Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
------------

LÊ THỊ THU HÀ

GIÁO DỤC KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Giáo dục
Mã số: 62.14.01.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Bình
PGS.TS Phan Thanh Long

HÀ NỘI - 2013


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án

Lê Thị Thu Hà



1.3.2. Mục tiêu giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên .............................28


iii

1.3.3. Nội dung giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ............................29
1.3.4. Nguyên tắc giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên .........................32
1.3.5. Phương pháp giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ......................33
1.3.6. Các con đường giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học ......37
1.3.7. Quy trình giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ............................39
1.3.8. Đánh giá trình độ kỹ năng ra quyết định của sinh viên ..............................39
1.3.9. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ..........40
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ........43
1.4.1. Ảnh hưởng của yếu tố khách quan .............................................................44
1.4.2. Ảnh hưởng của yếu tố chủ quan .................................................................45
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................46
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
CHO SINH VIÊN TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY ................48
2.1. Mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và phƣơng pháp khảo sát .............................48
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ........................................................................................48
2.1.2. Nội dung khảo sát .......................................................................................48
2.1.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát ........................................................................48
2.1.4. Phương pháp khảo sát .................................................................................48
2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng nhận thức kỹ năng ra quyết
định và giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ........................................50
2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về tầm quan
trọng của giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ......................................50
2.2.2. Nhận thức của CBQL, giảng viên và sinh viên về ý nghĩa của kỹ
năng ra quyết định đối với cuộc sống cá nhân ......................................................54
2.2.3. Quan niệm của CBQL, giảng viên và sinh viên về kỹ năng ra quyết định .......55

3.1. Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ....................91
3.1.1. Đảm bảo tiếp cận đồng bộ các con đường giáo dục ...................................91
3.1.2. Bảo đảm phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng và đặc điểm của sinh viên .........91
3.1.3. Đảm bảo nguyên tắc giáo dục qua trải nghiệm, vận dụng kỹ năng ra
quyết định trong các tình huống của cuộc sống....................................................91
3.1.4. Đảm bảo nguyên tắc hoạt động và cùng tham gia của sinh viên ................92
3.2. Biện pháp giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên .............................92
3.2.1. Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua các hoạt
động GDNGLL .....................................................................................................92


v

3.2.2. Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua học học phần
bắt buộc/ tự chọn, chuyên đề về giáo dục kỹ năng sống hoặc kỹ năng mềm .........103
3.2.3. Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua lồng ghép,
tích hợp vào các môn học ...................................................................................105
3.2.4. Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua tham vấn .........108
3.3. Các điều kiện đảm bảo giáo dục kỹ năng ra quyết định đạt hiệu quả ......112
3.3.1. Công tác chỉ đạo .......................................................................................112
3.3.2. Giảng viên .................................................................................................112
3.3.3. Sinh viên ...................................................................................................112
3.3.4. Thời gian ...................................................................................................113
3.3.5. Cơ sở vật chất, tài chính ...........................................................................113
3.4. Thực nghiệm sƣ phạm ...................................................................................113
3.4.1. Khái quát chung về quá trình thực nghiệm ...............................................113
3.4.2. Tiêu chí và thang đánh giá ........................................................................116
3.5. Kết quả thực nghiệm tác động ......................................................................117
3.5.1. Kết quả thực nghiệm tác động lần 1 .........................................................117
3.5.2. Kết quả thực nghiệm tác động lần thứ hai ................................................131


ĐHSP

Đại học Sư phạm

ĐC

Đối chứng

ĐH

Đại học

GV

Giảng viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

KNM

Kỹ năng mềm

KNS



vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1a.

Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng ra quyết định cho
sinh viên ..............................................................................................51

Bảng 2.1b.

So sánh nhận thức của sinh viên năm đầu và sinh viên năm
cuối về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng ra quyết định ..............52

Bảng 2.1c.

So sánh nhận thức của sinh viên theo giới tính về tầm quan
trọng của giáo dục kỹ năng ra quyết định ...........................................53

Bảng 2.2.

Nhận thức của CBQL, giảng viên và sinh viên về ý nghĩa của
kỹ năng ra quyết định đối với cá nhân ................................................54

Bảng 2.3.

