Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
_________________
LƯƠNG PHÚC ĐỨC
GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC
CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2016
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
_________________
LƯƠNG PHÚC ĐỨC
GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC
CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học (tiểu học)
Mã số: 62.14.01.01
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS
Đặng Thành Hưng, TS Trịnh Thị Hồng Hà đã huớng dẫn và giúp đỡ tận
tình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Sau đại học, Khoa Giáo
dục tiểu học Trường ĐHSP Hà Nội 2, các bạn NCS cùng khoá (khoá 2)
đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh
Trường tiểu học Lý Tự Trọng, Trường tiểu học Võ Thị Sáu, Thành phố
Tân An; Trường tiểu học Huỳnh Văn Đảnh, huyện Tân Trụ; Trường tiểu
học Mai Thị Non, huyện Bến Lức, tỉnh Long An nơi mà tôi cùng các
thầy cô giáo thực hiện nghiên cứu và thực nghiệm. Cảm ơn Phòng Giáo
dục tiểu học các Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang, Bến Tre đã hỗ trợ
trong quá trình khảo sát thực trạng.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Long An đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi học tập, nghiên cứu hoàn
thành luận án.
Hà Nội, 2016
Tác giả luận án
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
1.2.3. Nguyên tắc thiết kế và tiêu chí lựa chọn trò chơi khoa học ................. 26
1.2.4. Trò chơi khoa học và môn Khoa học ở tiểu học .................................. 28
1.3. Kĩ năng học hợp tác ............................................................................... 30
1.3.1. Một số khái niệm ................................................................................ 30
1.3.2. Nguyên tắc và đặc điểm của học hợp tác ............................................ 34
1.3.3. Hệ thống kĩ năng học hợp tác ở tiểu học ............................................. 39
1.4. Giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ở tiểu học ............. 45
1.4.1. Một số khái niệm ................................................................................ 45
1.4.2. Đặc điểm học sinh lớp 4, 5 ................................................................. 46
1.4.3. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ......... 51
1.4.4. Phương pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học .. 52
1.4.5. Hình thức giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ........... 54
Footer Page 5 of 123.
Header Page 6 of 123.
iv
1.5. Thực trạng giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ở một số
trường tiểu học ............................................................................................. 55
1.5.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ......................................................... 55
1.5.2. Kết quả khảo sát thực trạng ................................................................ 56
1.5.3. Thực trạng dạy học môn Khoa học ở một số trường tiểu học .............. 60
1.5.4. Thực trạng giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học.......... 64
1.5.5. Những phát hiện về thực tiễn dạy học và thực tiễn giáo dục kĩ năng học
hợp tác cho học sinh tiểu học qua trò chơi khoa học ..................................... 70
Kết luận chương 1 ........................................................................................ 71
Chương 2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC
Footer Page 6 of 123.
Header Page 7 of 123.
v
3.2.1. Phân tích so sánh mức độ tích cực hợp tác trước thực nghiệm ở nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng ................................................................ 125
3.2.2. Phân tích so sánh mức độ tích cực hợp tác sau thực nghiệm ở nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng ................................................................ 129
3.2.3. Phân tích sự tiến bộ về KNHHT của HS qua trò chơi khoa học ........ 134
3.2.4. Phân tích trường hợp cải thiện kĩ năng học hợp tác........................... 142
3.2.5. Phân tích kết quả học tập của học sinh.............................................. 147
3.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm ................................................... 149
3.3.1. Về tác dụng của trò chơi ................................................................... 149
3.3.2. Về sự cải thiện kĩ năng học hợp tác .................................................. 149
3.3.3. Về kết quả học tập Khoa học ............................................................ 150
Kết luận chương 3 ...................................................................................... 150
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 151
1. Kết luận .................................................................................................. 151
2. Kiến nghị................................................................................................ 153
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo .......................................................... 153
2.2. Đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo .............................................. 153
2.3. Đối với các cơ sở giáo dục tiểu học ..................................................... 153
2.4. Đối với GV tiểu học ............................................................................ 154
