BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
_________________
LƯƠNG PHÚC ĐỨC
GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC
CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học
Mã số: 62.14.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI, 2016
Công trình được hoàn thành tại
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Đặng Thành Hưng
2. TS. Trịnh Thị Hồng Hà
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được b ảo vệ trước Hội đồng cấp Trường chấm luận án
1.3. Các nghiên cứu sâu về giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh tiểu học,
đặc biệt là giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi chưa được nhiều.
1.4. Nội dung môn Khoa học lớp 4, 5 có sức hấp dẫn trí tò mò khám phá của học
sinh rất lớn. Trò chơi rất phù hợp với lứa tuổi tiểu học và luôn được các em mong
đợi. Nếu một số nội dung môn Khoa học được thiết kế lại thành các trò chơi gắn với
việc giáo dục các kĩ năng học hợp tác thì đâ y là hai lợi thế để giáo dục kĩ năng học
hợp tác cho học sinh nhưng chưa được quan tâm nghiên cứu chuyên biệt.
Vì vậy đề tài “Giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi
khoa học” được lựa chọn để nghiên cứu luận án tiến sĩ Giáo dục họ c (tiểu học).
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua
trò chơi khoa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học ở tiểu học.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Khoa học ở tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa sự phát triển kĩ năng học hợp tác của HS lớp 4, 5 và dạy học
2
Khoa học ở tiểu học thông qua các trò chơi khoa học.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài khảo sát và tổ chức thực nghiệm tại một số trường tiểu học trên địa bàn
tỉnh Long An và tỉnh Hậu Giang.
- Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác
cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học trong môn Khoa học lớp 4, 5.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác dựa vào trò chơi khoa học
được đảm bảo bằng qui trình thiết kế và lựa chọn trò chơi khoa học; kĩ thuật thiết kế
dạy học với trò chơi khoa học; tiến trình hướng dẫn trò chơi khoa học tuân thủ đúng
thế lớn vì trò chơi vốn có bản chất xã hội sâu sắc. Mỗi trò chơi khoa học có thể giáo
dục một số kĩ năng học hợp tác phù hợp với chính trò chơi đó.
- Hiệu quả của giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học phụ thuộc vào
thiết kế trò chơi, tiến trình chơi, hướng dẫn của giáo viên, môi trường và phương thức
đánh giá thích hợp với trò chơi.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng học hợp tác cho
học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học
Chương 2: Các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua
trò chơi khoa học
Chương 3: Thực nghiệm khoa học
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TI ỄN CỦA GIÁO DỤC
KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5
QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Về kĩ năng học hợp tác
1.1.1.1. Các nghiên cứu về kĩ năng
Những vấn đề lí luận chung về kĩ năng từ lâu đã được xem xét trong các côn g
trình của của V.A. Krutrexki, A.G. Côvaliôp, K.K. Platonop, G.G. Golubev, N.D.
Lêvitôp, A.V. Pêtrôxki, và nhiều người khác. Trong nước có các công trình nghiên
cứu của Đặng Thành Hưng và nhiều công trình nghiên cứu những vấn đề cụ thể về kĩ
năng cũng đã xem xét kĩ năng ở nhiều góc độ khác nhau tuỳ theo hướng nghiên cứu.
4
1.1.1.2. Các nghiên cứu về kĩ năng học hợp tác
Có thể kể đến các nghiên cứu của các tác giả Johnson D. W, Johnson R. T (1999),
Schmuck và Runkel (1985), Thousand J.S Villa R.A (1994), Romiszowski (1981),
George Jacobs (1999), Đặng Thành Hưng (2002),
5
Nghiên cứu về trò chơi và sử dụng trò chơi trong quá trình giáo dục cũng được
nhiều ngư ời trong nước quan tâm nghiên cứu. Nhiều luận án bàn về trò chơi ở mẫu
giáo, nghiên cứu theo hướng sử dụng trò chơi học tập để phát triển trí tuệ và nhận
thức, rèn luyện vận động thể chất, giáo dục hành vi giao tiếp, giáo dục khoa học, giáo
dục toán học, g iáo dục ngôn ngữ, phát triển trí tuệ .v.v tuy nhiên, chưa có nhiều
nghiên cứu ở các cấp phổ thông, lại càng ít bàn đến trò chơi khoa học ở tiểu học.