CBQL, giảng viên và sinh viên hiểu về kỹ năng ra quyết định ..........56

Bảng 2.4a.

So sánh sinh viên năm đầu và năm cuối về thái độ trong việc
ra quyết định để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống .....................65

Bảng 2.6a:

Ý kiến của CBQL và giảng viên về cách ra quyết định của
sinh viên ..............................................................................................67

Bảng 2.6b:

Ý kiến của sinh viên về cách ra quyết định của bản thân ...................68

Bảng 2.6c.

So sánh theo giới tính về cách ra quyết định của sinh viên ................69

Bảng 2.6d.

So sánh cách ra quyết định của sinh viên năm đầu với sinh
viên năm cuối ......................................................................................70

Bảng 2.7a:

Ý kiến của CBQLvà giảng viên đánh giá sinh viên thực hiện
các bước ra quyết định khi giải quyết vấn đề .....................................71


viii

Bảng 2.7b:

Nhu cầu được giáo dục kỹ năng ra quyết định của sinh viên .............77

Bảng 2.9.

Những vấn đề sinh viên có nhu cầu được giáo dục kỹ năng ra
quyết định ............................................................................................78

Bảng 2.10.

CBQL, giảng viên và sinh viên đánh giá về mức độ giáo dục
kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ...................................................80

Bảng 2.11.

Các hình thức giáo dục kỹ năng ra quyết định cho SV .......................81

Bảng 2.12.

Kết quả sau những buổi được tham gia các hình thức giáo dục
kỹ năng ra quyết định của sinh viên ...................................................82

Bảng 2.13.

Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng ra quyết định cho SV .............83

Bảng 2.14.

Mức độ hài lòng của CBQL, giảng viên và sinh viên về việc
giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên .....................................84




ix

Bảng 3.3b.

Kết quả đo về thái độ của nhóm thực nghiệm sau tác động .............123

Bảng 3.4a.

Kết quả đo thái độ của nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước tác động ...................................................................................124

Bảng 3.4b.

Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian sau
tác động .............................................................................................125

Bảng 3.5a.

Kết quả đo hành vi của nhóm thực nghiệm trước tác động ..............126

Bảng 3.5b.

Kết quả đo hành vi của nhóm thực nghiệm sau tác động .................127

Bảng 3.6a.

Kết quả đo hành vi của nhóm đối chứng thời gian tương ứng
trước tác động ...................................................................................128

Kết quả đo thái độ nhóm thực nghiệm sau tác động .........................136

Bảng 3.10a. Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian trước
tác động .............................................................................................137
Bảng 3.10b. Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian sau
tác động .............................................................................................137
Bảng 3.11a. Kết quả đo hành vi nhóm thực nghiệm trước tác động .....................139
Bảng 3.11b. Kết quả đo hành vi nhóm thực nghiệm sau tác động ........................139
Bảng 3.12a. Kết quả đo hành vi nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước tác động ...................................................................................140
Bảng 3.12b. Kết quả đo hành vi nhóm đối chứng tương ứng thời gian sau
tác động .............................................................................................141


x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:

Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng ra quyết định
cho sinh viên ....................................................................................51

Biểu đồ 2.2:

So sánh nam, nữ sinh viên về việc thực hiện các bước ra
quyết định khi giải quyết vấn đề ......................................................74

Biểu đồ 2.3:

So sánh sinh viên năm đầu với sinh viên năm cuối về việc

Biểu đồ 3.7:

Kết quả đo nhận thức nhóm thực nghiệm trước và sau tác động ........133

Biểu đồ 3.8:

Kết quả đo nhận thức nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước và sau thực nghiệm tác động ................................................134

Biểu đồ 3.9:

Kết quả đo thái độ nhóm thực nghiệm trước và sau tác động ........136

Biểu đồ 3.10: Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước và sau tác động......................................................................138
Biểu đồ 3.11: Kết quả đo hành vi nhóm thực nghiệm trước và sau tác động .......140
Biểu đồ 3.12: Kết quả đo hành vi nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước và sau tác động......................................................................141


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1. Xã hội hiện đại đang diễn ra nhiều thay đổi nhanh chóng, trong đó chứa đựng
cả những cơ hội và thách thức đối với cuộc sống con người. Sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học - kỹ thuật và công nghệ, xu thế toàn cầu hóa…một mặt giúp
không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống, nhưng mặt khác cũng gây ra sự suy
kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, nguy cơ chiến tranh và khủng bố, thất nghiệp

KNS.

