BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI THỊ DIỆU THÖY
GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG NHÓM
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
THÔNG QUA TRÕ CHƠI
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Trần Thị Tố Oanh
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, đặc biệt là những thầy cô khoa Giáo dục Mầm non và những thầy
cô đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành
cảm ơn đến TS. Trần Thị Tố Oanh đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ tận tình,
hướng dẫn nghiên cứu tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong quá trình học và thực hiện luận văn.
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG
NHÓM CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA TRÕ CHƠI ........... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6
1.1.1. Những nghiên cứu về kỹ năng hoạt động nhóm ..................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm ...................... 9
1.1.3. Những nghiên cứu về trò chơi............................................................... 10
1.2. Cơ sở lí luận về kỹ năng hoạt động nhóm ............................................... 11
1.2.1. Khái niệm kỹ năng hoạt động nhóm ..................................................... 11
1.2.2. Đặc điểm và phân loại kỹ năng hoạt động nhóm của trẻ mẫu giáo lớn 12
1.2.3. Đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo lớn ............................................. 14
1.3. Lí luận về trò chơi ở mẫu giáo ................................................................. 17
1.3.1. Khái niệm chơi, trò chơi, hoạt động chơi ............................................. 17
1.3.2. Phân loại trò chơi .................................................................................. 19
1.4. Nội dung và đặc điểm giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ mẫu giáo
lớn qua trò chơi ............................................................................................... 24
1.4.1. Khái niệm giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm qua trò chơi .................. 24
1.4.2. Mục tiêu giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm ......................................... 25
1.4.3. Nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm ........................................ 25
1.4.4. Đặc điểm giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm qua trò chơi ................... 28
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ
mẫu giáo lớn qua trò chơi................................................................................ 30
1.5.1. Đặc điểm tâm lí và cá nhân của trẻ ....................................................... 30
1.5.2. Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non ........................................... 31
1.5.3. Môi trường giáo dục .............................................................................. 31
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 32
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG
NHÓM CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN QUA TRÕ CHƠI Ở HUYỆN NHO
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm............................................................................. 70
3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm .............................................................. 72
3.3.3. Đánh giá kết quả.................................................................................... 83
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC
: Đối chứng
ĐVTCĐ : Đóng vai theo chủ đề
MG
: Mẫu giáo
MN
: Mầm non
MGL
: Mẫu giáo lớn
GD
: Giáo dục
: Sau thực nghiệm
XDLG
: Xây dựng lắp ghép
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Quy mô GV tham gia khảo sát ....................................................... 39
Bảng 2.2. Nội dung giáo dục KN HĐN cho trẻ Mẫu giáo lớn ...................... 40
Bảng 2.3 : Mức độ biểu hiện KNHĐN của trẻ Mẫu giáo lớn ............................. 44
Bảng 2.4. Mức độ biểu hiện KN HĐN của trẻ MGL qua trò chơi ................. 46
Bảng 2.5. Thực trạng sử dụng KN HĐN của trẻ MGL .................................. 48
Bảng 2.6: Sử dụng biện pháp giáo dục KN HĐN cho trẻ 5 - 6 tuổi của GVMN..... 51
Bảng 2.7. Nguyên nhân giáo dục KN HĐN qua trò chơi chưa hiệu quả .............53
Bảng 2.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến GD KN HĐN qua trò chơi ................... 55
Bảng 2.9: Những khó khăn khi giáo dục KN HĐN cho trẻ MGL qua
trò chơi ............................................................................................ 57
Bảng 3.1. Kết quả đo mức độ KN HĐN của trẻ 5 - 6 tuổi trước TNSP ........ 72
Bảng 3.2. Mức độ KN HĐN của trẻ 5 - 6 tuổi sau TNSP............................... 75
Biểu đồ 3.1: Mức độ KN HĐN của trẻ Mẫu giáo lớn trước TN ..................... 74
Biểu đồ 3.2: Mức độ KN HĐN của trẻ Mẫu giáo lớn sau TNSP .................. 79
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, Đảng
và Nhà nước ta luôn quan tâm tới việc chăm sóc và bồi dưỡng cho thế hệ trẻ,
nhóm không chỉ giúp trẻ hoàn thành công việc thuận lợi hơn mà còn giúp trẻ có
thể tăng khả năng gắn kết cũng như hòa đồng với bạn bè trong lớp nhiều hơn.