1.2. Trò chơi khoa học ở tiểu học
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Chơi và Trò chơi
- Chơi (Play)
Luận án tiếp cận theo quan điểm của Đặng Thành Hưng “Chơi là kiểu hành vi
hoặc hoạt động tự nhiên, tự nguyện, có động cơ thúc đẩy là những yếu tố bên trong
quá trình chơi và chủ thể không nhất thiết theo đuổi những mục tiêu là lợi ích thực
dụng một cách tự giác trong quá trình đó”.
- Trò chơi (Games, Plays)
Tiếp cận các quan điểm nghiên cứu trước đó, luận án này cho rằng trò chơi là tập
hợp những hoạt động khác nhau (giao tiếp, nhận thức, học tập, chơi, văn nghệ, thể
thao…) và các luật lệ phù hợp với chúng có chức năng kết hợp chúng lại nhằm thực
hiện chơi có luật để đạt được mục đích và lợi ích nhất định.
1.2.1.2. Trò chơi khoa học
Tuỳ theo mục đích sử dụng và các quan điểm tiếp cận, trò chơi được phân loại và
xác định tên gọi cụ thể. Trong phạm vi luận án, khái niệm Trò chơi khoa học được
hiểu là dạng trò chơi giáo dục có nội dung và mục đích giáo dục khoa học tương ứng
với chương trình môn Khoa học lớp 4, 5. Nó có thể là một trong hoặc bao hàm tất cả
những trò chơi trí tuệ, trò chơi logic, trò chơi mang tính chất đố vui về khoa học.
1.2.2. Đặc điểm của trò chơi khoa học ở tiểu học
Trò chơi khoa học có chức năng đặc biệt trong việc rèn luyện thể chất, phát
triển trí tuệ và rèn luyện các kĩ năng xã hội. N ội dung các thành phần cơ bản đảm bảo
mình vào nỗ lực chung của nhóm trong học tập với vị thế bình đẳng và phụ thuộc lẫn
nhau một cách tích cực.
1.3.1.2. Kĩ năng
Kĩ năng là dạng hành động được thực hiện có tính kĩ thuật, một cách linh hoạt
trong các điều kiện, môi trường khác nhau dựa trên kinh nghiệm sống và vốn hiểu
7
biết về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội
khác của cá nhân để giải quyết vấn đề nhằm đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu
chí đã định, hoặc mức độ thành côn g theo chuẩn hay qui định.
1.3.1.3. Kĩ năng học tập
Kĩ năng học tập là những hành động thực hiện nhiệm vụ học tập của người học
được tiến hành một cách tự giác, linh hoạt trong các điều kiện, môi trường học tập
khác nhau dựa trên kinh nghiệm sống và vốn hi ểu biết về việc học, khả năng vận
động và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội khác của cá nhân để giải quyết
nhiệm vụ học tập đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định. Hay nói cách
khác kĩ năng học tập là dạng kĩ năng được cá nhân sử dụng trong học tập.
1.3.1.4. Kĩ năng học hợp tác
Kĩ năng học hợp tác là những hành động thực hiện nhiệm vụ học tập được tiến
hành một cách linh hoạt trong các điều kiện, môi trường học tập hợp tác khác nhau
dựa trên kinh nghiệm sống và vốn hiểu biết về việc học, khả năng vận động và những
điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội khác của cá nhân và của nhóm để giải quyết
nhiệm vụ học tập theo cách thức học tập cùng nhau đạt được kết quả theo mục đích
hay tiêu chí đã định. Hay nói cách khác kĩ năng học hợp tác là kĩ năng học tập được
cá nhân và nhóm sử dụng trong môi trường và điều kiện học hợp tác.
1.3.2. Nguyên tắc và đặc điểm của học hợp tác
Trong luận án, chúng tôi xác định 5 nguyên tắc và một số đặc điểm cơ bản của
học hợp tác ở tiểu học: Giáo viên là người th iết kế, tổ chức các hoạt động học hợp
tác, cố vấn, hỗ trợ trong quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, tổ chức nhận
9
kinh nghiệm đó thành giá trị cá nhân và khi giá trị đó được cá nhân thực hiện thì đó
là đóng góp mới vào kinh nghiệm xã hội.
