SKKN sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần nitơ và hợp chất của nitơ lớp 11 để nâng cao chất lượng giảng dạy - Pdf 44

TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN
CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG


“Học Hóa bằng sự đam mê”

Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG
(Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)

TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN
HÓA HỌC THPT

KHÔNG tức giận vì muốn biết thì KHÔNG gợi mở cho
KHÔNG bực vì KHÔNG hiểu rõ được thì KHÔNG bày vẽ cho
Khổng Tử


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần nitơ và hợp chất của nitơ lớp
11 để nâng cao chất lượng giảng dạy.
Mã số: ……………. (tác giả không ghi vào phần này)
1. Tình trạng giải pháp đã biết:

tăng lên rõ rệt thông qua chất lượng học tập bộ môn được nâng cao. Đây là một trong những
động lực thúc đẩy các em yêu thích khám phá và giải quyết bài tập hóa học, rèn luyện khả năng
tư duy logic, khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
5. Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Các thành viên giảng dạy môn hóa học trường THPT DTNT tỉnh và học sinh khối 11 của
nhà trường năm học 2013-2014 .
6. Tài liệu kèm theo gồm:
Nội dung chi tiết của sáng kiến kinh nghiệm.
Lào Cai, Ngày 19 tháng 5 năm 2014
Người báo cáo

Trần Thị Tuyết


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mở cửa để hội nhập với cộng
đồng thế giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi công tác giáo dục ở nước ta
phải có những đổi mới sâu sắc và toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ trở thành những
người vừa tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại, vừa giữ gìn và phát huy được bản sắc
dân tộc, vừa có khả năng sáng tạo, có tình cảm và thái độ của con người mới xã hội chủ
nghĩa. Phương pháp dạy học mới làm thay đổi cơ bản vai trò của giáo viên và học sinh.
Như vậy, mục tiêu của dạy học ngày nay là hình thành và phát triển nhân cách cho
học sinh. Dạy học hiện nay không chỉ đơn thuần là cung cấp cho học sinh những tri thức
và kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được mà phải góp phần tích cực vào việc hình
thành và phát triển nhân cách cho học sinh theo mục tiêu đào tạo. Học sinh tham gia tích

dạy cụ thể để nâng cao tính tích cực học tập của học sinh trường THPT Dân tộc nội trú
tỉnh Lào cai.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương II phần ni tơ và hợp chất của ni
tơ lớp 11
- Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập xây dựng một cách hiệu quả hợp lý.
- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học của giáo viên ở
trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
V. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Học sinh khối lớp 11 trường THPT - DTNT tỉnh Lào Cai.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Đọc tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp dạy học tích cực bộ môn hóa, nội
dung chương trình và phân tích bài tập hóa học chương II phần ni tơ và hợp chất của ni tơ
lớp 11 ở trường THPT.
+ Thu thập kinh nghiệm của đồng nghiệp có kinh nghiệm.
+ Tìm hiểu cách biên soạn và xây dựng hệ thống bài tập, nghiên cứu cách áp dụng
bài tập trong dạy chương II hóa học 11 ở trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh.
VII. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài này gồm 03 phần chính
A. Phần mở đầu
B. Phần nội dung