2.5. Đối với các nhà nghiên cứu ................................................................. 154
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN .............................................................................................................. 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 156
ĐLC
Đối chứng
ĐC
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Học hợp tác
HHT
Học tập hợp tác
HTHT
Kĩ năng
KN
Kĩ năng học hợp tác
KNHHT
Bảng 1.6. Thực trạng dạy học hợp tác ........................................................... 64
Bảng 1.7. Mục tiêu khi thiết kế trò chơi trong dạy học Khoa học .................. 65
Bảng 1.8. Những biểu hiện của HS khi tổ chức dạy học theo phương
thức HHT theo nhóm/tổ chức trò chơi ........................................................... 67
Bảng 1.9. Những biểu hiện của HS khi học nhóm hoặc tham gia trò chơi ..... 68
Bảng 3.1. Lớp TN và lớp ĐC ...................................................................... 119
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả đánh giá các nhóm KNHHT của HS trước
TN ............................................................................................................... 122
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả đánh giá KNHHT của HS trước TN ................ 123
Bảng 3.4. So sánh mức độ tích cực hợp tác trước thực nghiệm................... 126
Bảng 3.5. Tổng hợp mức độ tích cực hợp tác trước TN ............................... 128
Bảng 3.6. So sánh mức độ tích cực hợp tác sau thực nghiệm...................... 130
Bảng 3.7. So sánh mức độ tích cực hợp tác giữa nhóm TN và nhóm ĐC ..... 132
Bảng 3.8. ĐTB chung về mức độ tích cực hợp tác của HS các lớp TN và
ĐC............................................................................................................... 134
Bảng 3.9. Sự tiến bộ của các nhóm KNHHT của HS qua các lần đánh
giá ............................................................................................................... 134
Bảng 3.10. So sánh kết quả giáo dục KNHHT của HS các lớp TN và
ĐC............................................................................................................... 137
Bảng 3.11. Sự tiến bộ về KNHHT qua các lần đo........................................ 141
Bảng 3.12. So sánh kết quả giáo dục KNHHT giữa lớp TN và ĐC............. 142
Bảng 3.13. Thống kê kết quả kiểm tra sau TN môn Khoa học ..................... 147
Bảng 3.14. So sánh kết quả học tập giữa các lớp TN và các lớp ĐC ............ 149
Footer Page 9 of 123.
Header Page 10 of 123.
viii
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá cùng với với sự phát
triển mạnh mẽ của khoa khọc công nghệ như hiện nay và trong tương lai đã
đặt ra cho ngành giáo dục yêu cầu hết sức quan trọng là không chỉ đào tạo con
người có tri thức khoa học mà còn phải đào tạo con người có được những
phẩm chất, năng lực, đặc biệt là các KN xã hội cần thiết để có đủ khả năng
hội nhập và thích ứng với mọi hoàn cảnh trong xu hướng hợp tác để cùng
phát triển. Yêu cầu hình thành và phát triển những KN cho HS tiểu học đã
được Luật Giáo dục xác định tại Điều 27 “hình thành những cơ sở ban đầu
cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và
các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”. Trong các KN
cơ bản, KNHHT có vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển các
phẩm chất, năng lực và giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập. Định
hướng đổi mới giáo dục đã được Hội nghị Trung ương 8 khóa XI xác định rõ
trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức, kĩ năng của người học”. Một trong những mục tiêu chiến lược của
đổi mới giáo dục lần này là tập trung hình thành và phát triển phẩm chất, năng
lực người học, trong đó có năng lực học hợp tác. Do đó, việc giáo dục
KNHHT là vô cùng quan trọng và cấp bách nhằm góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục.
Để giúp HS hình thành và phát triển được KNHHT, một trong những
hướng đi quan trọng ở tiểu học hiện nay là DHHT, tức là kiểu dạy học dựa
vào quan hệ và KNHHT của học sinh. Hình thức dạy học HHT phổ biến là
dạy học theo nhóm hay hình thức thảo luận nhóm, và trên thực tế đã đạt được
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp giáo dục KNHHT cho học sinh lớp 4, 5 qua
TCKH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học ở tiểu học.
Footer Page 12 of 123.
Header Page 13 of 123.
3
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Khoa học ở tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa sự phát triển KNHHT của HS lớp 4, 5 và dạy học
Khoa học ở tiểu học thông qua các TCKH.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài khảo sát và tổ chức thực nghiệm tại một số trường tiểu học trên
địa bàn tỉnh Long An và tỉnh Hậu Giang.
- Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp giáo dục KNHHT
cho HS lớp 4, 5 qua TCKH môn Khoa học lớp 4, 5.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp giáo dục KNHHT dựa vào TCKH được đảm bảo
bằng qui trình thiết kế và lựa chọn TCKH; kĩ thuật thiết kế dạy học với
TCKH; tiến trình hướng dẫn TCKH tuân thủ đúng luật chơi; môi trường
khuyến khích HS rèn luyện KNHHT và kĩ thuật đánh giá KHHHT thích hợp
thì chúng sẽ tác động tích cực đến KNHHT của HS, góp phần cải thiện kết
quả học tập.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
sự tiến bộ của một số học sinh trong và sau thực nghiệm.