1.4.1.2. Giáo dục kĩ năng học hợp tác
Kế thừa các quan niệm đước đó, trong luận án sử dụng khái niệm giáo dục kĩ
năng học hợp tác như sau:
Giáo dục kĩ năng học hợp tác là quá trình giúp học sinh lĩnh hội kinh nghiệm
xã hội về học hợp tác, xử lí và phát triển nó bằng kinh nghiệm nền tảng của mình và
thực hành, áp dụng nó thông qua quá trình tham gia các hoạt đ ộng giáo dục mà nhà
trường tổ chức một cách chuyên biệt. Giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa
học là quá trình giúp học sinh lĩnh hội kinh nghiệm xã hội về học hợp tác dựa vào
chức năng giáo dục và phát triển của trò chơi khoa học đối với người t ham gia trò
chơi.
1.4.2. Đặc điểm học sinh lớp 4, 5
Qua việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, tâm lí, xã hội của học sinh lớp 4,5 chúng
tôi đã rút ra một số kết luận sư phạm liên quan, làm nền tảng đề xuất các biện pháp
giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò ch ơi khoa học.
1.4.3. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học
Chúng tôi đã xác định 6 nguyên tắc cần đảm bảo để giáo dục kĩ năng học hợp
tác qua trò chơi khoa học đạt hiệu quả, gồm: Thích hợp với nội dung giáo dục của
môn Khoa học; Thích hợp với đặc điểm lứa tuổi HS; Tính tham gia và tính hợp tác
của mọi HS; Tính nhân văn của trò chơi và phương pháp giáo dục; Tính khoa học của
trò chơi và phương pháp giáo dục; Tính phát triển của trò chơi và phương pháp giáo
dục.
1.4.4. Phương pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học
Để giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh qua trò chơi khoa học cần thực hiện
các phương pháp: Thuyết phục, làm mẫu, hướng dẫn, khuyến khích tìm tòi và sử
dụng tình huống sư phạm.
1.4.5. Hình thức giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học
Hình thức chủ yếu để giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh qua trò chơi khoa
giáo viên và kết quả học tập môn Khoa học của học sinh, xử lí số liệu khảo sát.
1.5.2. Kết quả khảo sát thực trạng
Về cấu trúc nội dung chương trình: Môn Khoa học tích hợp kiến thức nhiều lĩnh
vực, chia theo chủ đề phù hợp. Mỗi bài học đều có nhiều khả năng giáo dục kĩ năng
11
học tập cơ bản. Đồng thời, nội dung môn Khoa học có khả năng ứng dụng trò chơi rất
tốt, qua trò chơi có thể giáo dục được một số kĩ năng học hợp tác cho học sinh.
1.5.3. Thực trạng dạy học môn Khoa học ở một số trường tiểu học
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy giáo vi ên đã sử dụng nhiều phương pháp
dạy học phù hợp với đặc trưng của môn Khoa học, trong đó có chú ý đến những
phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh như thảo luận nhóm, trò chơi,…
giáo viên đánh giá cao những ích lợi đối với học sinh khi sử dụng trò chơi trong dạy
học Khoa học, đặc biệt là giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng, trong đó có các kĩ
năng học hợp tác nên giáo viên đã sử dụng trò chơi trong dạy học Khoa học khá
thường xuyên.
1.5.4. Thực trạng giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học
Qua phân tích thực trạng, chúng tôi đánh giá như sau:
- Đặc điểm, cấu trúc nội dung Khoa học lớp 4, 5 có nội dung rất gần gũi, khơi gợi
sự tò mò khám phá khoa học giúp các em đam mê và yêu thích học tập môn Khoa
học.
- Trong dạy học Khoa học, giáo v iên đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp phù
hợp với đặc trưng của môn học, những phương pháp dạy học tích cực như phương
pháp thảo luận nhóm, dạy học dựa vào trò chơi,…
- Giáo viên chưa thiết kế trò chơi khoa học nhằm mục đích giáo dục kĩ năng học
hợp tác cho học sinh nên việc giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh qua trò chơi
khoa học chưa được quan tâm thực hiện.
- Học sinh còn thiếu kĩ năng học hợp tác cơ bản hoặc chưa tự giác thực hiện các
kĩ năng học hợp tác một cách thường xuyên .