Hơn thế nữa, việc làm việc nhóm hiệu quả cũng giúp trẻ thuận lợi hơn trong
công việc sau này, rèn luyện cho trẻ khả năng tổ chức tốt, lãnh đạo tốt, có được
sự phối hợp ăn ý giữa các thành viên, quan trọng hơn cả là giúp trẻ có thêm sự
gắn kết và có được tình bạn lâu bền trong học tập và đời sống, vì đôi khi tình bạn
đươc xây dựng nên từ sự tin tưởng và ăn ý trong công việc với nhau.
Thông thường, đến giai đoạn 5 - 6 tuổi trẻ đã có những kỹ năng phối hợp
cơ bản khi tham gia vào các hoạt động chung ở lớp mẫu giáo, như: cùng bạn
thỏa thuận về chủ đề chơi, nội dung chơi, phân vai chơi cho nhau; cùng nhau
cố gắng hoàn thành nhiệm vụ đã được phân công… Tuy nhiên, những kỹ
năng này chưa được hình thành đầy đủ và bền vững. Thực tế cho thấy, còn
một bộ phận không nhỏ trẻ 6 tuổi khi vào lớp một ít hứng thú với các hoạt
động nhóm - những hoạt động đòi hỏi cao sự phối hợp tích cực của các thành
viên, ảnh hưởng đến thành tích học tập cũng như khả năng thích ứng xã hội
của trẻ ở môi trường tiểu học.
Hiện nay ở các trường mầm non, các hình thức và phương pháp giáo dục
KN HĐN chưa thực sự có hiệu quả, kể cả trò chơi. Trò chơi được tổ chức
mang tính hình thức, chưa tuân theo các nguyên tắc hoạt động nhóm, luôn có
sự phân công áp đặt của GV đến trẻ ở mọi khâu, từ chủ đề chơi cho đến chuẩn
bị đồ chơi. Trò chơi chưa giữ vai trò tích cực trong quá trình giáo dục KN
HĐN cho trẻ MGL ở trường MN.
Đã có đề tài nghiên cứu về việc giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ
mẫu giáo nhưng chưa có nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho
trẻ mẫu giáo lớn thông qua các trò chơi.
3
Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Giáo dục kỹ
năng hoạt động nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua trò chơi”.
và trong phạm vi một số loại trò chơi hay được sử dụng ở lứa tuổi mẫu giáo.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa các tài liệu, các vấn đề lí luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra đội ngũ giáo viên trực tiếp dạy trẻ Mẫu giáo lớn ở
một số trường mầm non thuộc huyện Nho Quan về thực trạng kỹ năng hoạt động
nhóm của trẻ Mẫu giáo lớn thông qua trò chơi, cách thiết kế và tổ chức trò chơi
để giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ Mẫu giáo lớn thông qua trò chơi.
- Phương pháp đàm thoại
Trò chuyện trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phụ huynh
và trẻ Mẫu giáo lớn để thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát quá trình tổ chức trò chơi cho trẻ Mẫu giáo lớn của
giáo viên ở trường mầm non, quan sát quá trình hoạt động của trẻ độ tuổi này
nhằm tìm hiểu biểu hiện của kỹ năng hoạt động nhóm ở trẻ, những biện pháp
giáo viên thường sử dụng và hiệu quả của những biện pháp này đối với việc
giáo dục kỹ năng hoạt động phối hợp trong nhóm cho trẻ.
- Phương pháp thực nghiệm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả
của các biện pháp phát triển kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ Mẫu giáo lớn
thông qua trò chơi ở trường mầm non.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
Tìm hiểu thực tế ở các trường mầm non thuộc huyện Nho Quan để tổng
5
kết kinh nghiệm tổ chức kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ mẫu giáo nói chung
trong nhóm, tự giác thực hiện công việc theo sự phân công của nhóm trưởng...
HĐN hướng tới mục tiêu: nâng cao vốn kinh nghiệm của các thành viên, đồng
thời phát triển mối quan hệ giao tiếp bình đẳng và hiểu biết lẫn nhau; vạch ra
những ý tưởng mới, cách giải quyết mới; phát huy tính tích cực của mỗi thành
viên và khuyến khích họ tìm ra những phương án mới; xây dựng tập thể
những người có cùng chí hướng, biết hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau; cả nhóm
thực hiện thẩm định về mọi khía cạnh đối với tất cả các ý tưởng được đưa ra
bằng cách phân tích có phê phán, tìm kiếm những luận chứng để bảo vệ cho ý
tưởng, dự báo những vấn đề nảy sinh...
