BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ QUỐC BẢO
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 834 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội
dung nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học
vị khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho luận văn đã được gửi lời cảm ơn.
Quảng Trị, ngày 05 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Võ Quốc Bảo
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Võ Quốc Bảo
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
Mã số: 834 04 10
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở
HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hướng Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Trị. Với vị trí
địa lý, điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cộng với tiềm năng từ Cửa khẩu và khu
vực khuyến khích phát triển kinh tế thương mại Đặc biệt Lao Bảo, là đầu mối thông thương với các nước nằm trên tuyến đường xuyên á và Khu vực Miền Trung của Việt
Nam. Yêu cầu về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của huyện Hướng Hóa gần như
vẫn chưa thực sự đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương trong điều kiện mới, đặc
biệt là đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở các xã miền núi, xã đồng bào ít người. Vì
vậy, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở địa phương là đòi hỏi cấp thiết
trong thời gian tới. Với thực tiển trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”, làm đề tài nghiên
cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu: Trong đó số liệu Sơ cấp chủ yếu điều tra,
khảo sát CBCC cấp xã hiện đang công tác tại các xã thuộc huyện và người dân.
Phương pháp tổng hợp và phân tích: Các phương pháp chủ yếu được sử dụng là
các phương pháp phân tổ, so sánh, phương pháp thống kê mô tả và các phương pháp
khác...Để thực hiện đề tài vói sự hỗ trợ của Công cụ như Excel, SPSS để xử lí số liệu
: Cán bộ, công chức
CC
:Công chức
CHT
: Chỉ huy trưởng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT-XH
: Kinh tế-xã hội
LLCT
: Lý luận chính trị
HND
: Hội Nông dân
HCCB
: Hội Cựu chiến binh
: Trung học cơ sở
VH-XH
: Văn hóa-xã hội
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................. iv
Mục lục........................................................................................................................... v
Danh mục các bảng biểu ............................................................................................. viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 3
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................... 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................ 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ................................................................... 6
1.1. CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ .... 6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của chính quyền địa phương cấp xã............................... 6
1.1.2. Đội ngũ cán bộ công chức chính quyền cấp xã.................................................... 8
1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã .................................................................. 9
lý luận chính trị và quản lý nhà nước........................................................................... 53
2.2.4. Thực trạng chất lượng cán bộ công chức cấp xã theo tiêu chí Trình độ tin học và
ngoại ngữ...................................................................................................................... 54
2.2.5. Thực trạng về đạo đức, năng lực công tác và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ công chức cấp xã ở huyện Hướng Hóa............................................................. 56
2.2.6. Đánh giá các hoạt động trong việc thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức cấp xã, thị trấn ở huyện Hướng Hóa ................................................................... 57
2.3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA, QUẢNG
TRỊ ............................................................................................................................... 62
2.3.1. Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức cấp xã ở huyện Hướng Hóa ................. 62
2.3.2. Đánh giá của người dân đối với cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn ở huyện
Hướng Hóa, Quảng Trị ................................................................................................ 72
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ ........................................ 77
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 77
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................................... 78
vi
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA,
QUẢNG TRỊ............................................................................................................... 82
3.1. ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ................................................ 82
3.1.1. Định hướng và mục tiêu về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị ...................................................................... 82
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị ......................................................................................... 83
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
Tình hình dân số và lao động của huyện, qua 3 năm 2015 - 2017 ...... 41
Bảng 2.2:
Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2015 - 2017...... 42
Bảng 2.3:
Biên chế cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hướng Hóa năm 2017 ... 49
Bảng 2.4:
Quy mô và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hướng
Hóa, giai đoạn 2015 - 2017.................................................................. 50
Bảng 2.5:
Trình độ học vấn và chuyên môn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở
huyện Hướng Hóa, năm 2015 - 2017................................................... 52
Bảng 2.6:
Trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã ở huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2015-2017...................... 54
Bảng 2.7:
Trình độ ngoại ngữ, tin học đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện
Hướng Hóa năm 2015 - 2017............................................................... 55
Ý kiến đánh giá của CBCC về nhận thức và khả năng thích nghi với
thay đổi công việc trong tương lai ....................................................... 70
Bảng 2.15:
Ý kiến đánh giá của CBCC cấp xã về nhu cầu đào tạo bồi dưỡng ...... 71
Bảng 2.16:
Đặc điểm cơ bản mẫu điều tra người dân ............................................ 72
Bảng 2.17:
Ý kiến đánh giá của người dân về thái độ, tinh thần, trách nhiệm với
công việc .............................................................................................. 74
Bảng 2.18:
Ý kiến đánh giá của người dân về trình độ chuyên môn ..................... 75
Bảng 2.19:
Đánh giá của người dân về sự cải thiện chất lượng CBCC cấp xã ...... 77
viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
làm việc, bố trí sắp xếp và sử dụng đội ngũ CBCC tại cơ quan còn bất cấp, công tác đào
tạo, bồi dưỡng còn hạn chế, chưa xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ công chức. Do đó, việc xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã tại huyện Hướng Hóa cả về
số lượng lẫn chất lượng và sự ổn định của nó phải được quan tâm hàng đầu. Xuất phát
từ đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề tài nhằm đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực cán bộ,
công chức cấp xã, phường.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại
huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đến năm 2022.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là những vấn đề liên quan đến chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hướng Hóa
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức cấp xã và người dân.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Hướng Hóa, tỉnh
Quảng Trị.