Chương 2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO
HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC
Chúng tôi đã xác định một số nguyên tắc cơ bản, qui trình thiết kế và lựa chọn trò
chơi khoa học và các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học,
cụ thể:
2.1. Những nguyên tắc cơ bản của trò chơi khoa học
13
2.1.1. Tính mục đích
2.1.2. Tính vừa sức
2.1.3. Tính trải nghiệm và hợp tác
2.1.4. Tính hiệu quả
2.2. Các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học
Chúng tôi đề xuất các biện pháp để giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi
khoa học như sau:
2.2.1. Qui trình thiết kế và lựa chọn một số trò chơi khoa học
2.2.1.1. Qui trình chung thiết kế trò chơi khoa học
Qui trình gồm 5 bước: Xác định mục tiêu bài học; Lựa chọn nội dung thiết kế;
Nghiên cứu lựa chọn đồ chơi, vật liệu; Dự kiến qui mô nhóm và địa điểm chơi; Tiến
hành thiết kế trò chơi.
Khi tiến hành thiết kế trò chơi phải đảm bảo các tiêu chí kĩ thuật cụ thể.
2.2.1.2. Qui trình chung lựa chọn trò chơi khoa học
Bao gồm 2 bước: Xem xét, đánh giá các thành phần cơ bản của trò chơi; Bổ
sung, điều chỉnh trò chơi. Các thành cơ bản của trò chơi khi xem xét, đánh giá bao
gồm: Nội dung, mục tiêu, thiết kế kĩ thuật, nhiệm vụ chơ i và cách chơi, luật/qui tắc
chơi, dụng cụ/đồ dùng và kết quả chơi.
2.2.2. Xây dựng kĩ thuật thiết kế dạy học với trò chơi khoa học
2.2.2.1. Kĩ thuật thiết kế dạy học với trò chơi khoa học có nội dung là một phần
của bài học
gia và tích cực hợp tác khi tham gia trò chơi khoa học.
2.2.6. Thiết kế và áp dụng kĩ thuật đánh giá kĩ năng học hợp tác qua trò chơi
khoa học
Thiết kế các bước tiến hành đánh giá kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học.
Bao gồm 3 bước: Xác định những kĩ năng học hợp tác cần giáo dục qua trò chơi; Xác
định tiêu chí và thang đánh giá kĩ năng học hợp tác; Tiến hành đánh giá. Dựa vào 5
tiêu chí để đánh giá kĩ năng học hợp tác: Tính đầy đủ của nội dung và cấu trúc của kĩ
năng; Tính hợp lí về logic của kĩ năng; Mức độ thành thạo của kĩ năng; Mức độ linh
hoạt của kĩ năng; Tính hiệu quả của kĩ năng. Khi tiến hành đánh giá, chúng tôi sử
dụng phiếu quan sát để đánh giá kĩ năng học hợp tác và mức độ tích cực hợp tác của
học sinh.
15
2.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp có vai trò và hiệu quả khác nhau nhưng chúng có mối liên quan và
ảnh hưởng đến nhau trong quá trình giáo dục kĩ năng học h ợp tác cho học sinh qua
trò chơi khoa học. Vì vậy, cần phối hợp thực hiện các biện pháp với nhau để đạt kết
quả tốt nhất.
2.4. Điều kiện thực hiện các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò
chơi khoa học
Những điều kiện để thực hiện các biện pháp gồm: Điều kiện quản lí chuyên môn;
Điều kiện nhân sự và sinh hoạt chuyên môn; Điều kiện vật chất -kĩ thuật; Điều kiện
học tập.
Kết luận chương 2
1. Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về trò chơi khoa học và giáo dục
kĩ năng học hợp tác cho học sinh qua trò chơi khoa học, chúng tôi đã xác định một số
nguyên tắc cơ bản của trò chơi khoa học và xây dựng những qui trình chung để thiết
kế và lựa chọn trò chơi khoa học. Dựa vào những qui trình đó chúng tôi đã thiết kế
một số trò chơi khoa học, đại diện mỗi chủ đề 1 -2 trò chơi, theo đó GV có thể tự phát
Nhằm kiểm chứng tính khoa học của giả thuyết và tính khả thi của các biện pháp
giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học.
Thực nghiệm được tiến hành trong phạm vi môn Khoa học lớp 4 và lớp 5. Mỗi
khối lớp chọn một lớp thực nghiệm (30 HS) và một lớp đối chứng (30 HS). Quá trình
thực nghiệm được tiến hành tại trường tiểu học Mai Thị N on, huyện Bến Lức, tỉnh
Long An.