Có thể nói hoạt động nhóm có vai trò rất quan trọng trong giáo dục HS
nói chung và rèn luyện cho HS khả năng thích ứng với các mối quan hệ mới ở
bậc phổ thông. Dưới tác động phù hợp của GV, HS dần dần nhận thức được
vị trí, vai trò của mình trong nhóm, chủ động và tích cực tham gia vào các
hoạt động cùng các bạn nhằm hướng tới mục tiêu chung, giúp trẻ gắn bó với
GV, với bạn, với trường…. Các giờ học kiểu HĐN giúp tạo ra bầu không khí
đoàn kết, gắn bó và thiện chí trong lớp học, làm cho trẻ xích lại gần nhau hơn,
biết tôn trọng, đồng cảm, chia sẻ, tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau, trẻ dần dần
nắm được yêu cầu đối với người HS, những nội quy của nhà trường, học được
cách hoạt động phối hợp cùng các bạn… Khi trẻ tham gia vào HĐN, tính
7
cách, năng lực của trẻ được bộc lộ, nhận thức của trẻ được điều chỉnh, vốn
kinh nghiệm của trẻ được vận dụng vào thực tiễn, tính độc lập của cá nhân
trong việc giải quyết các vấn đề đặt ra được phát huy.
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về tính hợp tác, tính cạnh tranh và
hoạt động của cá nhân trong nhóm. Nguyễn Thị Thu Hà [15,16] đã khẳng
định “Giáo dục theo cách tiếp cận hợp tác ở trường mầm non là cách làm mới
nhằm hướng đến việc hình thành cho trẻ năng lực hợp tác từ sớm. Việc làm
này hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển của xã hội ngày nay. Việc tổ chức
của nhóm, biết lắng nghe, thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến trái ngược.
Theo Lê Văn Tạc [32], cần hình thành ở học sinh bậc tiểu học (lớp học
hòa nhập có trẻ khiếm thính) 4 nhóm KN hợp tác là: Nhóm các KN hình
thành nhóm (Di chuyển nhanh vào nhóm; Tham gia hoạt động ngay khi ngồi
vào nhóm; Ngồi cùng với nhóm trong suốt quá trình hoạt động; Giao tiếp vừa
đủ, không làm ảnh hưởng nhóm khác); Nhóm các KN giao tiếp trong nhóm
(“Nói” luân phiên, không tranh giành mà biết ngắt lời bạn một cách hợp lý;
Dùng tên riêng và nhìn vào người nói; Truyền đạt rõ ý; Đưa thông tin đầy đủ
và đơn nghĩa; Giao tiếp phù hợp; “Lắng nghe” chăm chú, diễn đạt lại chính
xác, không đánh giá nội dung thông tin; Mô tả lại thông tin từ những cảm
nhận của người truyền đạt; Kiểm tra thông tin của người truyền đạt, trao đổi
cho đến khi nào đạt được sự nhất trí); Nhóm các KN xây dựng và duy trì bầu
không khí tin tưởng lẫn nhau (Bày tỏ sự ủng hộ; Yêu cầu sự giúp đỡ hay giải
thích khi cần; Giúp giải thích, làm rõ; Giải thích công việc của người khác;
Trân trọng thành quả của nhóm; Tiếp sức, khuyến khích nhóm); Nhóm các
KN giải quyết mối bất đồng trên tinh thần xây dựng (Kiềm chế bực tức, Thể
hiện ý kiến bất đồng mà không xúc phạm, ảnh hưởng ai; Phản đối một cách
nhẹ nhàng, không chỉ trích).
Ở mầm non, Cao Thị Cúc [5, 6, 7, 8, 9] đã xem xét khái niệm kĩ năng
hoạt động nhóm cũng như cấu trúc kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi.
9
Như vậy, từ những nghiên cứu nêu trên cho thấy, KN HĐN là khả năng
thiết lập và duy trì mối quan hệ với người khác, là hành động tự tổ chức và
điều khiển các dạng hoạt động chung trong nhóm. Có KN HĐN cũng có
nghĩa là biết cùng nhau hướng tới một mục đích chung, cùng chia sẻ trách
nhiệm, cùng khắc phục khó khăn, giúp đỡ và tương trợ lẫn nhau nhằm đạt
được kết quả tốt nhất.
Hợp [17], Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng
[21], Vũ Thị Nhân [23], Trần Thị Thu Mai [24], Ngô Thị Tuyên [25],
Глазкова А. [49], Венгер А.Л., Десятникова Ю.М [48], tuy nhiên chủ yếu ở
lứa tuổi học sinh phổ thông.