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

C. Phần kết kuận chung

Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

Khi dạy bài mới có thể sử dụng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để
chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn học sinh tự học ở
nhà.
Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập.
II- THỰC TIỄN SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
- Trong thực tế giảng dạy môn hóa học cho thấy học sinh ở các trường THPT của
Tỉnh Lào Cai gặp khó khăn khi học môn hóa học, đặc biệt còn rất hạn chế về phần giải
các bài tập, khi kiểm tra vở bài tập của học sinh, số học sinh có sự chuẩn bị bài và làm bài
tập ở nhà chiếm tỷ lệ không cao.
- Trong sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo có rất nhiều bài tập, thời gian
dành cho giải bài tập trong các giờ dạy hạn chế, các tiết luyện tập không nhiều. Vì vậy
giáo viên cần đầu tư thời gian thích đáng vào việc chọn và giải các bài tập.
- Trong phần nhận xét về giờ giảng còn rất nhiều giờ giáo viên có ghi nhận xét: Học
sinh không chuẩn bị bài hoặc không làm bài tập.
Tất cả những nguyên nhân trên và nhiều nguyên nhân khác nữa đều ảnh hưởng lớn
đến chất lượng môn hóa học.
CHƯƠNG II
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY CHƯƠNG II HÓA HỌC PHẦN NITƠ VÀ HỢP
CHẤT CỦA NITƠ LỚP 11
I-NGUYÊN TẮC TRONG LỰA CHỌN BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC.
1- Chính xác, khoa học.
2- Phong phú, đa dạng, có tính khái quát cao.
3- Khai thác được đặc trưng, bản chất hóa học.
4- Đòi hỏi tư duy, sáng tạo, khả năng vận dụng của người học.
II- SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY CHƯƠNG II HÓA HỌC 11
A. Chọn bài tập theo các bước sau:

học sinh ở các trường ít chuẩn bị bài tập nên khả năng tiếp nhận những nội dung kiến thức
không có hệ thống không nắm được cách giải bài tập hóa học.
2. Chữa bài tập cần chú trọng số lượng
Đối với học sinh, cần chữa nhiều bài tập, chấm nhiều bài tập để khuyến khích học
sinh chăm học, rèn luyện kỹ năng thường xuyên, kịp thời đánh giá chất lượng học sinh.
Có nhiều hình thức chữa bài tập để chú trọng số lượng, thí dụ:
Đọc tên nguyên tố, học sinh sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn viết cấu hình electron,
xác định thành phần hạt nhân, dự đoán tính chất hóa học cơ bản, so sánh khả năng phản
ứng hóa học với các nguyên tố xung quanh...
Rèn kỹ năng cân bằng một số phương trình phản ứng oxi hóa-khử


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

Có thể làm bài tập nhỏ (HS không phải chép đề bằng việc sử dụng bảng phụ hoặc máy
chiếu, nhằm hạn chế việc làm mất thời gian)
3, Một số chú ý khi chữa bài tập
a, Đề cao tính kiên nhẫn, độc lập, tìm nhiều cách giải và có nhận xét về từng cách
giải.
b, Khuyến khích học sinh tham gia vào giải bài tập và cùng thảo luận về cách giải,
giáo viên nhận xét về kỹ năng giải bài của học sinh.
C. Xây dựng bài tập mới
1, Xây dựng bài tập tương tự với bài tập thường có trong sách giáo khoa
Giáo viên có thể thêm, bớt, thay đổi chút ít cho học sinh làm quen dần, đặc biệt đối
với học sinh yếu, trung bình.
Ví dụ: Bài tập tương tự bài 6 trang 38 SGK hóa học 11 cơ bản.
Viết phương trình nhiệt phân các muối NH4NO2, NH4NO3. Xác định sự thay đổi số
oxy hóa của nitơ? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên

Viết các phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
N2

NH3

NO

NO2

HNO3

NH4NO3

Giáo viên có thể bổ xung thêm: Để điều chế 1 tấn phân đạm NH4NO3 cần bao nhiêu
m2 N2 (đktc) biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa từ N2 thành NH4NO3 đạt 75%.