3.1.2. Nội dung thực nghiệm
Lựa chọn nội dung bài học trong chương trình Khoa học lớp 4, 5 phù hợp với
hoạt động trò chơi để thiết kế trò chơi khoa học. Tổ chức thực hiện theo các biện
pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh qua trò chơi khoa học đã đề xuất.
3.1.2.1. Đối tượng thực nghiệm
Học sinh lớp 4 và học sinh lớp 5 của Trường tiểu học Mai Thị Non, huyện Bến
Lức, tỉnh Long An.
3.1.2.2. Phương pháp đo đạc, đánh giá
- Chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát để quan sát và đánh giá mức độ tích
cực hợp tác, kĩ năng học hợp tác theo 4 nhóm. Kết quả lĩnh hội tri thức thông qua bài
kiểm tra sau thực nghiệm.
17
- Tiêu chí đánh giá kĩ năng học hợp tác: Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh
giá kĩ năng theo thang đo 3 mức độ: C ó kĩ năng tốt, có kĩ năng, chưa có kĩ năng. Bài
kiểm tra theo thang điểm 10.
- Xử lí kết quả thực nghiệm: sử dụng phần mềm Excel để xử lí.
3.1.3. Tiến trình, phương pháp thực nghiệm
3.1.3.1. Tiến trình thực nghiệm
Thực hiện theo các bước: 1/ Lựa chọn lớp thực nghiệm, lớp đối chứng, 2/Bồi
dưỡng cộng tác viên, 3/Lập kế hoạch bài học, 4/Tiến hành thực nghiệm
3.1.3.2. Khảo sát trước thực nghiệm về kết quả học tập, kĩ năng học hợp tác của
học sinh
5
2.27
2.78
1.97
4
2
Lớp 5
2.51
3
2.78
1.88
1
0
Lần 1
Lần 2
Lần 3
0
Trước TN
Sau TN
Trước TN
Lớp 4
ĐTB
Sau TN
Lớp 5
Hình 3.10. So sánh điểm trung bình kĩ năng học hợp tác của lớp thực nghiệm và
đối chứng trước và sau thực nghiệm
Kĩ năng học hợp tác của học sinh các lớp thực nghiệm có sự tiến bộ so với
trước thực nghiệm và tiến bộ hơn so với lớp đối chứng. Sự thay đổi của giá trị trung
bình, độ lệch chuẩn qua các lần quan sát, cũng nh ư giá trị p của phép kiểm chứng ttest giữa các lần qu an sát đã khẳng định kết quả .
3.2.4. Phân tích trường hợp cải thiện kĩ năng học hợp tác
Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi chọn một số học sinh để nghiên cứu
trường hợp. Phân tích kết quả quan sát trong quá trình tác động, kết quả cho thấy kĩ
năng học hợp tác của các em đã được cải thiện đáng kể, mức độ tích cực và sự tự tin
của các em cũng được nâng lên rõ rệt.
3.2.5. Phân tích kết quả học tập của học sinh
60.0
56.7
50.0
6
7
8
9
10
Hình 3.11 Biểu diễn tần suất về kết quả học tập của học sinh qua trò chơi khoa
học lớp 4
20
70.0
66.7
60.0
TL%
50.0
40.0
33.3
TN
Hình 3.12. Biểu diễn tần suất về kết quả học tập qua trò chơi khoa học của học
sinh lớp 5
Qua thực nghiệm, kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm tốt hơn lớp đối
chứng. Điều này khẳng định rằng, qua trò chơi khoa học, không chỉ giáo dục được kĩ
năng học hợp tác mà còn đảm bảo được chất lượng học tập môn Khoa học.
3.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm
3.3.1. Về tác dụng của trò chơi
Kết quả thực nghiệm cho thấy, trò chơi khoa học rất phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lí học sinh lớp 4, 5 và đã giáo dục được một số kĩ năng học hợp tác cho học sinh
phù hợp với những trò chơi đó.
3.3.2. Về sự cải thiện kĩ năng học hợp tác
Qua trò chơi khoa học, kĩ năng học hợp tác của học sinh được cải thiện đáng kể,
mức độ “chưa có kĩ năng” hầu như không còn, các mức độ “có kĩ năng” và “có kĩ
năng tốt” đã tăng lên rất nhiều so với trước khi thực nghiệm.
3.3.3. Về kết quả học tập Khoa học
Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm cho thấy, kết quả học tập của các lớp thực
nghiệm tốt hơn các lớp đối chứng, học sinh lớp thực nghiệm tiếp thu tốt kiến thức bài
học. Điều này khẳng định, nếu học sinh có kĩ năng học hợp tác tốt thì kết quả học tập
sẽ tốt.
