LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
tê
́H
tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
uê
́
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu
Ki
với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, không tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót nhất định. Kính mong Quý Thầy, Cô giáo và bạn bè,
ho
̣c
đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Do trình độ còn hạn chế, việc có một số lỗi sẽ là điều không thể tránh khỏi, tác
ại
giả luận văn mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý vị, mong muốn cho bản
luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Đ
Cuối cùng, tôi xin được cám ơn gia đình và người thân đã động viên, giúp tôi
̀ng
an tâm công tác và hoàn thành được luận văn này./.
tháng
Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhà nước
là một trong những nội dung quan trọng của công tác cải cách hành chính. Đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã trong bộ máy hành chính tạo thành một nguồn lực lớn
phục vụ cho quá trình tổ chức, điều hành hoạt động của Đảng và Nhà nước. Đội ngũ
nh
cán bộ, công chức cấp xã hành chính Nhà nước có một vai trò đặc biệt quan trọng
Ki
trong việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội và bảo đảm cho nền
hành chính quốc gia hoạt động. Xuất phát từ nhận thức trên, tôi nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
ho
̣c
trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Phương pháp nghiên cứu
ại
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là: Phương pháp nghiên cứu tổng quan
lý luận; tổng hợp tài liệu, số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp, xử lý số liệu bằng phần mềm
Đ
CBCT
Cán bộ chuyên trách
CCCM
Công chức chuyên môn
CĐCS
Chế độ chính sách
CTĐTTT
Công tác đào tạo thăng tiến
ĐTBD
Đào tạo bồi dưỡng
ĐTNCSHCM
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐH, CNH
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
UBKT
Ủy ban kiểm tra
UBMTTQ
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
̀ng
ươ
nh
Kinh tế xã hội
LLCT
Tr
Cơ cấu và tăng trưởng tổng giá trị sản xuất của huyện A Lưới giai
uê
́
Bảng 2.2.
đoạn 2012-2016...................................................................................44
Biên chế cán bộ, công chức cấp xã người DTTS trên địa bàn huyện A
tê
́H
Bảng 2.4
Lưới .....................................................................................................45
Bảng 2.5
Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã người DTTS ở huyện A Lưới giai
nh
đoạn 2014-2016 theo giới tính ............................................................47
Cơ cấu CBCC cấp xã người DTTS ở huyện A Lưới giai đoạn 2014-
Ki
Bảng 2.6
2016 theo độ tuổi.................................................................................48
ngoại ngữ, tin học và bồi dưỡng QLNN .............................................52
Tr
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Cơ cấu CBCC cấp xã người DTTS ở huyện A Lưới theo trình độ lý
luận chính trị........................................................................................53
Cơ cấu mẫu điều tra đối với nhóm đối tượng là CBCC cấp xã người
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện A Lưới ........................................57
Đánh giá của đội ngũ CBCC cấp xã người DTTS về các các vấn đề
liên quan đến công việc.......................................................................60
v
Bảng 2.14
Đánh giá của đội ngũ CBCC cấp xã người DTTS về nhu cầu được đào
tạo, bồi dưỡng......................................................................................62
Bảng 2.15
Đánh giá của đội ngũ CBCC cấp xã người DTTS về sự ảnh hưởng của
việc đào tạo kiến thức quản lý nhà nước đến công việc......................63
Bảng 2.16
Bảng 2.20
Kiểm định sự khác biệt về tiêu chí “Công tác đào tạo, thăng tiến” giữa
ho
Bảng 2.21
̣c
vực trên địa bàn huyện A Lưới............................................................68
3 khu vực trên địa bàn huyện A Lưới..................................................69
Kiểm định sự khác biệt về tiêu chí “Sự phù hợp” giữa 3 khu vực trên
ại
Bảng 2.22
Tr
ươ
̀ng
Đ
địa bàn huyện A Lưới..........................................................................69
vi
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ ............................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
uê
́
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................ vii
MỤC LỤC............................................................................................................... viii
tê
́H
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
nh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
Ki
1.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ............................................30
1.2.1. Kinh nghiệm về nâng cao năng lực đội ngũ CBCC cơ sở của tỉnh Đắk Lắk ........30
1.2.2. Kinh nghiệm về nâng cao năng lực đội ngũ CBCC của tỉnh Lào Cai...................32
1.2.3. Đúc rút những kinh nghiệm chung của các địa phương trong công tác nâng
cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã người DTTS ............................................34
viii
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN A LƯỚI,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................36
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội huyện A Lưới, tỉnh ThừaThiên Huế ......36