1.1.3. Những nghiên cứu về trò chơi
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết [30, 31] chỉ ra rằng, bằng sự phối hợp hành
động với nhau trong những trò chơi, mà đặc biệt là trò chơi đóng vai theo chủ
đề, một xã hội trẻ em được hình thành rất tự nhiên. Trò chơi như một phép
màu kỳ diệu có khả năng “dính kết” trẻ lại với nhau, tạo cơ hội thực hành các
hành vi tham gia HĐN. Theo Nguyễn Ánh Tuyết, trong hoạt động cùng nhau,
điều quan trọng là trẻ em phải biết phối hợp hành động với nhau. Bước vào
tuổi mẫu giáo, trẻ muốn nhập vào những mối quan hệ xã hội, từ đó mà nảy
sinh nhu cầu hoạt động cùng nhau trong nhóm bạn. Tuy vậy, việc phối hợp
hoạt động phối hợp trong một trò chơi hay một công việc nào đó đối với các
em là một việc rất khó, nó cần phải có sự hướng dẫn của người lớn.
Trên cơ sở nhận định đó, Nguyễn Ánh Tuyết đã đưa ra một số biện
pháp tổ chức cho trẻ chơi trong nhóm và thiết lập mối quan hệ bạn bè với
nhau khi chơi, như: tạo ra những tình huống buộc trẻ thấy cần phải có sự phối
hợp hành động; giúp trẻ lập kế hoạch chơi; phát huy tính tự quản và tinh thần
trách nhiệm của trẻ khi chơi; dạy trẻ nghĩ tốt về bạn bè và cách giải quyết khi
xảy ra xung đột…
Nhiều tác giả đã nghiên cứu về các loại trò chơi, về vai trò giáo dục của
trò chơi với trẻ, về cách thức tổ chức trò chơi như Nguyễn Ngọc Châm [4], Lê
11
Thu Hương [19], Đinh Thị Kim Thoa [33], Nguyễn Xuân Thức [34], Lê Minh
Thuận [41], Hoàng Thị Phương [45], Đinh Văn Vang [46], Эльконин, Д. Б.
[47]. Một số tác giả đã nghiên cứu phương thức sử dụng trò chơi để giáo dục
kĩ năng hoạt động nhóm như Cao Thị Cúc [9], Lê Thị Huyên, Nguyễn Hữu
định. KN chính là hành động, chứ không phải khả năng thực hiện hành động”.
1.2.1.2. Kỹ năng hoạt động nhóm
Để tham gia vào HĐN một cách hiệu quả, các thành viên của nhóm phải
gắn kết và tương tác chặt chẽ với nhau, qua đó tiềm năng riêng của mỗi người
cũng được bộc lộ và phát huy. Yếu tố quan trọng để duy trì và phát triển HĐN
chính là KN HĐN.
Kỹ năng hoạt động nhóm được hiểu là hành vi hay hành động được cá
nhân thực hiện tự giác và thành công xét theo những yêu cầu, qui tắc, tiêu
chuẩn của hoạt động nhóm, khi phối hợp với các thành viên khác trong nhóm
nhằm đạt được mục tiêu chung.
1.2.2. Đặc điểm và phân loại kỹ năng hoạt động nhóm của trẻ mẫu giáo lớn
1.2.2.1. Đặc điểm kỹ năng hoạt động nhóm
Trong quá trình hoạt động, KN HĐN của trẻ MG được biểu hiện chủ yếu
ở hành vi giao tiếp, hoạt động phối hợp cùng người khác nhằm thực hiện
nhiệm vụ chung của nhóm. Các KN này hình thành, phát triển và hoàn thiện
dần dưới sự tác động sư phạm phù hợp của GV thông qua các hoạt động GD
trẻ ở trường MN.
Nghiên cứu của các nhà tâm lý - giáo dục trẻ em [1], [22], [28] đã chỉ ra
rằng, tuổi MG lớn (5 - 6 tuổi) là giai đoạn quan trọng, có ý nghĩa quyết định
đối với sự hình thành hệ thống hành vi, hành động và nhân cách của trẻ nói
chung. Ở giai đoạn này, trẻ bắt đầu hướng vào những mối quan hệ giao tiếp
tích cực với bạn cùng tuổi thông qua các hoạt động đa dạng ở trường mầm
non. Từ đó ở trẻ dần dần hình thành KN cùng nhau lập kế hoạch cho những
hoạt động của nhóm, KN phối hợp cùng các bạn, KN giải quyết xung đột,
mâu thuẫn... để đạt được mục đích đã đề ra.