6.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để khảo sát thực trạng, tham khảo phương
pháp luận và đánh giá kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp xử lí số liệu bằng toán học và đánh giá thống kê để hỗ
trợ nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm.
Footer Page 14 of 123.
Header Page 15 of 123.
5
7. Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm rõ quan niệm khoa học về KNHHT ở tiểu học và giáo
dục KNHHT qua TCKH.
- Xác định hệ thống KNHHT cơ bản đối với HS tiểu học.
- Xây dựng kĩ thuật thiết kế TCKH và hệ thống TCKH nhằm giáo dục
KNHHT cho HS lớp 4, 5.
- Đề xuất được các biện pháp giáo dục KNHHT cho HS qua TCKH,
qua đó góp phần nâng cao kết quả học tập Khoa học cho HS lớp 4, 5.
8. Các luận điểm cần bảo vệ
- KNHHT là KN học tập và KN xã hội quan trọng cần giáo dục cho
HS tiểu học và có thể giáo dục KN đó cho HS lớp 4, 5 qua TCKH phù hợp,
giúp nâng cao kết quả học tập của HS.
- Giáo dục KNHHT cho HS tiểu học qua TCKH là lợi thế lớn vì trò
chơi vốn có bản chất xã hội sâu sắc. Mỗi TCKH có thể giáo dục một số
KNHHT phù hợp với chính trò chơi đó.
- Hiệu quả của giáo dục KNHHT qua TCKH phụ thuộc vào thiết kế
[53]. Cách hiểu này dường như không thích hợp với thực tế hoạt động của con
người. Nắm được phương thức hành động và làm việc được là hai việc khác
nhau hoàn toàn.
- Theo A.G. Côvaliôp thì KN là phương thức thực hiện hành động phù
hợp với mục đích và điều kiện của hoạt động [14]. Đây là cách diễn đạt khác
nhưng cùng bản chất với quan điểm trên. Biết phương thức thực hiện hành
động nhưng không hành động thì chưa có KN.
- K.K. Platonop và G.G. Golubev giải thích KN là năng lực của con
người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong
những điều kiện mới và khoảng thời gian tương ứng [16]. Đồng nhất KN và
năng lực trong cùng một điều kiện có lẽ là chưa thỏa đáng. KN chỉ là một
dạng năng lực hoặc là một phần của năng lực mà thôi [45].
Footer Page 16 of 123.
Header Page 17 of 123.
7
- N.D. Lêvitôp cho rằng KN là sự thực hiện có kết quả một động tác
nào đó hay một hoạt động phức tạp bằng cách áp dụng hay lựa chọn những
cách thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định [59]. Cách hiểu này
thực chất nhấn mạnh tính kĩ thuật của KN nên chưa phản ánh đúng khái niệm
KN.
- Theo A.V. Pêtrôxki, KN là sự vận dụng tri thức, kĩ xảo đã có để lựa
chọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đề
ra [70]. Cách hiểu này đúng bản chất KN làm việc thực tiễn, nhưng bỏ qua
những KN tâm lí như KN hoạt động trí tuệ, KN tri giác, KN tư duy, bởi
những KN hoạt động trí tuệ chưa hẳn đã là cách vận dụng tri thức và kĩ xảo.
án khoa học giáo dục. Nguyễn Như An [1], Phan Thanh Long [61] và Cao Thị
Thặng [76] nghiên cứu KN giảng dạy trong đào tạo sinh viên sư phạm và của
giáo viên THCS. Mai Thị Anh [4] nghiên cứu việc bồi dưỡng các KN công
tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh. Nguyễn Thanh Bình [8] và Nguyễn
Thị Thu Hằng [25] xem xét các vấn đề KN sống. Nguyễn Minh Châu [10] bàn
về KN thực hành trong đào tạo công nghiệp. Vũ Trọng Rỹ và nhóm [13]
nghiên cứu về KN học tập cơ bản ở trường phổ thông. Ngô Thị Thu Dung
[17], [18], [19] và Trương Thị Thu Yến [95] bàn về KN học nhóm và KN dạy
học nhóm ở tiểu học. Nguyễn Minh Hải [24] xem xét các KN giải bài toán có
lời văn ở tiểu học. Nguyễn Thị Thúy Hạnh [27] và Nguyễn Thị Thanh [77]
[78] [79] [80] [81] bàn về KNHHT của sinh viên. Phạm Thị Thu Hoa [29] xem
xét các KN nghiên cứu khoa học của sinh viên. Trần Thị Hương [47] nghiên
cứu KN hoạt động giáo dục trong đào tạo sinh viên sư phạm. Bùi Thị Hạnh
Lâm [54] nghiên cứu KN tự đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông.