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

3, Xây dựng bài tập hoàn toàn mới
Trên cơ sở mục đích dạy học, xuất phát từ thực tế của học sinh, giáo viên có thể xây
dựng các bài tập phù hợp với đối tượng học sinh, phù hợp với khả năng nhận thức.
Các bước cơ bản để xây dựng bài tập mới:
a, Đề ra mục đích của bài tập (học sinh còn yếu mặt nào, gặp khó khăn vấn đề gì, cần
phát triển nội dung nào...)
b, Xây dựng mối liên hệ giữa các sự kiện
c, Hoàn chỉnh đề bài.
d, Giải các bài tập đó, phân tích nội dung bài tập, đề ra các phương án giải, dự đoán

Chuyển nội dung bài tập khó thành các phần bài tập nhỏ giao từng phần việc đó cho
học sinh, theo hướng đổi mới phương pháp dạy học làm tích cực hóa hoạt động của người
học.
Thí dụ 1 : Để trung hòa 25 ml dung dịch HNO3 cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5M.
Tính CM của dung dịch HNO3.
Có thể chuyển thành 3 bài toán đơn giản như sau:
a, Tính số mol của NaOH trong 50 ml dung dịch NaOH 0.5M.
b, Tính số mol HNO3 cần để trung hòa 0,025 mol NaOH.
c, Trong 25 ml dung dịch HNO3 có 0,0125 mol HNO3. Tính CM của dung dịch HNO.
Thí dụ 2: Cho một lượng dung dịch HNO3 20% vừa đủ tác dụng hết với 16 gam CuO.
Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được.
Có thể chuyển thành 4 bài toán đơn giản như sau:
a, Tính khối lượng HNO3 vừa đủ để tác dụng hết với 16 gam CuO. Tính khối lượng
muối tạo thành.
b, Tính khối lượng dung dịch HNO3 10% để có 25,2 gam HNO3.
c, Khi cho 252 gam dung dịch H2SO4 10% vừa đủ để tác dụng hết 16 gam CuO. Tính
khối lượng muối tạo thành.
d, Trong 268 gam dung dịch Cu(NO3)2 có hòa tan 37,6 gam Cu(NO3)2. Tính nồng
độ% của Cu(NO3)2 trong dung dịch.
Việc chuyển bài tập thành những bài tập đơn giản giúp cho học sinh từng bước nắm
được cách giải bài tập, tạo niền tin cho học sinh, học sinh tích cực hơn trong hoạt động
học tập.
6. Sử dụng sơ đồ trong việc giải, chữa bài tập, để hệ thống hóa kiến thức
Có thể sử dụng sơ đồ ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình dạy học hóa học đặc biệt ở
giai đoạn ôn tập, củng cố, hoàn thiện, hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng cũng như khi kiểm
tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh. (hiện nay giáo viên đã áp dụng việc sử dụng
bản đồ tư duy trong dạy học).


Sáng kiến kinh nghiệm


Nitrat

Trước Mg

Nitrit + O2

Từ Mg - Cu

Oxit + NO2 + O2

Sau Cu

Kim loại + NO2 + O2

đ, Lập sơ đồ các quá trình sản xuất hóa học
Thí dụ: Lập sơ đồ của quá trình sản xuất HNO3 và các muối của nó.
NaNO3
Không khí

N2

Ca(NO3)2
NH3

Nước

H2

NO


Kỹ năng: - Viết các phương trình của phản ứng trao đổi dưới dạng phân tử và ion, của
phản ứng oxi hóa khử… biểu diễn tính chất hóa học của nitơ, photpho và hơp chất của nó.
-

Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một số tính
chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho, một số hợp chất của nitơ và photpho. Biết
kiểm tra các dự đoán và kết luận về tính chất của chúng.

-

Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho dựa vào phản ứng hóa học đặc trưng.

-

Thực hiện một số thí nghiệm dơn giản để nghiên cứu tính chất hóa học của nitơ,
photpho,amoniac, axitnitric, muối nitrat, axitphotphoric và muối photphat, một số
phân bón hóa học thông thường.

-

Biết hợp tác với học sinh khác để xây dựng kiến thức mới về nitơ, photpho và các
hợp chất của chúng.