Giáo dục kỹ năng RQĐ cho con người nói chung, cho SV các trường ĐH nói riêng
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục KNS, giữ vai trò vô cùng quan
trọng đối với việc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ.
1.2. Thực tiễn cho thấy hiện nay có rất nhiều hiện tượng tiêu cực, đáng tiếc xảy ra
do SV thiếu KNS, thiếu những quyết định đúng đắn khi đứng trước một vấn đề nào
đó của cuộc sống. Là lứa tuổi đẹp nhất cả về thể chất và tinh thần, luôn có khát
vọng vươn lên, thích khám phá những điều mới lạ, muốn khẳng định mình, nhưng
các em SV lại còn thiếu kinh nghiệm sống nên dễ gặp phải rủi ro, dễ bị cám dỗ bởi
những lối sống thiếu lành mạnh... Có những SV gặp khó khăn về kinh tế, thiếu
những giá trị sống đúng đắn làm nền tảng, thiếu KNS để ứng phó với những cạm
bẫy đã sa vào các tệ nạn xã hội, làm ăn phi pháp, nghiện hút, trộm cắp, trở thành gái
mại dâm..., bị buộc thôi học, không tốt nghiệp được. Đã có những SV tìm đến cái
chết khi bế tắc, thất tình, thậm chí còn gây ra án mạng…Qua điều tra thăm dò cho
thấy SV có nhu cầu được trang bị KNS rất cao, trong đó một số kỹ năng mà SV đặc
biệt quan tâm nhiều là: Kỹ năng RQĐ, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng đương
đầu với Stress, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng phòng tránh các tệ nạn xã hội.
Mặc dù trong thực tế đã xuất hiện các lớp đào tạo KNS, KNM cho SV, có
thể được tổ chức trong chương trình tự chọn của trường ĐH, có thể dưới dạng dịch
vụ của công ty đào tạo kỹ năng, nhưng còn thiếu những nghiên cứu hệ thống về
giáo dục KNS, KNM nói chung và giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV nói riêng.
Chính từ những lý do trên chúng tôi chọn vấn đề: “Giáo dục kỹ năng ra
quyết định cho sinh viên đại học” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng biện pháp giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV, giúp họ biết giải quyết
các vấn đề gặp phải trong cuộc sống một cách phù hợp, phòng tránh được những rủi
ro trong xã hội hiện đại, góp phần thành công trong cuộc sống.



Sử dụng phương pháp phỏng vấn một số SV, GV và CBQL để tìm hiểu thực


4

trạng kỹ năng RQĐ của SV, thực trạng giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV và nguyên
nhân của thực trạng.
6.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của SV để tìm hiểu sự thay đổi về thái độ, hành vi
của họ trong quá trình hình thành kỹ năng RQĐ nhằm kiểm chứng và bổ sung các
thông tin thu được từ quá trình điều tra, phỏng vấn và quá trình TN.
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu một số trường hợp điển hình để thấy rõ sự thay đổi tích cực
trong việc lựa chọn, ra các quyết định phù hợp để giải quyết các vấn đề gặp phải
trong cuộc sống sau khi tham gia TN
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm
Sử dụng phương pháp này để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện
pháp giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV, góp phần kiểm định giả thuyết khoa học.
6.2.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Xem xét quá trình RQĐ của các nhóm SV trong các tình huống TN để đánh
giá kỹ năng RQĐ của SV và thông qua nhật ký ghi chép sự ứn g dụng kỹ năng RQĐ
trong các tì nh huống SV gặp trong cuộc sống (Hoạt động tiếp nối sau TN).
6.3. Các phương pháp bổ trợ
6.3.1. Phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng toán thống kê và phần mềm SPSS
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu thu được trong điều tra
thực trạng và TN nhằm rút ra những kết luận cần thiết.
6.3.2. Phương pháp chuyên gia
Dùng phương pháp này để tham khảo ý kiến của một số nhà khoa học trong
xây dựng đề cương, lựa chọn phương pháp nghiên cứu , xây dựng bộ phiếu khảo sát
và đánh giá kỹ năng RQĐ.