Võ Sỹ Lục [62] nghiên cứu KN giao tiếp trong công tác an ninh. Mai Thị
Nguyệt Nga [65] nghiên cứu KN lao động tự phục vụ của học sinh lớp 1.
Nguyễn Thị Thanh [82] nghiên cứu KN sử dụng graph trong học tập của sinh
viên sư phạm. Trần Thị Tuyết Oanh và nhóm [84] nghiên cứu việc đánh giá
các KN dạy học. Nguyễn Quang Uẩn và Trần Quốc Thành [91] nghiên cứu
các KN học tập cơ bản. Nguyễn Văn Y [94] bàn về các KN tin học văn phòng,
v.v…
Footer Page 18 of 123.
Header Page 19 of 123.
9
1.1.1.2. Các nghiên cứu về kĩ năng học hợp tác
10
Để thực hiện được phương thức DHHT, người học cũng cần phải có
những KN tương ứng, tuỳ theo góc độ nghiên cứu một số người đã đề cập các
KN hoặc nhóm KN mà người học cần phải có để học tập có hiệu quả, cụ thể:
- Johnson D. W, Johnson R. T (1999) chia KNHTHT thành 4 nhóm:
KN giao tiếp; KN xây dựng và duy trì bầu không khí tin cậy lẫn nhau; KN
lãnh đạo; KN tận dụng sự tranh luận sáng tạo [111].
- Schmuck và Runkel (1985) chia KNHTHT thành 6 KN cơ bản: KN
giải thích; KN hiểu rõ hành vi của người khác; KN tiếp thu; KN truyền đạt;
KN biểu hiện hành vi; KN biểu đạt tình cảm [125].
- Thousand J.S Villa R.A (1994) đưa ra 4 nhóm: KN hình thành nhóm;
KN thực hiện các chức năng của nhóm; KN hình thành cấu trúc công việc;
KN hoàn thiện nhóm [126].
- Romiszowski (1981) chia KNHTHT thành 7 nhóm: KN biểu đạt thái
độ, tình cảm; KN tìm kiếm và cung cấp thông tin; KN đề nghị; KN duy trì và
mở rộng thông tin; KN dẫn dắt và ngăn cản; KN thể hiện quan điểm và KN
khái quát [124].
- George Jacobs (1999) phân loại KNHTHT thành 3 nhóm: KN tập hợp
nhóm; KN hoạt động nhóm; KN giao lưu tư tưởng [105].
Các nghiên cứu về KNHHT cho thấy đây là hệ thống KN mở, các
nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau nhấn mạnh KNHHT phù hợp với đối
tượng ở từng thời điểm khác nhau. Mặc dù có nhiều cách chia phân, nhưng
nhìn chung thì phải có các KN giao tiếp, duy trì hoạt động nhóm, lãnh đạo và
giải quyết bất đồng ý kiến.
Đặng Thành Hưng đã nhận định rằng “Các quan hệ của dạy học hiện
đại sẽ phát triển theo xu thế tăng cường sự tương tác, hợp tác và cạnh tranh,
Footer Page 20 of 123.
(2010) [52], Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012) [71], Nguyễn Thị Thuý Hạnh
(2011) [27], Nguyễn Thị Thanh (2013) [81], Hoàng Công Kiên (2013) [50],
Footer Page 21 of 123.
Header Page 22 of 123.
12
Trương Thị Thu Yến (2013) [95], Trương Ngọc Ánh (2010) [5], Bùi Thị Lý
(2012) [63] cũng đã nghiên cứu đề xuất các nhóm KNHHT cần rèn luyện hoặc
phát triển các KNHHT thông qua nhiều biện pháp phù hợp với từng ngành
học, cấp học và lứa tuổi người học cụ thể.
Như vậy, các nghiên cứu trong nước đã góp phần làm rõ hơn cơ sở lí
luận về DHHT, về KNHHT, từ đó đề xuất các nhóm KN phù hợp với đặc
điểm người học và điều kiện thực tế ở từng địa phương và đưa ra các biện
pháp để dạy cho người học các KN đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Nhìn chung, việc nghiên cứu về HHT, KNHHT đã được nhiều nhà
khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu đã đưa ra
các nhóm KN DHHT hoặc KNHHT phù hợp với đối tượng nghiên cứu là giáo
viên THCS, sinh viên đại học sư phạm. Các nhà nghiên cứu cũng đã đề xuất
một số biện pháp cụ thể để rèn luyện hoặc phát triển các KN này cho từng đối
tượng người học, hầu hết là thông qua hoạt động nhóm đối với sinh viên đại
học sư phạm, đối với tiểu học thì KNHHT ít được quan tâm nghiên cứu và
chưa xác định rõ ràng.