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện A Lưới .............................................36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội của huyện A Lưới ....................................................38
uê
́
2.2. Thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã người DTTS
trên địa bàn huyện A Lưới..........................................................................................45
tê
́H
2.2.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã người DTTS trên địa bàn huyện A Lưới.......45
2.2.2. Chất lượng CBCC cấp xã người DTTS trên địa bàn huyện A Lưới...............46
2.3. Đánh giá chung về chất lượng của đội ngũ CBCC cấp xã người DTTS trên địa
theo khu vực ..............................................................................................................67
ươ
2.5. Đánh giá chung ...................................................................................................70
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG & GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
Tr
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.................................................73
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ..................73
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ............................................................................74
3.2.1. Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã...............................74
ix
3.2.2. Về công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, chuyển đổi vị trí chức danh
công tác .....................................................................................................................77
3.2.3. Về công tác quản lý, sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức cấp xã.................78
3.2.4. Về thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã .................80
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn của ngành dọc cấp trên đối với cán
bộ, công chức cấp xã cơ sở thực hiện nhiệm vụ .......................................................81
uê
́
3.2.6. Tiếp tục phát huy vai trò giám sát của nhân dân, đổi mới, nâng cao hiệu quả
ại
ho
PHỤ LỤC..................................................................................................................89
x
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xã hội đang không ngừng phát triển, con người đã và đang là “nguồn lực của
mọi nguồn lực” và là tài nguyên to lớn của mỗi quốc gia. Nền kinh tế nước ta đang trên
con đường phát triển và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Để tồn tại và phát
uê
́
triển, ngoài việc đầu tư, đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại, chúng ta phải không
tê
́H
ngừng phát huy và phát triển nguồn nhân lực. Con người là nguồn động lực chủ yếu thúc
đẩy sự phát triển xã hội, thiếu nguồn lực con người xã hội không thể phát triển được.
Đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trong bộ máy hành chính tạo thành một
nh
thời gian nhưng vẫn còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ. Đây là một
trong những nguyên nhân chính làm giảm sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
Tr
Thừa Thiên Huế.
Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số trên
địa bàn huyện có ý nghĩa vô cùng quan trọng cả về lý luận và thực tiễn đối với
tiến trình phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay. Tôi đã
chọn và nghiên cứu đề tài“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã người dân tộc thiểu số, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện A
Lưới trong thời gian tới.
uê
́
2.2. Mục tiêu cụ thể
bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
̀ng
xã người dân tộc thiểu số.
ươ
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Tr
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã người dân tộc thiểu số từ năm 2014-2016; Điều tra khảo sát năm
2016 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới.
4. Phương pháp thu thập thông tin
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
a. Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên
Huế, các báo cáo tài liệu của các ban ngành có liên quan của tỉnh và huyện A Lưới,
2
đặc biệt phòng Thống kê; Phòng Nội vụ, Phòng Nông nghiệp… thông tin đã được
công bố trên các tạp chí, công trình và đề tài khoa học,… liên quan đến chất lượng
c. Thiết kế thang đo
ho
phỏng vấn sẽ nêu câu hỏi đã được chuẩn bị và ghi chép câu trả lời.
ại
Sử dụng thang đo likert gồm 5 mức độ:
Đ
Mức độ 1: Rất không đồng ý
̀ng
Mức độ 2: Không đồng ý
Mức độ 3: Bình thường
ươ
Mức độ 4: Đồng ý
Tr
Mức độ 5: Rất đồng ý
Tất cả thang đo các khái niệm trong mô hình đều là thang đo đa biến. Thang
đo các yếu tố tác động đến việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã người
văn bản pháp luật là Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 10 tháng 09 năm 2013 của
Ki
Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực 1, 2, 3 thuộc
vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015. Trong giai đoạn điều tra vào năm
ho
̣c
2016, tác giả vẫn lấy Quyết định 447/QĐ-UBDT cũ làm căn cứ phân định khu vực
vì Dự thảo Quyết định mới cho đến thời điểm 03/2017 vẫn chưa được ban hành.
ại
Đầu tiên dùng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng của cán bộ công chức
huyện A Lưới.
Đ
cấp xã người DTTS làm việc theo khu vực 1, khu vực 2 và khu vực 3 trên địa bàn
Tỷ lệ
Số người được phỏng
(người)
N=x+y+z
100%
̀ng
Số người
Tr
ươ
Các nhóm
n: kích thước mẫu
(Nguồn: Kết quả nghiên cứu)
4
Trong đó:
x,y,z: Lần lượt là số lượng CBCC cấp xã người DTTS của khu vực 1, khu vực 2 và
khu vực 3.