Từ yêu cầu chung của chương đưa ra bài tập
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
1- BÀI TẬP TỰ LUẠN
Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng
1. Phương pháp:
 Cần nắm chắc kiến thức về tính chất hoá học, phương pháp điều chế các chất, đặc


t , P , xt

 2NH3
5, N2 + 3H2 

0

Pt ,850
6, 4NH3 + 5 O2 
4NO + 6H2O
7, 2NO + O2  2NO2
8, 4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3
9, HNO3 + NH3  NH4NO3

Ví dụ 2 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau :

Giải
B: NH3

A: N2

C: NO

D: NO2

Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

Giải



t
4Fe(NO3)3 
 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2
Fe 2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O
2NH3 + 3CuO  3Cu + N2 + 3H2O
3Cu + 8HNO3l  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2NO + O2  2NO2
3NO2 + H2O  2HNO3 + NO
Al2O3 + 6HNO3  2Al(NO3)3 + 3H2O
2NH3 + 3Cl2  N2 + 6HCl
NH3 + HCl  NH4Cl
NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O
NH3 + H2SO4  NH4HSO4

(1)
(2)

0

0

Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nitơ
1. Phương pháp
Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt
khí…) để nhận biết.
Chất
cần
Thuốc
STT

3Cu + 8H+ + 2NO3- →3Cu2+ + 2NO
+ 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2
Dung
Tạo kết tủa màu vàng
5.
PO43dịch
3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
AgNO3


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

2. Ví dụ
Ví dụ 1: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sau đây:
NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl.
Giải
Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử
Nếu có khí chuyển dần thành màu nâu bay ra là HNO3:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)
Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2
2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3
Có bọt khí bay ra và có kết tủa, kết tủa tan ra là NaOH
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
Có bọt khí bay ra là HCl
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Còn lại là NaNO3
Ví dụ 2 : Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau : NH4NO3, NaHCO3,

mà chất oxi hoá nhận (như ở phương pháp thăng bằng electron).Chỉ khác là chất
oxi hoá, chất khử viết dưới dạng ion.
 Cần nhớ: Chất kết tủa (không tan), chất khí (chất dễ bay hơi), chất ít điện li (H2O)
phải để dạng phân tử.
 Tuỳ theo môi trường phản ứng là axit, bazơ hoặc trung tính mà sau khi xác định
nhường, nhận electron ta phải cân bằng thêm điện tích hai vế.
+
 Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường axit, ta thêm H vào vế nào dư oxi,
vế còn lại thêm H2O.


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường bazơ, ta thêm OH- vào vế nào thiếu
oxi, vế còn lại thêm H2O.
 Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường nước thì nếu tạo axit ta cân bằng như
môi trường axit, nếu tạo bazơ ta cân bằng như môi trường bazơ.
 Nhân hệ số cho hai quá trình nhường và nhận electron sao cho: số electron nhường
ra của chất khử bằng số electron nhận vào của chất oxi hoá.
 Kiểm tra số nguyên tố ở hai vế theo thứ tự: kim loại  phi kim  hiđro và oxi.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau đây theo phương pháp thăng bằng ion electron:
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
Giải


Dạng ion:
Quá trình oxi hoá:

o Bước 1 : Đặt công thức oxit của nitơ NxOy.
(với 1 ≤ x ≤ 2 ; 1 ≤ y ≤ 5 đều nguyên).
o Bước 2 : Từ dữ liệu bài cho lập hệ thức tính phân tử khối NXOY .
o Bước 3 : Thiết lập phương trình toán học : MNxOy = 14x + 16y.
 Sau đó lập bảng trị số, biện luận y theo x, rút ra cặp nghiệm hợp lí. Suy ra công
thức oxit cần tìm của nitơ.
 Một số oxit của nitơ :
N2O, NO, NO2, N2O4
2. Ví dụ 1:
Nguyên tố R thuộc phân nhóm chính, có công thức oxit cao nhất dạng R2O5. Hợp chất
của R với hiđro chứa 17,65% hiđro theo khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Giải
Từ công thức oxit cao nhất là R2O5 suy ra hợp chất với hiđro của R có công thức RH3.
Theo đề: RH3 có 17,65% H suy ra %mR = 100 – 17,65 = 82,35%.


Ta có:
Vậy R là Nitơ (N).
Ví dụ 2: Một oxit A của nitơ có chứa 30,43% N về khối lượng. Tỉ khối hơi của A so với
không khí là 1,586. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A.
Giải
Đặt công thức oxit A của nitơ là NxOy
Phân tử khối A là: MA = 29.d = 29.1,586 = 46
Vì trong A, nitơ chiếm 30,43% về khối lượng nên:

Do MA = 14x + 16y = 46 → y = 2. Công thức phân tử của A là NO2
Công thức cấu tạo của A là : O = N → O : nitơ đioxit
Ví dụ 3: Một hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của nitơ có tỉ khối đối với H2 là 18,5. Hãy
xác định công thức oxit của nitơ và % thể tích các khí trong hỗn hợp X.
Giải

Dạng 5: Bài tập về hiệu suất
1. Phương pháp
 Thực tế, do một số nguyên nhân, một số phản ứng hoá học xảy ra không hoàn toàn,
nghĩa là hiệu suất phản ứng (H%) dưới 100%. Có một cách tính hiệu suất phản
ứng :
 Cách 1 : Tính theo lượng chất ban đầu cần lấy



Cách 2 : Tính theo lượng sản phẩm phản ứng thu được :

Trừ trường hợp để yêu cầu cụ thể tính hiệu suất phản ứng theo chất nào thì ta phải
theo chất ấy. Còn khi ta biết lượng của nhiều chất tham gia phản ứng, để tính hiệu
suất chúng của phản ứng, ta phải :
 So sánh tỉ lệ mol của các chất này theo đề cho và theo phản ứng.
 Nếu tỉ lệ mol so sánh là như nhau: thì hiệu suất phản ứng tính theo chất nào
cũng một kết quả.
 Tỉ lệ mol so sánh là khác nhau, thì hiệu suất phản ứng phải không được tính
theo chất luôn luôn dư (ngay cả khi ta giả sử chất kia phản ứng hết).
2. Ví dụ
Ví dụ 1 : Để điều chế 68g NH3 cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 ở đktc. Biết hiệu suất phản
ứng là 20%.
Giải


Vì hiệu suất phản ứng (1) là 20% nên thực tế cần :


Sáng kiến kinh nghiệm


a) Phương trình phản ứng :

Số mol ban đầu
10
Số mol phản ứng 2,5
Số mol sau phản ứng 7,5

40
7,5
32,5

0

mol
5,0
mol
5,0 mol

Vậy số mol các khi trong bình sau phản ứng là : 7,5 mol N2 ; 32,5 mol H2 ; 5,0 mol NH3.
7,5 + 32,5 + 5,0 = 45 mol
b) Tổng số mol khí trong bình ban đầu : 10 + 40 = 50 mol


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

Vì PV = nRT mà ở đây VB, TB không đổi, nên ta có

Dạng 7: Giải toán kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 tạo thành hỗn hợp sản

(1)

+ 30HNO3 → 8Al(NO 3)3 + 3N2O↑ + 15H2O (2)
0,1 mol

Vậy
Ví dụ 2: Cho 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch HNO3 thì thu được hỗn
hợp khí A gồm NO và N2 có tỉ khối đối với hiđro là 14,75. ( Không có sản phẩm khử
khác)
a) Tính thể tích mỗi khí sinh ra (đktc)?
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 đem dùng?


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

Giải:
Đặt số mol NO và N2 trong hỗn hợp khí A lần lượt là a và b.
Ta có
Từ (I):
a : b = 3 : 1 hay nNO : nN2 = 3 : 1
Các phương trình phản ứng:

(19  27) g

72 mol →

13,5g


Nếu đề yêu cầu xác định thành phần hỗn hợp kim loại ban đầu có thể qua các bước
giải:
 Bước 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (chú ý xác định sản phẩm
của nitơ cho đúng), nhớ cân bằng.
 Bước 2: Đặt ẩn số, thường là số mol của các kim loại trong hỗn hợp
 Bước 3: Lập hệ phương trình toán học để giải.
Trường hợp bài toán không cho dữ kiện để lập phương trình đại số theo số mol và
khối lượng các chất có trong phản ứng, để ngắn gọn ta nên áp dụng phương pháp
bảo toàn electron.
Cơ sở của phương pháp này là: dù các phản ứng oxi hoá - khử có xảy ra như thế
nào nhưng vẫn có sự bảo toàn electron. Nghĩa là: Tổng số mol electron mà các
chất oxi hoá thu vào bằng tổng số mol electron mà các chất khử nhường.
Phương pháp này sử dụng khi phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử đặc biệt
đối với những trường hợp số các phản ứng xảy ra nhiều và phức tạp.


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

Trước hết, ta phải nắm được thế nào là phản ứng oxi hoá - khử?
 Phản ứng oxi hoá - khử là những phản ứng oxi hoá trong đó có sự cho và nhận
electron, hay nói cách khác, trong phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số
nguyên tố.
 Quá trình ứng với sự cho electron gọi là quá trình oxi hoá
 Quá trình ứng với sự nhận electron gọi là quá trình khử.
 Trong phản ứng oxi hoá - khử: tổng số electron do chất khử nhường phải đúng
bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.
 Từ đó suy ra: Tổng số mol electron do chất khử nhường bằng tổng số mol electron
mà chất oxi hoá nhận.

(a)
(b)

x= 0,03 ; y=0,01
M hh 

46.0, 03  30.0, 01
42
 42; d hh 
 21
H2
0, 04
2

Vậy
Dạng 9: Toán về phản ứng của muối NO3- trong môi trường axit và môi trường bazơ
1. Phương pháp


Anion gốc nitrat NO3-



Trong môi trường trung tính không có tính oxi hoá.


Sáng kiến kinh nghiệm


Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

trong dung dịch A.
Giải
a)
nKNO3 = 0,16 × 0,1 = 0,16 mol
nH2SO4 = 0,4 × 0,1 = 0,4 mol
Vậy trong 100 ml dung dịch trên có 0,016 mol NO3- và 0,08 mol H+
Khí sinh ra có M = 30 chỉ có thể là NO theo phương trình phản ứng sau:
3Cu + 8H+ + 2NO3- →3Cu2+ + 2NO + 4H2O
(1)


Sáng kiến kinh nghiệm

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Tuyết

Số mol b đầu 0,03 0,080 0,016
0
0
mol
Số mol p.ư 0,024 0,064 0,016
0,024 0,016
mol
Số mol c.lại 0,006 0,016
0
0,0024 0,016
mol
Vậy VNO(đktc) = 0,016  22,4 = 0,3584 lít.
b) Dung dịch A thu được sau cùng có chứa: 0,016 mol H+ và 0,024 mol Cu2+. Khi cho
NaOH vào dung dịch A, trước hết xảy ra phản ứng:
OH+

0,09
0,045 0,03

Số mol b.đầu (mol):
Số mol p.ư (mol):
Số mol còn lại (mol):
* Thí nghiệm 2:
nCu = 0,1 mol
nHNO3 = 0,12 mol
nH2SO4 = 0,12  5 = 0,06 mol
mol
Phương trình phản ứng:
Số mol b.đầu (mol):
Số mol p.ư (mol):
Số mol còn lại (mol):

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu 2+ + 2NO + 4H2O
0,1 0,24 0,12
0,09 0,24 0,06
0,06
0,01 0
0,06
0,06

(1)


Trích đoạn V1=V2 B V2=2V1 C V2=2,5V1 D V2=1,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status