1.1.2. Về dạy học Khoa học ở tiểu học
1.1.2.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước
Ở ngoài nước có nhiều nghiên cứu về dạy học khoa học nói chung,
song chủ yếu là những nghiên cứu tìm tòi các phương pháp, mô hình dạy học
Tại Nigeria, theo chương trình và phương pháp dạy học khoa học ở tiểu
học do nhóm nghiên cứu của trường Đại học mở quốc gia Nigeria nghiên cứu
biên soạn, thì các phương pháp được sử dụng trong dạy học khoa học ở tiểu
học gồm: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp Dự án, Phương pháp
thảo luận, Phương pháp trải nghiệm thực tế (field Trip Method), Phương pháp
giảng giải. Các phương pháp được vận dụng vào trong giảng dạy dựa trên
những ưu điểm của từng phương pháp để sử dụng có hiệu quả [97].
Ở Mĩ, dạy khoa học theo lối tìm tòi (inquiry istruction) đã bắt đầu được
khởi xướng từ những năm 60 của thế kỉ 20 xuất phát từ ý tưởng là dạy học
Footer Page 23 of 123.
Header Page 24 of 123.
14
khoa học cho học sinh không chỉ đơn thuần cung cấp thông tin, kiến thức
khoa học và các nguyên lí khoa học mà cần tạo điều kiện cho chúng tìm tòi
khoa học và học theo cách mà các nhà khoa học đã làm để khám phá thế giới
[110] [129]. Tuy nhiên kết quả giáo dục khoa học ở Mĩ vẫn chưa đạt như
mong muốn, năm 1996 dạy khoa học theo lối tìm tòi lại tiếp tục được quan
tâm và điều này được nhấn mạnh trong Chuẩn giáo dục khoa học quốc gia Mĩ
(1996). “Học sinh sẽ học khoa học bằng cách tham gia tích cực vào tìm tòi
những thứ chúng quan tâm và quan trọng đối với chúng” và “học sinh ở tất cả
các lớp và ở mọi lĩnh vực khoa học cần có cơ hội tìm tòi và phát triển năng
lực suy nghĩ và hành động theo những cách có liên quan đến tìm tòi” [129].
Trong Chuẩn giáo dục khoa học quốc gia Mĩ (1996) đã định nghĩa “Tìm tòi
khoa học đề cập đến cách thức mà các nhà khoa học nghiên cứu thế giới tự
nhiên và đề xuất các giải thích dựa trên bằng chứng xuất phát từ công việc
“Thực vật và động vật” và “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”. Để dạy
học các nội dung này, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì giáo
viên có thể sử dụng các phương pháp: Trình bày, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi,
đóng vai, động não, quan sát, thí nghiệm, thực hành… trong đó, khuyến khích
sử dụng một số phương pháp nhằm phát huy tính tích cực học tập của học
sinh như: quan sát, thí nghiệm, dạy học theo nhóm, trò chơi học tập, động
não. Các phương pháp được phối hợp sử dụng một cách hợp lí vì không có
phương pháp nào là vạn năng.
Một số nghiên cứu về dạy học môn Khoa học có liên quan ở tiểu học
như công trình của Lương Việt Thái (2006) [75], nghiên cứu tổ chức quá trình
dạy học một số nội dung Vật lí trong môn Khoa học ở tiểu học và môn Vật lí
ở trung học cơ sở trên cơ sở vận dụng tư tưởng của lí thuyết kiến tạo; Trên cơ
sở các bước chung của Dạy học kiến tạo (Làm bộc lộ hiểu biết, quan niệm
ban đầu của học sinh; Thay đổi, phát triển hiểu biết, quan niệm ban đầu của
học sinh; Củng cố vận dụng kiến thức mới), tác giả đề xuất tiến trình dạy học
cho nội dung Vật lí trong môn Khoa học ở tiểu học (nội dung Ánh sáng, âm
thanh ở lớp 4) và môn Vật lí ở trung học cơ sở ( lớp 7) có những đặc điểm
chung của Dạy học kiến tạo như chú ý tới những hiểu biết, quan niệm ban đầu
Footer Page 25 of 123.