N: Tổng số CBCC cấp xã người DTTS thuộc đối tượng nghiên cứu (Tổng thể)
n: Tổng số CBCC cấp xã được phỏng vấn (Kích thước mẫu)
m: Số lượng CBCC cấp xã cần phỏng vấn của 3 khu vực
N
, từ 1 đến k chọn ngẫu nhiên số đầu tiên bằng cách bốc thăm chọn 1 con số, kết
n
N: Tổng thể
Đ
n: kích thước mẫu
ại
Trong đó:
̀ng
z 2 : là giá trị tương ứng của miền thống kê (1- )/2 tính từ trung tâm của miền
ươ
phân phối chuẩn. Độ tin cậy được chọn là 95%. Lúc đó, Z= 1.96
p: tỷ lệ những người đồng ý
Tr
q: (q=1-p) tỷ lệ những người không đồng ý
: Sai số mẫu cho phép, trong đề tài này chọn = 0,05
Tỷ lệ p và q được xác định bằng cách:
Điều tra 30 người xử lý bằng SPSS xác định được p và q, biến định lượng (5
mức) chuyển về lại biến định tính có 2 mức độ (những người có ý kiến hoàn toàn
không đồng ý và không đồng ý chuyển về là không đồng ý, những người có ý kiến
Ki
công chức, có 106 hộ dân được chọn để khảo sát.
ho
̣c
5.1. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Công cụ xử lý dữ liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ xử lý bằng excel.
ại
Chương trình vi tính thống kê được sử dụng để phân tích kết quả các câu hỏi dữ liệu
thu thập là phần mềm SPSS dành cho Windows phiên bản 20.0
Đ
5.2. Phương pháp so sánh trung bình hai đám đông (Independent Sample T- Test)
̀ng
Để so sánh ý kiến đánh giá giữa CBCT và CCCM về khả năng giải quyết
công việc và kết quả giải quyết công việc, tác giả tiến hành kiểm định về giá trị
ươ
trung bình của hai tổng thể. Việc thu thập ý kiến từ hai nhóm đối tượng là CBCT và
việc ở 3 khu vực khác nhau để biết được một cách chắc chắn rằng sự đánh giá nhận
Giả thiết sử dụng trong luận văn là:
Ki
H0 : µ 0 = µ 1 = µ 2 = µ 3
nh
xét của cán bộ, công chức về một vấn đề là giống nhau hay có sự khác biệt.
H1: µ 0 ≠µ1 ≠ µ 2 ≠µ3
ho
̣c
Nếu mức ý nghĩa < α = 0,05 thì bác bỏ H0 và kết luận có sự khác biệt có
nghĩa thống kê về trung bình giữa ba nhóm.
ại
Nếu mức ý nghĩa ≥ α = 0,05 thì chưa có cơ sở bác bỏ H0 và kết luận không
Đ
có sự khác biệt có nghĩa thống kê về trung bình giữa ba nhóm.
6. Kết cấu của luận văn
tê
́H
1.1.1.1. Cán bộ
Khái niệm cán bộ quy định tại khoản 1, điều 4 “Luật cán bộ, công chức”
được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, cụ thể “Cán bộ là công dân Việt Nam,
nh
được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo từng thời kỳ trong
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung
Ki
ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), ở
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong
ho
̣c
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [21]. Theo quy định này thì tiêu
chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức
ại
danh theo nhiệm kỳ. Những người đủ các tiêu chí chung của CBCC mà được tuyển
bổ sung gần đây).
1.1.1.2. Công chức
Quan niệm và phạm vi công chức ở mỗi quốc gia có sự khác nhau .Ở Cộng
uê
́
hoà Pháp, công chức gồm những người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch,
làm việc ở các công sở trong cơ quan công quyền, tổ chức phục vụ sự nghiệp công
tê
́H
do Chính phủ Trung ương thống nhất quản lý. Hay hẹp hơn (như tại Anh), công
chức là những người thay mặt Nhà nước giải quyết công việc công, nhất là ở tại
Trung ương, nên phạm vi khái niệm công chức thu hẹp hơn rất nhiều. Ở Inđônêxia,
nh
công chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm làm việc trong các công sở
Ki
hành chính từ trung ương đến địa phương, ngoài ra còn có sĩ quan cao cấp làm việc
trong quân đội, những người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
ho
̣c
9
nước, tổ chức chính trị-xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh thì
được xác định là công chức. Công chức là những người được tuyển dụng lâu dài,
hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định
được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
uê
́
Như vậy, thuật ngữ Công chức nói chung, công chức xã - thị trấn nói riêng
theo quy định tại khoản 3, điều 4 “Luật cán bộ, công chức” được Quốc hội thông
tê
́H
qua ngày 13/11/2008, cụ thể “ Công chức cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng, giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã,
nh
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
1.1.2. Dân tộc thiểu số
Ki
đông người và các dân tộc thiểu số [23].
Như vậy,quan niệm trên đã nói lên nét đặc thù của các DTTS đó là: có số
dân ít,cư trú trong một quốc gia thống nhất; trong quốc gia đó có thể có hai, ba, bốn,
thậm chí vài chục DTTS như ở Việt Nam,Trung Quốc, Nga [23 239].