- Về nội dung: Trên cơ sở các vấn đề lý luận và thực tiễn, đề tài khảo sát, đánh
giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Hướng Hóa, từ
đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
Chọn xã đại diện điều tra: Toàn huyện có 22 xã, thị trấn, tác giả tiến hành điều
tra tại 03 xã đại diện:
. Thị trấn Lao Bảo: Là thị trấn đại diện khu vực có trình độ phát triển kinh tế xã
hội tương đối cao trong toàn huyện.
. Xã Tân Long: Là xã đại diện khu vực có trình độ phát triển kinh tế xã hội ở
mức trung bình trong toàn huyện.
3
. Xã Hướng Phùng: Là xã miền núi đại diện khu vực có trình độ phát triển kinh
tế xã hội ở mức thấp.
Tác giả còn tiến hành điều tra phỏng vấn các người dân trên địa bàn tại 03 xã
nêu trên. Đối với đối tượng này tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện khi
họ đến làm việc hoặc liên hệ công tác tại các phòng ban chức năng của xã. Tiêu chí để
lựa chọn là những người dân này thường hay đến làm việc hoặc tiếp xúc nhiều với các
cán bộ của xã. Nội dung phỏng vấn chủ yếu là các đánh giá của người dân về các
khía cạnh: Thái độ, tinh thần trách nhiệm với công việc; trình độ chuyên môn và
công tác tổ chức, quản lý của các CBCC và những ý kiến đề xuất của người dân
nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại huyện Hướng Hóa. Số
lượng người dân điều tra trên mỗi xã là 30 người, tổng cộng có 90 mẫu điều tra.
+ Phương pháp điều tra đối với các CBCC cấp xã: Tác giả tiến hành điều tra khảo
sát bình quân 3 người / xã với các nội dung chủ yếu về chất lượng đội ngũ công chức
như năng lực công tác, trình độ, kỹ năng mềm, mức độ hoàn thành công việc, công tác
đào tạo bồi dưỡng, ...ngoài ra còn khảo sát về công việc hiện tại, môi trường làm việc,
chính sách và chế độ đãi ngộ và khả năng thích nghi với thay đổi công việc trong tương
lai. Tổng số CBCC cấp xã điều tra ở 22 xã là 64 mẫu.
+ Đồng thời, ngoài ra tác giả còn tiến hành khảo sát lấy ý kiến các cán bộ quản
lý cấp huyện để đánh giá của họ về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã trên địa
bàn nghiên cứu. Thông qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia như lãnh đạo cấp
5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của chính quyền địa phương cấp xã
1.1.1.1. Khái niệm
Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức thống nhất, có sự phân công, phối hợp
và kiểm soát giữa 3 quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lập pháp thuộc về
Quốc hội, quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án và
Viện kiểm sát. Điều 110 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 xác định: “Các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh
chia thành huyện, thị xã vàthành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia
thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương ; huyện chia thành xã, thị
trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường;
đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc Hội thành lập”. [24]
Theo quy định, đơn vị hành chính lãnh thổ của nước ta được chia thành ba cấp:
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là cấp tỉnh;
- Huyện, thành phố thuộc tỉnh, quận, thị xã gọi chung là cấp huyện;
- Xã, phường và thị trấn gọi chung là cấp xã (hay còn gọi là cấp cơ sở).
Tương ứng với việc phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ này, mô hình tổ chức
chính quyền địa phương ở Việt Nam gồm 3 cấp hành chính: Chính quyền cấp tỉnh,
chính quyền cấp huyện và chính quyền cấp xã.