luyện và củng cố trong cuộc sống hàng ngày, bằng cách trang bị các bước cơ bản của
kỹ năng RQĐ, sau đó tổ chức cho SV vận dụng nó vào các tình huống xác định mục
tiêu, quản lý thời gian, giải quyết mâu thuẫn, ứng phó với những tệ nạn xã hội...
- Giáo dục, rèn luyện kỹ năng RQĐ vừa đòi hỏi, vừa thúc đẩy các KNS có
liên quan như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, xác định giá trị, xác định mục tiêu...
phát triển theo. Vì vậy, giáo dục kỹ năng RQĐ cần gắn liề n với giáo dục những
KNS khác như là một chỉnh thể.


6

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
RA QUYẾT ĐỊNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Kỹ năng RQĐ

là một kỹ năng thuộ

c hệ thống các KNS

. Lần đầu tiên

thuật ngữ “Kỹ năng sống” (Life skills) đã được Winthrop Adkins sử dụng trong
chương trình đào tạo nghề từ những năm 1960 có tên gọi là “The Adkins Life
Skills Programme: Employability”. Sau này vấn đề KNS được đề cập nhiều khi
đại dịch HIV/AIDS nảy sinh. Vì thế, nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS
chưa có lịch sử lâu đời.
Hơn năm thập kỷ qua, ứng dụng của KNS trong nhiều lĩnh vực, nhiều hoàn

để dẫn đến thành công trong thể thao…[113].
Những nghiên cứu KNS cho mọi người được phản ánh trong các công trình
nghiên cứu “Những kỹ năng trong cuộc sống” của Sue Couch, Ginny Felstehausen,
Pasty Hallman, 2000 [99] và “ Cuộc sống của tuổi trẻ ” của Nanalee Clayton [96].
Các tác giả đã đề cập các vấn đề nhằm giúp cho con người có KNS để phát triển
được bản thân, biết quản lý, biết giao tiếp có hiệu quả và giải quyết những mâu
thuẫn với người khác; có lối sống lành mạnh để bảo vệ sức khoẻ, kiểm soát được
những căng thẳng trong cuộc sống và phòng tránh được những rủi ro, có những kỹ
năng mà nhà tuyển dụng yêu cầu. Đặc biệt cùng với những KNS đó , các tác giả đề
cập đến vấn đề RQĐ/giải quyết vấn đề của con người với các kiểu quyết định khác
nhau, nhận biết các bước trong quá trình RQĐ, các yếu tố ảnh hưởng tới việc RQĐ
và cách RQĐ có hiệu quả, phương pháp RQĐ cho những quyết định quan trọng và
biết trách nhiệm với quyết định của mình.
Trong cuốn Suy nghĩ và quyết định của Jonathan Baron (tái bản 2007),
tác giả cho rằng : RQĐ chính là sự lựa chọn hành động của chủ thể
quy định bởi mục đích và niềm tin của con người

, nó được

, đồng thời quá trình tư duy

quy định quá trình RQĐ [94].
Còn trong “ Vấn đề ra quyết định - Con người đối mặt với những chọn lựa
quan trọng của cuộc sống” của Kathleen M.Galotti; Carleton Cozzege năm 2002, các
tác giả cho rằng : Với những quyết định quan trọng, con người phải đặt ra mục tiêu,


8

lập kế hoạch, sau đó cần thu thập thông tin, xây dựng quyết định, đưa ra lựa chọn

Từ góc độ quản lý , trong “Những vấn đề xã hội tâm lý trong quản lý. Lề lối
phương pháp làm việc của lãnh đạo” tác giả V.I.Mi-Khe-ep, 1979 đã đề cập những
vấn đề của quyết định quản lý với tư cách là vấn đề then chốt trong quản lý

[56].