DTTS dù dân số ít song có tiếng nói riêng và có thể có chữ viết riêng, những
phong tục tập quán, những truyền thống văn hóa bản địa có nhiều nét độc đáo riêng. ở
một số nước thuộc địa, phụ thuộc do bị chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa tư bản thực hiện
10
chính sách đồng hóa cưỡng bức và chính sách ngu dân, nên một số dân tộc thiểu số có
thể mất dần tiếng nói và những nét văn hóa truyền thống của dân tộc mình.
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 thành phần dân tộc. Dân tộc
Kinh (Việt) là dân tộc đa số, chiếm 83,6% dân số, 53 dân tộc còn lại là DTTS.
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc sống trên đất nước Việt
Nam dù nguồn gốc lịch sử, ngôn ngữ, văn hóa có khác nhau, song luôn luôn đoàn
uê
́
kết chống ngoại xâm. Khi đất nước hòa bình thì cùng làm ăn sinh sống trong sự
hòa hợp bình đẳng. Sự cộng cư lâu đời, cộng với sự thử thách khắc nghiệt thường
tê
́H
xuyên của thiên tai và chiến tranh đã làm cho các dân tộc anh em gắn bó chặt chẽ
vào việc bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
+ Các DTTS đoàn kết thống nhất trong cộng đồng chung, có truyền thống
ươ
yêu nước nồng nàn và là lực lượng cách mạng to lớn. Điều đó, được chứng minh
Tr
qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, đồng bào các DTTS
đã đoàn kết thống nhất, một lòng một dạ dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã đóng góp
sức người sức của vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước. Ngày
nay, trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đồng bào các DTTS không ngừng phát
huy tinh thần yêu nước, truyền thống cách mạng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của
Đảng, đoàn kết giúp nhau cùng phát triển, tích cực sản xuất, XĐGN, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần, đấu tranh chống các thế lực thù địch đang tìm cách chia
11
rẽ khối đại đoàn kết các dân tộc, cùng nhau xây dựng đất nước, góp phần tăng
cường khối đại đoàn kết các dân tộc.
+ Các DTTS có nền văn hoá rất đa dạng và phong phú mang đậm bản sắc
của dân tộc mình, cho dù có sự phát triển giao thoa giữa các nền văn hoá, giữa các
dân tộc với nhau.Tuy nhiên, do nhiều dân tộc cư trú ở những địa bàn xa xôi, hiểm
trở, tách biệt, không thuận lợi cho phát triển nên việc bảo lưu, giữ gìn bản sắc văn
tiếp thu những giá trị mới, tiến bộ cũng gặp nhiều khó khăn.
uê
nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình phát triển của nguồn nhân lực này.
Đ
1.1.3. Tiêu chuẩn và chất lượng cán bộ, công chức
̀ng
1.1.3.1. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức
* Tiêu chuẩn chung
ươ
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường
Tr
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân.
Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức
kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân,
được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng
12
quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
ho
̣c
Thứ hai, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ
với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức
ại
tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân
Đ
dân, được nhân dân tín nhiệm.
Thứ ba, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị (LLCT), quan điểm, đường
̀ng
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Có trình độ văn hoá, chuyên
ươ
môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
được giao.
Tr
bồi dưỡng LLCT tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Có trình độ trung cấp chuyên
môn trở lên (đối với khu vực đồng bằng). Với miền núi phải được bồi dưỡng kiến
nh
thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần đầu
Ki
phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Ngành chuyên môn phải phù hợp với
đặc điểm kinh tế-xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính cấp xã. Đã được bồi
ho
̣c
dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế.
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ), Bí thư Đoàn Thanh niên
ại
Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ
tịch Hội Cựu chiến binh: Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị - xã hội quy định)
Đ
của CBCT thuộc UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội được giữ
̀ng
tác chuyên môn. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải phù hợp với chức danh công
tác; cụ thể: Công chức Tài chính - Kế toán phải có chuyên môn về tài chính, kế
tê
́H
toán; công chức Tư pháp - Hộ tịch phải có chuyên môn về ngành luật; công chức
Địa chính - Xây dựng phải có chuyên môn về địa chính hoặc xây dựng; công chức
Văn phòng - Thống kê phải có chuyên môn về văn thư, lưu trữ hoặc Hành chính,
nh
Luật; công chức Văn hóa - Xã hội phải có chuyên môn về văn hoá nghệ thuật hoặc
Ki
quản lý Văn hoá - Thông tin hoặc Lao động, Thương binh và xã hội;
Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công
ho
̣c
an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chức danh này;
trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo tiêu chung cụ
ại
thể đối với CCCM Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi
trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi