán bộ, công chức
tê
́H
Theo khoản 1, điều 4 Luật cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008
(sau đây gọi tắt là Luật CB, CC) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010, quy
nh
định: “Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
Tr
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật”. [24]
6
1.1.1.2. Khái niệm đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Theo khoản 3, điều 4, Luật CB,CC quy định: “Cán bộ xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo
nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí
thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội”. [24]
Với quy định trên, cán bộ cấp xã có các chức danh sau đây: Bí thư, Phó Bí
uê
́
thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn thanh niên
tê
́H
1.1.1.3. Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều cách tiếp cận khác nhau.
ươ
Theo từ điển Tiếng Việt thì “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một
Tr
con người, sự vật, sự việc”. [22, tr 44)
Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa, trong tiêu chuẩn ISO 8402:2000
(Quality Management and Quality Assurance), trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa
ra định nghĩa như sau: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối
tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc nhu cầu tiềm ẩn”. [26]
7
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau với mục đích khác nhau có nhiều quan điểm
về chất lượng khác nhau.
Chất lượng CB, CC cấp xã được phản ánh thông qua các tiêu chuẩn về trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng, kinh nghiệm
trong quản lý, thái độ chính trị, đạo đức, tình trạng sức khỏe của đội ngũ CB, CC
trong thực thi công vụ.
uê
́
- Chất lượng của từng công chức: Cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức;
Đ
trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng công chức
̀ng
là yếu tố cơ bản để tạo nên chất lượng của cả đội ngũ.
- Chất lượng của cả đội ngũ với tính chất là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấu đội
ươ
ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số lượng và độ tuổi được phân bố
trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.
Tr
Như vậy, có thể định nghĩa về chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã như sau:
“Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là tập hợp tất cả các thuộc tính của
từng cán bộ, công chức cấp xã cùng sự phối hợp hoạt động chặt chẽ cả về ý chí lẫn
hành động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có khả năng đáp ứng yêu cầu, mục
tiêu tại một thời điểm nhất định”. [1; tr 11]
8
1.1.1.4. Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã là tổng thể các biện pháp có tổ
̣c
đánh giá như: thể lực (bao gồm thể chất và tâm lý); trí lực (trình độ học vấn, trình
độ chuyên môn kỹ thuật, phương pháp, kỹ năng làm việc, trình độ tin học, ngoại
ại
ngữ…); tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, tác phong làm việc, văn hóa
Đ
ứng xử và sự tín nhiệm…).
Thứ hai, chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã là sức mạnh của tất cả các thành
̀ng
viên trong đội ngũ đặt trong mối quan hệ tác động qua lại tạo nên sức mạnh tập thể
ươ
được xem xét cả về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu hay thể hiện tính linh hoạt,
phù hợp, tính liên kết và sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất cả về ý chí lẫn hành động,
Tr
đem lại hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đặt ra và đạt được mục tiêu của tổ chức.
Sức mạnh tập thể thông qua sự tác động tương hỗ của các thành viên tạo nên sức
mạnh lớn hơn sức mạnh của các thành viên đơn lẻ trong tổ chức.
nghĩa Việt Nam, bảo vệ Tổ quốc và lợi ích quốc gia; Luôn tôn trọng nhân dân, tận
Ki
tụy phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
1.1.2. Tiêu chuẩn và đặc điểm của cán bộ, công chức cấp xã
ho
̣c
1.1.2.1. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
Hiện nay, tiêu chuẩn đối với CB,CC cấp xã được quy định tại Nghị định
ại
114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức cấp xã; Nghị định
112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã,
Đ
phường, thị trấn và Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội
̀ng
vụ; Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về
chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã,
ươ
uê
́
lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy: Có học vấn, trình độ tốt nghiệp THPT. Về lý
luận chính trị có trình độ trung cấp chính trị trở lên. Về chuyên môn, nghiệp vụ: Ở
nh
khu vực đồng bằng và đô thị có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Ở khu vực
Ki
miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp
trở lên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn
ho
̣c
trở lên. Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý
hành chính nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế.
ại
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND: Trình độ học vấn phải tốt nghiệp THPT;
có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khu vực đồng bằng; khu vực miền núi
Đ
uê
́
từ trình độ sơ cấp và tương đương trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
cấp trở lên.
- Đối với công chức chuyên môn cấp xã:
tê
́H
nghiệp vụ lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm tương đương trình độ sơ
Tiêu chuẩn của công chức chuyên môn cấp xã được Bộ Nội vụ quy định cụ
nh
thể tại Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012. Theo đó, độ tuổi: đủ 18 tuổi
Ki
trở lên; có trình độ học vấn tốt nghiệp THPT; sau khi được tuyển dụng phải được
bồi dưỡng lý luận chính trị với trình độ tương đương sơ cấp trở lên. Có trình độ
ho
̣c
chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên (ở vùng đồng bằng).
12
tiêu chuẩn chung cụ thể đối với công chức chuyên môn Văn phòng - Thống kê, Địa
chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã
Tiêu chuẩn cụ thể
Chức danh
Tuổi đời
Học vấn
LLCT
THPT
TC trở lên
TC trở lên
Chứng chỉ
THPT
TC trở lên
TC trở lên
Chứng chỉ
THPT
SC trở lên
SC trở lên
Chứng chỉ
THPT
SC trở lên
SC trở lên
Chứng chỉ
THPT
SC trở lên
SC trở lên
Chứng chỉ
THPT
Ki
3
Chủ tịch
tê
́H
I. Cán bộ chuyên trách
CM, NV
uê
́
STT
vụ lần đầu
8
9
Bí thư Đoàn
THPT
SC trở lên
Văn hóa - Xã
ươ
7
< 35 khi tuyển
Đ
6
Tài chính - Kế
< 35 khi tuyển
̀ng
5
dụng
< 35 khi tuyển
dụng
Chứng chỉ
TC trở lên
Chứng chỉ
THPT
SC trở lên
TC trở lên
Chứng chỉ
Nguồn: Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ
Tr
hội
THPT
TC trở lên
ho
4
nh
3
< 35 khi tuyển
Ki
đội ngũ CB, CC nhà nước hoặc những người khác khi nhà nước trao quyền nhằm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong quá trình quản lý toàn diện các mặt
hoạt động của đời sống xã hội. Người CB, CC được trao quyền thực thi công vụ, đồng
thời, họ có bổn phận phục vụ xã hội, công dân và chịu những ràng buộc nhất định do
liên quan đến chức trách đang đảm nhiệm. Họ có thể phải từ chức, bị truy cứu hoặc
hành chính làm tổn hại lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.
uê
́
phải bồi thường thiệt hại nếu không hoàn thành trách nhiệm, sai phạm do quyết định
tê
́H
Thứ hai, đội ngũ CB, CC cấp xã được nhà nước đảm bảo các điều kiện cần
thiết, quyền lợi chính đáng để có khả năng và yên tâm thực thi công vụ
Để thực hiện công vụ, người CB, CC được nhà nước cung cấp các điều kiện
nh
cần thiết để tiến hành thực thi công vụ như trụ sở, phương tiện, điều kiện làm
Ki
việc… Họ được đảm bảo các quyền lợi vật chất và tinh thần như: hưởng lương từ
ngân sách nhà nước tương xứng với chức trách và công việc được giao, nhận các
ho
từ lương, phụ cấp do Nhà nước chi trả, họ có thể có thêm các khoản thu nhập khác.
Thứ tư, hoạt động công vụ của CB, CC cấp xã là một hoạt động đa dạng và
phức tạp, đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên và chuyên nghiệp.
15