Trong “Phương pháp khoa học để ra quyết định trong quản lý sản xuất” của F.F.
Aunapu, 1983 bàn về quá trình đề RQĐ trong quản lý, các giai đoạn đề RQĐ, những
vấn đề lựa chọn phương án quyết định trong quản lý sản xuất; về việc sử dụng một số
phương pháp khoa học để RQĐ trong quản lý các xí nghiệp công nghiệp [2].
Trong “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của Harold Koontz Cyril O’
Donnell Heinz Weihrich, tác giả đã phân tích : RQĐ là gì, bản chất và quá trình


9

đánh giá phương án RQĐ, các phương án tiếp cận hiện đại để RQĐ trong điều
kiện bất định, đánh giá tầm quan trọng của một quyết định, cách tiếp cận hệ thống
và vấn đề RQĐ [44].
Các tác giả Киржнер Л.А, Киенко Л.П, (2009) cho xuất bản tài liệu
Менеджмент организаций - Quản lý các tổ chức, các tác giả đã đưa ra các mô
hình (kiểu) và phương pháp RQĐ trong quản lý doanh nghiệp [119].
Từ góc độ tâm lý học quản lý , trong “Những đặc điểm tâm lý của việc thông
qua những quyết định quản lý” của A. I. Ki - Tốp, 1985 đã đề cập đến các yếu tố :
Chuẩn bị những quyết định, những điều kiện đảm bảo hiệu quả của những quyết
định, ảnh hưởng uy tín người lãnh đạo với những quyết định của người đó, những
vật cản trên con đường thực hiện những quyết định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và
đánh giá thực hiện nhằm tổ chức các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả [43].
Như vậy, khác với quan ni ệm về kỹ năng RQĐ trong hệ thống KNS, kỹ năng
RQĐ trong quản lý được các tác giả quan niệm không chỉ gồm quá trì nh lựa chọn

khăn” của Lưu Thu Thủy (chủ bi ên), 2006 [80]. “Giáo dục một số kỹ năng sống
cho học sinh trung học phổ thông” của Nguyễn Thanh Bình chủ nhiệm Đề tài
cấp Bộ, 2005 [13]. Theo tác giả và nhóm nghiên cứu, kỹ năng RQĐ gắn với kỹ
năng giải quyết vấn đề và được thiết kế thành một chủ đề với các hoạt

động

nhằm trang bị cho học sinh trung học phổ thông các bước giải quyết vấn đề và
vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống .
Năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo triển khai giáo dục KNS cho
học sinh phổ thông , trong đó Kỹ năng RQĐ cũng được chỉ đạo giáo dục tích hợp
trong dạy học và tổ chức hoạt động GDNGLL.
Ở Việt Nam kỹ năng RQĐ cũng đã được xem xét ở các lĩnh vực khác nhau .
Trong cuốn “Quản trị học” Nguyễn Hải Sản , 2005 tác giả đã trình bày lý
thuyết RQĐ như: Khái niệm, những điều kiện tiên quyết để RQĐ, những điều kiện
ảnh hưởng đến quá trình RQĐ, một số kỹ năng RQĐ trong công tác quản trị…ngoài
ra, tác giả đưa ra một số bài tập trắc nghiệm để giúp bạn đọc vận dụng kiến thức lý
luận về vấn đề RQĐ vào thực tiễn [72]. Đồng thời , các nguyên tắc, các phương
pháp RQĐ trong quản lý…được tác giả Hồ Văn Vĩnh (chủ biên), Nguyễn Đức Lợi ,
Phạm Trọng Mạnh đề cập trong các Giáo trình Khoa học quản lý [40],[51], [55].
Từ góc độ T âm lý học quản lý có công trì nh “

Nghiên cứu về năng lực ra

quyết định quản lý của người giám đốc doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn
hiện nay” Luận án TS của

Lê Văn Thái, 2001 đã đề cập đến hoạt động RQĐ

quản lý và năng lực RQĐ quản lý của người quản lý nói chung, những đặc trưng

khái niệm khác nhau. Qua nghiên cứu tài liệu cho thấy có hai cách hiểu cơ bản sau:
Thứ nhất: Hiểu kỹ năng thuộc kỹ thuật của hành động, hoạt động. Khuynh
hướng này có các tác giả như V.A Kruchetxki, A.G Côvaliôp, V.X Rudin, Hà Thế
Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Trần Trọng Thủy... Hầu hết các tác giả đều thống nhất quan
điểm: Kỹ năng là hệ thống các thao tác (phương thức), thủ thuật thực hiện hành
động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động mà con người đã nắm vững.