Cán bộ, công chức cấp xã được đề cập đến trong đề tài này nằm trong hệ thống
chính quyền cấp xã là cấp hành chính trực tiếp quan hệ với người dân trong hệ thống
- Về công chức cấp xã có các chức vụ danh sau: Trưởng Công an xã; Chỉ huy
trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Tài chính - Kế toán; Văn hóa - Xã hội; Tư
pháp hộ tịch; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã)
- Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã: Cấp xã loại 1 không quá 25 người; cấp
xã loại 2 không quá 23 người, cấp xã loại 3 không quá 21 người. [4]
7
1.1.2. Đội ngũ cán bộ công chức chính quyền cấp xã
1.1.2.1. Cán bộ, công chức cấp xã
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước. [4]
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung
là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì
lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật. [4]
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam,
quyết các vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày của người dân ở xã; là cầu nối giữa
Nhà nước với nhân dân trong việc triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật vào
thực tiễn đời sống xã hội. Chính vì điều này, đòi hỏi cán bộ, công chức xã phải có chuyên
môn, nghiệp vụ, phải đảm bảo được các tiêu chuẩn quy định và hoàn thành tốt các nhiệm
vụ được giao nhằm đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu của nhân dân.
1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
1. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị
định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP) và Thông tư số
06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu
chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn với các tiêu
chuẩn cụ thể sau: [10]
a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
b) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào
tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm;
9
d) Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên;
đ) Tiếng dân tộc thiểu số: ở địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số
trong hoạt động công vụ thì phải biết thành thạo tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa
bàn công tác đó; nếu khi tuyển dụng mà chưa biết tiếng dân tộc thiểu số thì sau khi
tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn công
tác được phân công;
e) Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành
chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với
chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và
Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các
Theo từ điển tiếng Việt, chất lượng được xem là: “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của mỗi con người, một sự vật, một sự việc” [26]. Đây là cách đánh giá một con
người, một sự việc, một sự vật trong cái đơn nhất, cáitính độc lập của nó.
Theo một cách hiểu khác thì: Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của
sự vật để phân biệt nó với sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật,
biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật
lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không
tách khỏi sự vật .
1.2.1.2 Khái niệm về chất lượng đội ngũ công chức cấp xã
Khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) cấp xã, một vấn đề
đặt ra là hiểu cho đúng thế nào là chất lượng của đội ngũ CBCC. Chất lượng đội ngũ
CBCC được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
Chất lượng của đội ngũ CBCC được thể hiện thông qua hoạt động của bộ máy
chính quyền cấp xã, ở việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã.
Chất lượng của đội ngũ CBCC được đánh giá dưới góc độ phẩm chất đạo đức, trình độ
năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm được giao cũng như hiệu quả công tác của họ.
Chất lượng của đội ngũ CBCC là chỉ tiêu tổng hợp chất lượng của từng CBCC.
Đối với đội ngũ CBCC cấp xã, muốn xác định chất lượng cao hay thấp ngoài việc
đánh giá phẩm chất đạo đức phải có hàng loạt chỉ tiêu đánh giá trình độ năng lực và sự
tín nhiệm của nhân dân địa phương.
Chất lượng của cả đội ngũ với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấu
đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số lượng và độ tuổi bình
quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đời
sống xã hội.
11
Chất lượng của đội ngũ CBCC còn được đánh giá dưới nhiều góc độ khác nhau về
12
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã sẽ góp phần làm tăng ý thức,
trách nhiệm lao động, góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội. Nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức cấp xã có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát
triển kinh tế xã hội của địa phương. Để phát triển nhanh, bền vững mỗi địa phương
cần hết sức quan tâm đến chính sách phát huy tối đa năng lực của công chức thông
qua nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của mình như: đào tạo, đào tạo lại, chăm
sóc sức khỏe cả về vật chất, tinh thần, có chính sách đãi ngộ nhân tài hợp lý, rèn luyện
tác phong công nghiệp,.....
Để nâng cao chất lượng nhân lực cấp xã phường cần có nhiều biện pháp khác
nhau trong đó có việc nghiên cứu đánh giá nhân lực với các nội dung như chất lượng,
cơ cấu, kết quả lao động…Nội dung phản ánh chất lượng gồm:
- Nâng cao về số lượng: Được thể hiện ở quy mô, cơ cấu về giới và độ tuổi;
- Nâng cao thể lực là gia tăng chiều cao, trọng lượng cơ thể, tuổi thọ, sức mạnh cơ
bắp và thần kinh;
- Nâng cao trí lực là phát triển năng lực trí tuệ, trong đó bao gồm việc nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, sức sáng tạo, kinh nghiệm, kỹ năng... các sáng tạo khoa học
và công nghệ sẽ tác động rất lớn đến năng suất lao động, đem lại hiệu quả rất lớn;
- Phát triển nhân cách là phát triển những phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong,
lối sống lành mạnh, tính tích cực hoạt động, tinh thần trách nhiệm công dân.