13
Theo những nghiên cứu trên [9], KN HĐN của trẻ 5 - 6 tuổi có những
biểu hiện cụ thể như sau:
nhiệm vụ và tự giác, cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; Phối hợp thực
hiện nhiệm vụ với các thành viên trong nhóm; Tự kiểm tra, đánh giá mình và
đánh giá các thành viên trong nhóm...).
- KN giải quyết các vấn đề xảy ra trong hoạt động nhóm: (Hành động,
ứng xử theo quy tắc chung của nhóm; Kiềm chế cảm xúc của bản thân; Phân
tích, tìm nguyên nhân nảy sinh vấn đề và lựa chọn phương án giải quyết cùng
với các thành viên của nhóm; Nhờ sự “trợ giúp” của người khác khi cần
thiết...).
1.2.3. Đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo lớn
1.2.3.1. Đặc điểm tâm lí - xã hội
Kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lý - giáo dục trẻ em [1]; [22] cho
thấy, đến giai đoạn mẫu giáo lớn, sự phát triển về mặt thể chất và các chức
năng tâm lý của trẻ đã đạt được những bước tiến quan trọng, tạo cơ sở cho trẻ
chủ động, tích cực, tham gia vào các hoạt động đa dạng, phong phú với bạn
bè và mọi người xung quanh.
Trẻ mẫu giáo lớn bắt đầu khám phá được những phẩm chất và khả năng
riêng của mình, có phản xạ vui buồn về thành công và thất bại, về ưu khuyết
điểm của bản thân... Đời sống tình cảm của trẻ ở lứa tuổi này phong phú và
sâu sắc hơn rất nhiều so với lứa tuổi trước. Trẻ trải nghiệm nhiều trạng thái
cảm xúc và biết bộc lộ tình cảm của mình mạnh mẽ và rõ ràng hơn đến nhiều
đối tượng khác nhau. Trẻ luôn mong muốn, chờ đợi sự quan tâm trìu mến,
yêu thương từ cha mẹ, người thân, cô giáo và thích chơi với bạn.
Ở giai đoạn này, sự phát triển tâm lý đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển mối quan hệ của trẻ với các bạn cùng tuổi lên một bước mới.
Khả năng sử dụng ngôn ngữ nói thành thạo giúp trẻ giao tiếp thoải mái với bạn.
15
Việc tích lũy được vốn kinh nghiệm phong phú về thế giới xung quanh và khả
năng tư duy độc lập, sáng tạo cho phép trẻ chủ động, tự tin tham gia tích cực
vị trí, vai trò của mỗi thành viên trong nhóm, đồng thời chú ý lắng nghe cô
giáo giải thích, hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm vụ chung. Sự cố gắng,
nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao, khả năng tập trung vào nhiệm vụ trong
thời gian dài (50-60 phút) giúp cho nhiệm vụ chung được hoàn thành một
cách nhanh chóng và hiệu quả.
Những đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo lớn nêu trên là điều kiện
quan trọng để hình thành, phát triển ở trẻ những phẩm chất và KN cần thiết
(đặc biệt là KN HĐN) nhằm giúp trẻ thích ứng với môi trường học tập mới
khi vào tiểu học.
1.2.3.2. Đặc điểm sinh học
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ ở lứa tuổi mầm
non. Ở giai đoạn này, những cấu tạo đặc trưng của con người đã được hình
thành. Trẻ chậm lớn hơn so với thời kì bú mẹ, cường độ của quá trình chuyển
hóa năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm hơn, các chức năng chủ yếu
của cơ thể làm được những công việc khó, phức tạp hơn.
Tốc độ tăng trưởng của trẻ mẫu giáo lớn rất nhanh, tỷ lệ cơ thể đã cân
đối, tạo ra những thế vững chắc, cảm giác thăng bằng đã được hoàn thiên, sự
phối hợp vận động tốt hơn. Các nhà sinh lý và giải phẫu học đã chứng minh
cơ sở vật chất của đời sống trẻ phụ thuộc vào bộ não và hoạt động thần kinh
cao cấp. Hệ thần kinh cuả trẻ ở độ tuổi này tương đối phát triển, hệ thần kinh
trung ương và ngoại biên đã biến hóa, chức năng phân tích tổng hợp của vỏ
não đã được hoàn thiện, số lượng các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều,
tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh, trí tuệ phát triển nhanh, do đó
trẻ có thể nói được những câu dài, có biểu hiện ham học, có ấn tượng sâu sắc
về những người xung quanh.
17
1.3. Lí luận về trò chơi ở mẫu giáo
1.3.1. Khái niệm chơi, trò chơi, hoạt động chơi