12

Con người nắm được các hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng [49].
Theo V.A Kruchetxki thì “kỹ năng là thực hiện một hành động hay một hoạt
động nào đó nhờ sử dụng những thủ thuật, những phương thức đúng đắn” [45;88].
Ông cho rằng: chỉ cần nắm vững phương thức hành động là con người đã có kỹ
năng, không cần xem xét đến kết quả của hành động.
Theo Đặng Thành Hưng: “Kỹ năng là một dạng hành động được thực hiện tự
giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh họctâm lí khác của cá nhân (chủ thể có kĩ năng đó) như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính
tích cực cá nhân … để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc
mức độ thành công theo chuẩn hay qui định” [37]. Theo tác giả, kỹ năng là hành
động chứ không phải là khả năng thực hiện hành động. Những hành động đó phải
được dựa trên tri thức, các điều kiện sinh học và tâm lí của cá nhân.
Thứ hai, xem xét kỹ năng với ý nghĩ a là năng lực. Theo quan niệm này
thì kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo, vừa có
tính mục đích. Khuynh hướng này có các tác giả N.Đ Lêvitôp, X.I Kixêgôp, K.K
Platônôp, Nguyễn Quang Uẩn, Phạm Tất Dong, Hà Thị Đức, Trần Quốc Thành...
Tuy cách trình bày cụ thể có khác nhau, nhưng hầu hết các tác giả đều thống
nhất: Kỹ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả một nhiệm vụ về lý luận hay
thực tiễn nhất định, là năng lực vận dụng những tri thức và kinh nghiệm đã có
vào hoạt động cá nhân [49].
Trong Từ điển Tâm lý học do Vũ Dũng chủ biên định nghĩa: “Kỹ năng là

này KNS chỉ năng lực tâm lí - xã hội của con người giúp con người tương tác với
mọi người xung quanh và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống một
cách hiệu quả.
Theo UNICEF - Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc cho rằng: “Kỹ năng
sống là những hành vi cụ thể thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ
thành hành động thích ứng trong cuộc sống. Kỹ năng sống phải dựa trên nhận thức,
thái độ và chuyển biến thành hành vi như một yêu cầu liên hoàn và có hướng đích”
[73;7]. Quan niệm này nhấn mạ nh thành phần của KNS với tư cách là phạm trù
năng lực bao gồm tri thức, thái độ và hành vi.
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn quan niệm: “Kỹ năng sống là một tổ hợp phức
tạp của một hệ thống các kỹ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con
người thực hiện công việc và tham gia vào cuộc sống hàng ngày có kết quả, trong
những điều kiện xác định của cuộc sống”[88]. Theo tác giả, KNS là năng lực sống
của con người, bao gồm tổ hợp nhiều kỹ năng hợp thành.
Trong tài liệu Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn viết: “Kỹ
năng sống là những khả năng tâm lý - xã hội để tương tác với người khác và giải


14

quyết những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày một cách tích cực,
có hiệu quả” [80;15].
Tác giả Huỳnh Văn Sơn quan niệm: “Kỹ năng sống chính là những kỹ
năng tinh thần hay kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý- xã hội cơ bản giúp cho cá
nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống. Những kỹ năng này giúp cho cá nhân
thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để thích nghi
và phát triển” [73;8].
Qua nghiên cứu về các quan điểm nêu trên, cho thấy các tổ chức và các tác
giả quan niệm về KNS rất đa dạng, phong phú, rộng, hẹp khác nhau. Trong đề tài
này tác giả quan niệm Kỹ năng sống là năng lực tâm lý - xã hội giúp con người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status