Kết luận chương 3
1. Kết quả thực nghiệm bước đầu cho thấy, các biện pháp giáo dục kĩ n ăng học
hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học đã có tác động tích cực đến việc
cải thiện kĩ năng học hợp tác và cả kết quả học tập của học sinh lớp 4, 5. Sau thực
nghiệm, kĩ năng học hợp tác của học sinh đã được cải thiện đáng kể ở cả 4 nhóm kĩ
21
năng. Mức độ tích cực hợp tác của học sinh cũng đã được nâng lên rõ rệt. Những
phân tích định lượng và định tính với những phép đo và kiểm định khoa học đã khẳng
định tính hiệu quả của các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa
22
việc, chẳng hạn như kĩ năng thể hiện thái độ hợp tác, kĩ năng đối thoại, kĩ năng phản
hồi ý ki ến,… Dựa vào chức năng giáo dục của trò chơi và hướng nghiên cứu của đề
tài, chúng tôi đã xác định một số nguyên tắc cơ bản của trò chơi khoa học và xây
dựng những qui trình chung để thiết kế và lựa chọn trò chơi khoa học . Trong nghiên
cứu, trò chơi khoa học được thiết không chỉ đảm bảo được những đặc điểm cơ bản
của trò chơi giáo dục mà còn đảm bảo hai mục tiêu cốt lõi đó là giáo dục kĩ năng học
hợp tác và mục tiêu về kiến thức (giúp học sinh tiếp thu kiến thức, kĩ năng cơ bản của
bài học một cách tốt nhất). Trong trò chơi khoa học tính trải nghiệm và hợp tác được
thể hiện rõ nét, những yêu cầu giáo dục kĩ năng học hợp tác được cụ thể hoá bằng các
hành động phù hợp với nội dung và đối tượng tham gia chơi, đặc biệt là yêu cầu thực
hiện các thao tác của hành động hợp tác được đưa vào luật chơi. Khi học sinh thực
hiện đúng luật chơi, cũng chính là thực hiện được các hành động hợp tác khi chơi,
học sinh rèn luyện được kĩ năng học hợp tác qua trò chơi. Mỗi trò chơi khoa học sẽ
giúp giáo dục cho học sinh một số kĩ năng học hợp tác cụ thể phù hợp với chính trò
chơi đó, chứ không thể giáo dục được tất cả các kĩ năng học hợp tác qua một trò chơi
khoa học.
1.3. Từ kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất một
số biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác và xây dựng được tiến trình giáo dục kĩ
năng học hợp tác dựa vào trò chơi khoa học : Xây dựng qui trình thiết kế và lựa chọn
trò chơi khoa học ; xây dựng kĩ thuật thiết kế dạy học với trò chơi khoa học; tổ chức
và hướng dẫn trò chơi khoa học trên l ớp; tổ chức và hướng dẫn trò chơi khoa học
ngoài lớp; thiết kế và tổ chức môi trường khuyến khích rèn luyện kĩ năng học hợp
tác; thiết kế và áp dụng kĩ thuật đánh giá kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học.
Các biện pháp có sự liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một chỉnh thể, là ti ền đề của
nhau để giáo dục kĩ năng học hợp tác cho HS qua trò chơi khoa học đạt kết quả tốt
nhất. Việc tạo môi trường khuyến khích học sinh rèn luyện kĩ năng học hợp tác là
biện pháp được thực hiện xuyên suốt trong tiến trình giáo dục kĩ năng học hợp tác
thông qua tổ chức và hướng dẫn trò chơi trên lớp và ngoài lớp học cũng như các biện
pháp khác, giúp cho học sinh tích cực tham gia hoạt động trong trò chơi để rèn luyện
tòi, thiết kế các trò chơi phù hợp ở tiểu học để sử dụng trò chơi trong dạy học và giáo
dục học sinh.
2.3. Đối với nhà trường tiể u học
Phải có kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp không để số học sinh/lớp vượt
quá qui định. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong học tập nâng cao trình độ,
tiếp cận và mạnh dạn áp dụng nhiều phương thức dạy học hiệu quả như dạy học dựa
vào trò chơi khoa học. Cần có chính sách nội bộ để khuyến khích giáo viên tích cực