- Tăng cường công tác đào tạo: Người lao động phải tự rèn luyện, học tập và tự
nâng cao trên các phương diện về thể lực, trí lực và cả về phẩm chất tâm lý; phải có
một nền tảng kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên môn chuyên sâu nhờ qúa trình học
tập và đào tạo bài bản qua trường lớp, cho nên khâu đột phá quan trọng là phải làm tốt
công tác đào tạo.
- Sử dụng lao động: Một cơ chế sử dụng lao động từ chế độ tuyển chọn, bố trí,
đánh giá đến đãi ngộ đúng đắn và sự chú ý đúng mức giải quyết những vấn đề xã hội
Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức là một đòi hỏi khách quan, phù hợp với
quy luật phát triển xã hội. Quyết định sự thành công hay thất bại của sự phát triển đất
nước nói chung là do yếu tố vấn đề con người và công tác cải cách hành chính phụ
thuộc phần lớn vào chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức. Đăc biệt, năng lực, hiệu
quả công tác của cán bộ, công chức cấp phường, xã tác động trực tiếp đến sự việc thúc
đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng của mỗi địa phương.
Hiện nay, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức vẫn chưa tương xứng với quá trình
vận động phát triển, cũng như chưa đáp ứng kịp yêu cầu của nền kinh tế và nhu cầu xã
hội đang không ngừng nâng lên.
14
Trước yêu cầu ngày càng phát triển, từ tổ chức bộ máy và phương thức hoạt
động cho đến đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đang ngày càng bộc lộ rõ hơn những
hạn chế về năng lực, hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước ở cấp cơ sở. Từ thực tiễn
đặt ra sự cần thiết phải tập trung đổi mới, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng
cao chất lượng chính quyền cơ sở.
1.2.3. Hệ thống chính trị và đặc điểm của cán bộ công chức cấp xã, phường
1.2.3.1. Đặc điểm của hệ thống chính trị cấp xã, phường
Trong hệ thống chính trị nước ta, cấp cơ sở là cấp thấp nhất trong hệ thống 4 cấp
hoàn chỉnh từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã. [4]
- Các cấp ủy Đảng vừa lãnh đạo hệ thống chính trị cơ sở và đề ra các Nghị quyết
để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc
phòng ở địa phương, vừa lấy công tác dân vận và chăm lo đến lợi ích quần chúng
nhân dân làm nội dung chủ yếu trong hoạt động.
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có vai trò rất quan trọng
trong việc phát huy dân chủ, nâng cao trách nhiệm công dân giữ gìn kỷ cương phép
nước, thúc đẩy công cuộc đổi mới, thắt chặt mối liên hệ mật thiết giữa nhân dân với
Đảng và Nhà nước; là nơi trực tiếp tuyên truyền, vận động thực hiện và đảm bảo các
thường là do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm, do không có bộ máy giúp
việc, đại biểu HĐND lại kiêm nhiệm nên việc chuẩn bị các kỳ họp hoàn toàn dựa vào
bộ máy của UBND và mỗi năm chỉ họp 2 kỳ. Trong điều kiện đó, hoạt động của chính
quyền cấp xã, giữa HĐND và UBND khó tách biệt nhau về các lĩnh vực thẩm quyền
và UBND có ưu thế vượt trội hơn. Đối với cấp tỉnh và cấp huyện: có Thường trực
Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân. Với cơ cấu tổ chức như trên,
các ban của HĐND cấp tỉnh và cấp huyện có khả năng soạn thảo các nghị quyết, thức
hiện chức năng quyết định các biện pháp, chủ trương về các vấn đề thuộc thẩm quyền
của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện.
- Các đơn vị hành chính cấp xã, được hình thành trên nền tảng những địa điểm
quần cư, liên kết dân cư trong một khối liên hoàn thống nhất, phân chia theo địa giới
hành chính. Mọi vấn đề của địa phương đều liên quan chặt chẽ với nhau và cần phải
được giải quyết trên cơ sở kết hợp hài hòa các lợi ích: Nhà nước, dân cư và giữa dân
cư với nhau. Chính quyền ở đây không chỉ là cơ quan quản lý mà còn là cơ quan thể
hiện lợi ích chung của dân cư.
1.2.3.2. Đặc thù của cán bộ, công chức cấp phường, xã
- Trong hệ thống chính trị ở nước ta, cấp Trung ương, tỉnh, huyện, là các cấp chỉ
đạo, có trách nhiệm ban hành các Quyết định, Nghị định, chỉ thị, thông tư... để cấp cơ
16